SKKN - Giao duc gioi tinh cho hoc sinh THCS - Pdf 16

a. đặt vấn đề
I. Cơ sở lý luận
Giáo dục giới tính là chơng trình giáo dục đề cập tới các vấn đề giới
tính, nhằm cho ngời học trò có những hiểu biết về giới tính, trên cơ sở đó
hình thành thái độ, hành vi ứng xử giới tính đúng đắn.
Giáo dục giới tính là bộ phận của giáo dục văn hoá cuộc sống nói
chung và văn hoá giới tính nói riêng, nó góp phần vào quá trình hình
thành và phát triển nhân cách.
Chơng trình giáo dục giới tính giúp cho học sinh - tuổi vị thành niên
giải đáp đợc những thắc mắc trong sự phát triển cơ thể của chính mình, từ
đó có những hành vi đúng đắn.
Giáo dục giới tính nhằm mục đích:
+ Trang bị cho học sinh những kiến thức về giới tính, về sức khoẻ
sinh sản vị thành niên.
+ Giúp họ hình thành thái độ và hành vi đúng đắn trong các mối
quan hệ bạn bè khác giới, biết cách giải quyết các vấn đề liên quan đến tình
cảm, tình yêu.
+ Giúp họ vợt qua đợc những khó khăn trong tuổi vị thành niên một
cách an toàn để xây dựng cuộc sống lành mạnh, có văn hoá và hớng tới
cuộc sống hạnh phúc trong tơng lai.
+ Giúp họ có kiến thức và khả năng phòng tránh các bệnh lây lan qua
đờng tình dục, đặc biệt là HIV/AIDS.
II. cơ sở thực tiễn
Trong xã hội hiện đại, khi mà chất lợng cuộc sống của gia đình và xã
hội ngày càng đợc cải thiện, thì ở trẻ em, sức khoẻ, thể chất cũng phát triển
nhanh hơn so với các bậc cha anh cùng thời kỳ và đặc biệt là sự phát dục
sớm.
Thanh, thiếu niên học sinh ở các trờng phổ thông đang ở vào lứa tuổi
vị thành niên, là thời kỳ chuyển tiếp từ ấu thơ sang tuổi trởng thành. Đây
là thời kỳ có những biến đổi lớn về sinh lý và tâm lý. ở lứa tuổi này con ng-
ời bắt đầu có khả năng sinh đẻ. Ngày nay, cùng với sự bùng nổ thông tin,

* *
b. giải quyết vấn đề
2
I. Mục đích của giáo dục giới tính
Giáo dục giới tính nhằm mục đích:
1. Trang bị cho học sinh những kiến thức về giới tính, về sức khoẻ sinh sản vị
thành niên.
2. Giúp họ hình thành thái độ và hành vi đúng đắn trong các mối quan hệ
bạn bè khác giới, biết cách giải quyết các vấn đề liên quan đến tình cảm, tình yêu.
3. Giúp họ vợt qua đợc những khó khăn trong tuổi vị thành niên một cách an
toàn để xây dựng cuộc sống lành mạnh, có văn hoá và hớng tới cuộc sống hạnh
phúc trong tơng lai.
4. Giúp họ có kiến thức và khả năng phòng tránh các bệnh lây lan qua đờng
tình dục, đặc biệt là HIV/AIDS.
II. Một số phơng pháp giáo dục giới tính trong nhà trờng
1. Thông qua giảng dạy chính khoá
Giáo dục giới tính thông qua giảng dạy các môn khoa học tự nhiên và xã hội,
bằng các hình thức tích hợp hay lồng ghép: Sinh học, Pháp luật, Đạo đức, Giáo dục
công dân
2. Thông qua các cuộc hội thảo
Chúng ta có thể tổ chức cho học sinh tham gia vào các cuộc hội thảo, sinh
hoạt dới dạng các chuyên đề hoặc câu lạc bộ thanh niên về tình bạn, tình yêu, hôn
nhân, gia đình qua đó các em sẽ có những cái nhìn đúng đắn về vấn đề giới tính.
3. Thông qua sách báo
Cho học sinh tìm hiểu về giới tính qua những tài liệu sách báo về giải phẫu
sinh lý, về tuổi trẻ hạnh phúc và hôn nhân gia đình
4. Thông qua t vấn
Đối với các em học sinh phổ thông thì luôn có những thắc mắc, khám phá về
bản thân mình. Vì vậy, mỗi khi các em có những thắc mắc về vấn đề giới tính thì
giáo viên có thể đóng vai trò là một nhà t vấn tại chổ hoặc giới thiệu cho các em

Tuyến tiền liệt
Tuyến hành (tuyến Côpơ)
- Là nơi sản xuất tinh trùng.
- Là tuyến sinh dục nam tiết ra hoocmôn sinh dục
nam Testôstêrôn có tác dụng gây những biến đổi cơ
thể ở tuổi dậy thì của nam.
- Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về
cấu tạo.
- Bảo đảm nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh
tinh.
- Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn đến túi tinh.
- Nơi chứa và nuôi dỡng tinh trùng.
- Là cơ quan giao cấu của nam và là nơi nớc tiểu và
tinh dịch đi qua.
- Tiết dịch hoà với tinh trùng từ túi tinh chuyển ra để
tạo thành tinh dịch.
- Tiết dịch để trung hoà axít trong ống đái, chuẩn bị
cho tinh phóng qua, đồng thời làm giảm ma sát trong
quan hệ tình dục.
III.1.2.2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ:
Bảng 2
Cơ quan Chức năng
1
2
3
4
5
6
Buồng trứng
Phễu của ống dẫn trứng

+ Mọc ria mép, lông nách, lông mu.
+ Cơ bắp phát triển.
+ Cơ quan sinh dục to ra.
+ Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển.
+ Xuất hiện mụn trứng cá.
+ Vai rộng, ngực nở.
+ Xuất tinh lần đầu.
L u ý:
Những dấu hiệu có thể không xuất hiện cùng một lúc và không theo trình tự
nhất định.
Xuất tinh lần đầu là dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì của nam, đánh
dấu bắt đầu khả năng có con.
Sự xuất tinh thờng đi kèm với sự mộng tinh (giấc mộng ớt). Mộng tinh là
trong khi ngủ, ngời ta không bị ức chế, xuất hiện những giấc mộng vào ban đêm,
kích thích tâm thần có thể đạt đến điểm cực khoái - dẫn tới sự xuất tinh.
Mộng tinh xảy ra nhiều hay ít, điều đó phụ thuộc vào mỗi cá nhân. Đa số
con trai xuất tinh ban đêm một hay hai lần trong tháng. Đôi khi ngủ ngày cũng xuất
tinh.
Mộng tinh thờng xảy ra nhất với nam ở tuổi thiếu niên. Nếu không đợc
chuẩn bị, giấc mộng ớt có thể làm cho các thiếu niên tỏ ra lúng túng và lo sợ. Nhng
đó chỉ là một hiện tợng sinh lý bình thờng mà nam giới nào cũng phải trải qua khi
bớc vào tuổi dậy thì, chúng ta chỉ cần giữ vệ sinh sạch sẽ thì không có vấn đề gì
phải lo lắng.
III.1.3.2. Tuổi dậy thì ở nữ:
Bắt đầu từ khoảng 10 - 11 tuổi, dới tác dụng của kích tố buồng trứng (LH và
FSH) do tuyến yên tiết ra, các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong các nang trứng
gốc. Đó là lớp tế bào biểu bì dẹp bao quanh tế bào trứng, sau đó dày lên và phân
chia tạo thành nhiều lớp. Các tế bào lớp trong tiết hoocmôn Ơstrôgen là hoocmôn
sinh dục nữ. Nang trứng càng phát triển, hoocmôn tiết càng nhiều đẩy tế bào trứng
về một phía. Nang trứng lộ dần ra bề mặt buồng trứng, lúc này trứng chín và rụng

dễ dàng (hạn chế mụn trứng cá). Không đợc nặn các mụn trứng cá, vì nó có thể làm
da bị xây xát và sng tấy do bị vi khuẩn xâm nhập, nó có thể để lại những vết thâm
nám lâu dài.
III.1.4. Sinh sản và sức khoẻ sinh sản vị thành niên
- Sinh sản là quá trình tạo ra thế hệ mới để nhằm duy trì giống nòi. Về mặt
xã hội, đó còn là sự tái sản xuất sức lao động cho xã hội. Sự duy trì, phát triển
giống nòi cũng nh quá trình tái sản xuất sức lao động cho xã hội phụ thuộc rất
nhiều vào sinh sản và khả năng chăm sóc con cái, bao gồm cả yếu tố di truyền và
nuôi dỡng.
- Tuổi vị thành niên là lứa tuổi chuẩn bị làm bố, làm mẹ. Do vậy, chúng ta
cần cung cấp cho các em những kiến thức, hiểu biết về sức khoẻ sinh sản. Sau đây
là một số kiến thức về sức khoẻ sinh sản.
III.1.4.1. Thụ tinh, thụ thai và sự phát triển của thai:
6
- Thụ tinh:
Là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử. Trứng di chuyển từ
buồng trứng về tử cung, tinh trùng bơi ngợc từ tử cung vào buồng trứng, chúng
cùng gặp nhau và sự thụ tinh xảy ra ở 1/3 ống dẫn trứng phía ngoài.
- Thụ thai:
Là hiện tợng trứng đã đợc thụ tinh bám vào thành tử cung tiếp tục phát triển
thành thai.
Điều kiện cho sự thụ thai là trứng phải đợc thụ tinh và làm tổ vào thành tử
cung.
Nếu trứng đợc thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn trứng thì gọi là chữa ngoài dạ
con, rất nguy hiểm đến tính mạng của ngời mẹ.
- Sự phát triển của thai:
Sự làm tổ xuất hiện vào khoảng ngày thứ 7 sau khi thụ tinh, khi đó các dỡng
bào là lớp ngoài của túi phôi bám vào mặt trong niêm mạc tử cung, nhanh chóng
phân chia và phát triển giữa các tế bào niêm mạc, tạo nên sự liên hệ mật thiết giữa
mô của phôi và mô mẹ (lông nhung dỡng bào)

Rợu, cà phê, chè, thuốc lá (cấm tuyệt đối), thịt hộp, thịt ớp muối. ốc, sò
Dấu hiệu khi có thai:
+ Dấu hiệu kinh nguyệt:
Hiện tợng tắc kinh là dấu hiệu rõ nét nhất đối với những ngời thấy kinh
nguyệt đều hàng tháng.
+ Dấu hiệu ở vú:
Hai vú hơi căng, hạch nách to và đau. Đầu vú và quầng vú thâm, sẫm màu
lại. Đó là do tuyến sữa bắt đầu hoạt động.
+ Biến đổi màu da khi có thai:
Da hơi sạm lại ở gò má. Da bụng có đờng sẫm nhẹ chính giữa. Có thể thấy
những vết rạn, sẫm màu
+ Dấu hiệu trong ăn uống:
Trong ba tháng đầu khi có thai, ngời phụ nữ thờng thấy chóng mặt buồn nôn,
ăn vào lại nôn ra, chán ăn hoặc thèm ăn quả chua, ngọt, những thức ăn lạ miệng.
III.1.4.2. Hiện tợng kinh nguyệt:
Cùng với sự phát triển của trứng, hoocmôn từ buồng trứng tiết ra có tác dụng
làm cho lớp niêm mạc tử cung dày, xốp, xung huyết (chứa nhiều mạch máu) chuẩn
bị để đón trứng đã đợc thụ tinh xuống làm tổ. Nhng nếu sau 14 ngày kể từ khi trứng
chín và rụng mà không đợc thụ tinh, thể vàng bị tiêu giảm, lợng Prôgestrôn trong
máu giảm, dẫn đến lớp niêm mạc của tử cung bị bong từng mảng, gây nên sự xuất
huyết ở mặt trong của niêm mạc tử cung và thoát ra ngoài cùng với dịch nhầy, đó
gọi là hiện tợng kinh nguyệt, xảy ra theo chu kỳ 28-32 ngày.
Nếu trứng đợc thụ tinh thì những hiện tợng trên không xảy ra, cho nên trong
quan hệ tình dục, thấy chậm kinh hoặc tắc kinh thì phải nghĩ ngay là có thể là có
thai và nên đi xét nghiệm thử bằng các phơng tiện chuyên dùng để sớm có quyết
định phù hợp.
III.2. Sức khoẻ tình dục, phòng, tránh thai, nạo phá thai
III.2.1. Sức khoẻ tình dục.
Dục tình là hiện tợng, nhu cầu sinh lý bình thờng. Nhịn dục kéo dài có thể
không tốt cho sức khoẻ, tâm thần và thể chất. Kiên trì loại bỏ tình dục dẫn tới

không có sự thụ thai xảy ra (tránh thai), thì phải không cho một trong ba quá trình
trên xảy ra. Qua đó học sinh sẽ xây dựng các nguyên tắc tránh thai:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
III.2.3.2. Các biện pháp tránh thai:
Từ các nguyên tắc trên, giáo viên cho học sinh nắm đợc một số phơng pháp
tránh thai:
+ Tránh không cho noãn gặp tinh trùng:
Nam có xuất tinh ngoài âm đạo, bao cao su dơng vật. Nữ có lịch vòng kinh
an toàn, màng ngăn âm đạo, thuốc diệt tinh trùng.
+ ức chế phóng noãn (sự chín và rụng trứng):
Dùng viên tránh thai uống. Nó đóng vai trò là nội tiết tố để chống lại sự phát
triển của tế bào trứng.
+ Chống lại sự làm tổ của trứng:
Đặt vòng, dụng cụ tử cung (viết tắt theo tiếng Anh là IUD).
+ Đình chỉ thai nghén:
Hút điều hoà kinh nguyệt, nạo hút thai.
+ Triệt sản:
9
Thắt ống dẫn tinh đối với nam, thắt và cắt vòi trứng. Phơng pháp này có tác
dụng tránh thai vĩnh viễn.

III.2.4. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên
Tuổi vị thành niên là nhóm ngời trong lứa tuổi 10 - 19 tuổi. Khi mang thai ở
độ tuổi này, thờng có những nguy cơ sau:
III.2.4.1. Có nguy cơ tử vong cao:
+ Dễ sẩy thai, đẻ non.
+ Con nếu đẻ, thờng nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử vong.
+ Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi dẫn trứng,

của bác sĩ, cán bộ y tế sau nạo phá thai. Uống thuốc, nghỉ ngơi, lao động nhẹ nhàng
trong một đến hai tuần đầu. Có chế độ dinh dỡng hợp lý để phục hồi sức khoẻ.
Trong quan hệ tình dục nên kiêng cho tới khi hết ra máu, thờng là một tuần và sử
dụng ngay các biện pháp tránh thai.
III.2.5.3. Hậu quả của phá thai ảnh hởng đến sức khoẻ.
Hậu quả và tác hại lâu dài của phá thai: nếu quá trình nhiễm khuẫn trong quá
trình thủ thuật cũng nh quá trình giữ vệ sinh sau thủ thuật không tốt, có thể dẫn đến
viêm nhiễm tại am đạo, tử cung, vòi trứng Nếu không đợc phát hiện và điều trị
kịp thời, sẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con,
thậm chí gây vô sinh sau này.
III.3. Các mối quan hệ con ngời
III.3.1. Quan hệ gia đình: cha mẹ, con cái, ông bà, anh chị em
Cần giáo dục cho học sinh về các mối quan hệ huyết thống, quan hệ trách
nhiệm giữa các thành viên trong gia đình. Cha mẹ, ông bà có trách nhiệm phải nuôi
dỡng và giáo dục con cháu, cháu con phải có nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, lễ
phép, kính trọng ông bà cha mẹ, anh chị em phải nhờng nhịn, giúp đỡ nhau. Con
cái phải có trách nhiệm về kinh tế, đạo đức, nối dõi nòi giống của gia đình.
III.3.2. Các mối quan hệ xã hội:
Lúc này, các em có nhu cầu về mở rộng các mối quan hệ xã hội. Các em
muốn đợc tự lập, tự chủ trong cuộc sống của chính mình, không muốn chịu sự che
chở của ngời lớn. Đây là giai đoạn khủng hoảng tâm, sinh lý, xảy ra nhiều mâu
thuẫn. Trách nhiệm của ngời giáo viên phải giúp các em giải quyết các mâu thuẫn
đó, phải giải thích cho các em hiểu đợc rằng, ở lứa tuổi các em mới chỉ có sự trởng
thành về mặt sinh học, còn về mặt xã hội các em đang cần sự giúp đỡ từ phía ngời
lớn. Đang phải tiếp tục học tập, rèn luyện để chuẩn bị tâm thế để trở thành chủ
nhân của xã hội và đất nớc trong tơng lai.
III.3.3. Quan hệ bạn bè:
ở lứa tuổi này, các em có nhu cầu lớn về kết bạn. ảnh hởng của bạn bè lên
đời sống tinh thần của các em rất nhiều. Các em đã hình thành đợc ý thức về quan
hệ cùng giới và khác giới. Vì vậy ngời giáo viên cần phải định hớng cho học sinh,

Các cặp vợ chồng cần thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình, "mỗi cặp vợ
chồng chỉ nên có một đến hai con, "dù gái hay trai, hãy dừng lại ở hai con để nuôi
dạy con tốt Không phân biệt con trai với con gái mà phải tạo mọi điều kiện cho
con cái đợc phát triển công bằng, bình đẳng. Cần phải xoá bỏ quan niệm trọng nam
- khinh nữ.
III.5. Hành vi tình dục và văn hoá tình dục
Tình dục là một nhu cầu sinh lý bình thờng của mỗi con ngời, một mặt nào
đó nó còn thể hiện về nét văn hoá xã hội.
Đó là một hành vi có thể có nhiều lý do khác nhau, song nói chung ngời ta
có cảm giác thú vị và thấy là một cách để gần gũi với một ngời khác. Họ tìm thấy
nguồn khoái cảm từ đó, vì vậy ham mê hoạt động này. Sau cùng, đó là cách để có
con, duy trì nòi giống.
Trong tình dục, không chỉ riêng tuổi tác là yếu tố quan trọng. Đối với nhiều
ngời, tình dục phải chờ hôn nhân. Đối với một số ngời khác, họ bị ngăn cản vì sợ
có thai. Nhng cần chú ý một điều, bạn phải chịu trách nhiệm về hậu quả của hoạt
động tình dục của mình. Quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên thờng xảy ra những
hậu quả đáng tiếc, vì cha có kinh nghiệm và cha có đủ khả năng để chịu trách
nhiệm trớc hành động đó. Vì vậy, cha nên quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên.
III.6. Thái độ của xã hội về giới tính, tình dục.
12
Giới tính và tình dục đều là thực hiện chức năng tự nhiên của sinh vật. Giới
tính là tập hợp những tính chất riêng của từng giới. Cơ thể, tâm sinh lý, tình cảm,
tinh thần. Tình dục là hành vi ham mê, say đắm. Tình dục trong từng giới cũng
khác nhau.
Tình dục liên quan với giới tính, văn hoá, trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
ở phơng Đông, tình dục xa đã đợc coi là nhu cầu ăn uống. Tuy nhiên lễ giáo phong
kiến đã đa tình dục vào kín đáo, coi việc bộc lộ tình dục là điều xấu xa tội lỗi.
ở phơng Tây, tình dục chịu ảnh hởng của nền văn hoá cổ Hy Lạp - La Mã và
chủ nghĩa duy lý khoa học, coi đó là một nhu cầu cần đợc giải quyết nh mọi nhu
cầu khác, thiên về phô trơng, vật chất và mổ xẻ phân tích.

- Nguyên nhân:
13
Do song cầu khuẩn gây nên.
- Các con đờng lây truyền:
Qua quan hệ tình dục
- Triệu chứng:
+ ở nam: đái buốt, tiểu tiện có máu lẫn mủ do viêm. Bệnh có thể tiến
triển sâu vào bên trong.
+ ở nữ: khó phát hiện, khi phát hiện bệnh đã khá nặng, ăn sâu vào
ống dẫn trứng.
- Hậu quả:
+ Gây vô sinh do:
Hẹp đờng dẫn tinh vì sau khi viêm để lại sẹo trên đờng đi của tinh trùng (ở
nam), tắc ống dẫn trứng (ở nữ).
+ Có nguy cơ chữa ngoài dạ con,
+ Con sinh ra có thể bị mù loà do nhiễm khuẩn khi qua âm đạo.
III.7.3. Đại dịch AIDS - thảm hoạ của loài ngời.
III.7.3.1. AIDS là gì? HIV là gì?
- AIDS là chữ viết tắt theo tiếng Anh (acquired immuno-dificiency
syndrom), có nghĩa là "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải".
- HIV là chữ viết tắt theo tiếng Anh (human immunodeciency virus) - vi rút
suy giảm miễn dịch ở ngời.
- HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể, nó tấn công các tế bào bạch cầu (hệ
thống miễn dịch cơ thể) làm cho cơ thể suy giảm dần hệ thống miễn dịch, làm cho
cơ thể mất khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng (nhiễm trùng cơ hội).
- Triệu chứng:
+ Giai đoạn nhiễm khuẩn cấp: 4-6 tuần:
Ngời bệnh sốt nhẹ, ho, mệt mỏi hết hẳn. Cũng có không có triệu chứng rõ
ràng.
+ Giai đoạn không có triệu chứng:

con bú.
- Qua quan hệ tình dục không an toàn:
Do sự tiếp xúc tinh dịch với dịch âm đạo trong quan hệ tình dục.
* Các biện pháp phòng tránh:
- Không tiêm chích ma tuý, không dùng chung kim tiêm, kiểm tra máu trớc
khi truyền
- Sống lành mạnh, thuỷ chung một vợ một chồng.
- Ngời mẹ bị nhiễm HIV/AIDS không nên mang thai và sinh con.
*
* *
c. kết luận
I. kết luận chung
Giáo dục giới tính cần đợc tiến hành càng sớm càng tốt và liên tục
cho các lứa tuổi trong nhà trờng. Giáo viên giảng dạy phải đợc huấn luyện
15
chu đáo, cần có sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng trong xây dựng, thực
hiện chơng trình giáo dục.
II. Kiến nghị, đề xuất
Trên đây là một số vấn đề về những kiến thức của giáo dục giới tính.
Chắc chắn trong quá trình nghiên cứu cha thể tìm hiểu và đề cập hết đợc
trong bài viết này. Trong quá trình thực hiện, mong các đồng nghiệp tiếp
tục bổ sung, góp ý nhằm xây dựng một chơng trình giáo dục giới tính
trong nhà trờng, với những nội dung kiến thức đầy đủ hơn.
Các kiến thức liên quan đến giáo dục giới tính đợc trình bày ở nhiều
tài liệu khác nhau. Vì vậy, kính mong Ban giám hiệu các nhà trờng quan
tâm hơn nữa đến việc mua các tài liệu phục vụ cho quá trình giảng dạy.
Giáo dục giới tính cần có sự phối hợp giữa nhà trờng, phụ huynh và
cả xã hội. Nhằm cung cấp cho các em học sinh thân yêu những kiến thức về
giới tính, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Giúp cho sự phát triển
của các em đợc toàn diện hơn. Đáp ứng đợc mục tiêu giáo dục chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status