giao trình địa lí địa phương tỉnh Điện Biên - Pdf 16

PHN I: A L A PHNG TNH IN BIấN
CHNG I: A L T NHIấN TNH IN BIấN
BI 1: V TR A L, A HèNH TNH IN BIấN (1 TIT)
1. Mc tiờu
1.1. Kin thc: Hc xong bi ny, SV t c:
- Trỡnh by c ta a lớ, v trớ tip giỏp, din tớch, cỏc n v
hnh chớnh trong tnh, nhng nột c trng ca v trớ a lớ tnh in Biờn.
- Trỡnh by c c im a hỡnh ca tnh in Biờn.
- Phõn tớch c vai trũ ca v trớ a lớ, a hỡnh i vi s phỏt trin
kinh t xó hi.
1.2. K nng
- Xỏc nh trờn bn ta a lớ, v trớ tip giỏp, cỏc khu vc a
hỡnh v cỏc dng a hỡnh chớnh.
- Phõn tớch bn v cỏc mi quan h a lớ gia v trớ a lớ vi cỏc
yu t t nhiờn v s phỏt trin kinh t ca a phng.
1.3. Thỏi : Cú ý thc ỳng n trong vic bo v lónh th in Biờn.
2. Thông tin
2.1. Vị trí địa lí
2.1.1. Tọa độ địa lí
Điện Biên là tỉnh miền núi nằm ở phía tây bắc của Việt Nam, có tọa
độ địa lí là:
Điểm cực Bắc 22
0
33

B thuộc xã Sín Thầu huyện Mờng Nhé.
Điểm cực Nam 20
0
54

B

Tỉnh Điện Biên đợc nối với tam giác trên và các tỉnh lân cận bởi quốc lộ 6,
quốc lộ 12. Đờng thuỷ có hệ thống sông Đà, đờng hàng không có tuyến Hà
Nội - Điện Biên. Chúng ta cũng có thể tiếp cận tuyến đờng sắt thông qua Lào
Cai. Hiện nay các tuyến giao thông này đang đợc đầu t nâng cấp, tạo điều
kiện cho Điện Biên xích lại gần hơn với các tỉnh bạn trong cùng miền và các
tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng cũng nh mở rộng giao lu với một số tỉnh
thuộc nớc bạn.
Tuy nhiên do cách xa trung tâm kinh tế lớn của đất nớc, điều kiện cơ
sở hạ tầng phát triển cha cao, khả năng tham gia cạnh tranh kinh tế hàng hoá
còn thấp. Vị trí địa lí cũng thực sự là một thách thức trong quá trình phát
triển kinh tế tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Điện Biên có 398,5km đờng biên giới trong đó chung đờng biên
với Lào là 360km, chung với Trung Quốc là 38,5km. Điều này thuận lợi cho
chúng ta giao lu, phát triển kinh tế cửa khẩu. Đây cũng là một trong những
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa.
Đối với nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, tỉnh Điện Biên xác định
phát triển mối quan hệ quốc tế trên cơ sở hỗ trợ lẫn nhau, cùng hợp tác trên
lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, đảm bảo biên giới hoà bình,
hữu nghị, hợp tác 2 bên cùng có lợi. Đối với nớc Cộng hoà nhân dân Trung
Hoa, tỉnh Điện Biên xác định mối quan hệ song phơng đôi bên cùng có lợi,
phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, xây dựng tuyến phòng thủ biên giới
vững chắc.
Điện Biên là nơi ghi lại những dấu ấn lịch sử hào hùng của dân tộc.
Chiến thng Điện Biên Phủ đập tan ách thống trị của chế độ thực dân cũ,
khẳng định lòng yêu nớc, tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam.
Điện Biên là khu vực đầu nguồn của dòng chảy sông Mê Kông ở Việt
Nam, đó chính là hệ thống sông Nậm Rốm với diện tích lu vực 1650km
2
,
sông Mã với lu vực là 2621km

ng hp kộo di, trong ú cú cỏnh ng Mng Thanh l ln nht. Chy
dc theo biờn gii Vit Lo, Vit - Trung l nhng dóy nỳi cú cao
khụng vt quỏ 2000m. Nỳi cao õy chu tỏc ng mnh m ca cỏc yu
t ngoi lc, vỡ vy b bo mũmn thnh nhng bỏn bớnh nguyờn rng ln vi
chiu di hng trm km.
H×nh 2: Mét d¹ng ®Þa h×nh karst ë §iÖn Biªn
Hình 3: Dạng địa hình đồi núi xen lẫn thung lũng sông ở Điện Biên
Tỉnh có thung lũng rộng nhất là Mờng Thanh với diện tích khoảng
150.000ha, bề mặt bằng phẳng. Ngoài ra còn có các dạng địa hình khác nh
thung lũng, sông, suối, bãi bồi, sờn tích, nón phóng vật, hang động karst do
hoạt động kiến tạo và tác động ngoại lực tạo nên.
3. Các phơng tiện hỗ trợ
3.1. Đồ dùng, thiết bị dạy học
- Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên
- ảnh một số dạng địa hình của Điện Biên
- Bảng phụ, máy chiếu, máy tính
3.2. Tài liệu tham khảo
1. Non nớc Việt Nam. Tổng cục du lịch. HN 2003
2. Tài liệu Định hớng phát triển kinh tế xã hội thời kì 2004 2020
của tỉnh Điện Biên. Tỉnh uỷ tỉnh Điện Biên.
3. Địa lí tự nhiên Việt Nam. Đặng Duy Lợi. NXB ĐH S phạm. HN
2005.
4. Cách tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí, phạm vi lãnh thổ, đánh giá vai trò của vị trí
địa lí tỉnh Điện Biên (20 phút)
Mục tiêu : SV xác định đợc vị trí, phạm vi lãnh thổ, biên giới tiếp giáp, sự
phân chia hành chính tỉnh Điện Biên, đánh giá đợc vai trò của vị trí địa lí tỉnh
Điện Biên.
Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên


)
Mục tiêu: Qua hoạt động, SV đạt đợc:
+ Biết đợc đặc điểm chung của địa hình tỉnh Điện Biên
+ Đánh giá đợc ảnh hởng của địa hình đến các yếu tố tự nhiên và giá
trị của địa hình đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
Đồ dùng dạy học: Một số ảnh về địa hình của tỉnh, máy chiếu, máy tính,
phiếu học tập
Cách tiến hành :
* Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình tỉnh Điện Biên
- GV kể một số câu chuyện truyền thuyết Vì sao có Mờng Thanh
hoặc câu ca dao về một số dạng địa hình của Điện Biên để chuyển hoạt
động.
+ Yêu cầu SV quan sát một số ảnh về địa hình tỉnh Điện Biên.
+ GV và SV tiến hành đàm thoại tìm hiểu đặc điểm chung về địa hình
tỉnh Điện Biên.
* Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với các yếu tố tự nhiên, xã hội
của tỉnh
- GV chia nhóm thảo luận, giao nhịêm vụ:
+ Nhóm 1 : Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với các yếu tố tự
nhiên khác.
+ Nhóm 2 : Đánh giá ảnh hởng của địa hình đối với sự phát triển kinh
tế xã hội tỉnh Điện Biên.
+ Các nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo kết quả. GV
và SV nhóm khác có thể đặt câu hỏi, nhận xét, bổ sung
+ GV kết luận: Địa hình tỉnh Điện Biên có một số đặc điểm nh độ cao
trung bình lớn, độ chia cắt mạnh. Đại hình có ảnh hởng nhất định đến các
thành phần tự nhiên nh sự phân hoá của các kiểu khí hậu, sự đa dạng cảu các
loại thực vật
Đặc điểm địa hình có ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế

với thuỷ văn, khí hậu với thổ nhỡng
1.3. Thái độ: Yêu quê hơng, có ý thức khắc phục khó khăn do tự nhiên đem
lại.
2. Thông tin
2.1. KhÝ hËu
2.1.1. Những nhân tố hình thành khí hậu
* Vị trí địa lí
Tỉnh Điện Biên nằm ở phần cực Tây của Bắc Bộ, có vị trí địa lí nằm
trong giới hạn từ 20
0
54

đến 22
0
33

vĩ độ Bắc và 102
0
10

đến 103
0
36

kinh độ
Đông. Vị trí địa lí có tính chất quyết định đến chế độ bức xạ; tác động đến
mức độ, phạm vi ảnh hưởng hay tính chất của các hoàn lưu chung tạo nên
những nét riêng biệt cho khí hậu địa phương như khoảng cách giữa hai lần
Mặt Trời đi qua thiên đỉnh ngắn, ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vào
mùa hè và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông

/năm. Tổng bức xạ hữu hiệu năm ở
các nơi dao động từ: 27 - 35Kcal/cm
2
/năm.
Điện Biên gần như có nắng quanh năm. Tổng số giờ nắng năm dao
động từ 1820 – 2035 giờ, dao động từ 115 – 215 giờ/tháng, tháng nhiều giờ
nắng nhất là tháng III, IV từ : 170 – 215 giờ/tháng, tháng ít nắng nhất là
tháng VI, VII từ 115 – 140giờ/tháng.
Cán cân bức xạ ở vào khoảng: 73 - 76Kcal/cm
2
/năm. Tháng lớn nhất
đạt từ 9,82 – 10,90Kcal/cm
2
/năm và tháng nhỏ nhất đạt từ 1,53 –
1,93Kcal/cm
2
/tháng.
Như vậy cán cân bức xạ tại Điện Biên đều có trị số dương, phần thu
vào nhiều hơn chi ra. Đó là đặc điểm quan trọng của loại hình khí hậu nhiệt
đới gió mùa Việt Nam.
* Khí hậu Điện Biên có tính chất gió mùa ẩm
Hoàn lưu khí quyển cơ bản vẫn là hoàn lưu gió mùa của miền Bắc
Việt Nam, với sự tương phản sâu sắc giữa gió mùa Đông Bắc trong mùa
đông và gió mùa Đông Nam, Tây Nam trong mùa hè.
Gió mùa mùa đông: Chịu ảnh hưởng chủ yếu của trung tâm khí áp cao lục
địa châu Á. Áp cao lục địa thường bắt đầu bằng những đợt frong lạnh hay
còn gọi là gió mùa Đông Bắc. Không khí lạnh ảnh hưởng đến khu Tây Bắc
nói chung và ảnh hưởng đến Điện Biên nói riêng thường bị dừng lại bởi dãy
núi Hoàng Liên Sơn. Những đợt không khí lạnh có cường độ trung bình và
mạnh mới có thể vượt qua Hoàng Liên Sơn và ảnh hưởng đến khu Tây Bắc.

Các hình thế gây mưa lớn, mưa nhiều ngày chủ yếu tại Điện Biên là do bão,
áp thấp nhiệt đới tan hình thành vùng áp thấp đi sâu vào đất liền, dải hội tụ
nhiệt đới, hội tụ gió trên các độ cao hơn 1000m.
* Khí hậu Điện Biên có sự phân hoá đa dạng
- Sự phân hoá trong chế độ gió: Tốc độ gió trung bình năm ở vùng
thấp thường nhỏ hơn 1m/s, ở vùng núi trung bình và núi cao đạt trên 2-3m/s.
Tốc độ gió cao nhất thường x¶y ra trong các cơn dông vào các thời kì
chuyển tiếp (tháng III – V và tháng IX – X), trung bình đạt 10 – 25m/s, cá
biệt đạt trên 40m/s.
- Sự phân hoá trong chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung năm thay đổi theo
địa hình, lên cao 1000m giảm 6
0
C. Ở vùng thấp dưới 300m nhiệt độ trung
bình năm đạt khoảng 23
0
C, vùng có độ cao 700 – 800m khoảng 20
0
C, lên
cao trên 1600m đạt dưới 16
0
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm dao động
mạnh, đạt khoảng từ 8,3 – 10,3
0
C và giảm dần theo độ cao.
- Sự phân hoá trong chế độ mưa - ẩm: Tổng lượng mưa năm dao động
từ 1400 – 2500mm. Lượng mưa phân hoá theo thời gian, không gian và
được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng IV – X chiếm khoảng từ 75
– 92% tổng lượng mưa năm, mùa ít mưa từ tháng XI – tháng III chiếm
khoảng từ 8 – 25% tổng lượng mưa năm.
Tổng lượng mưa năm được phân bố thấp dần từ phía bắc tỉnh xuống

nam ó hỡnh thnh kiu thi tit khụ núng vo t thỏng II IX vi tn xut
trung bỡnh t 5 30 ngy/nm vựng thp, nhng vựng cú cao trờn
1000m kiu thi tit ny khụng xut hin.
- Sng mự bc x: Ch yu xut hin trong mựa ụng, nhng khu
vc thung lng, lũng cho, trung bỡnh t 4 10 ngy/thỏng.
- Dụng v ma ỏ giú mnh: Trung bỡnh mi nm cú t 44 82
ngy cú dụng. Dụng xut hin nhiu nht vo thỏng III n thỏng IX, trung
bỡnh t 6 15 ngy/thỏng. Vo thi kỡ chuyn tip: Thỏng III, IV, V v
thỏng IX, dụng thng xut hin kốm theo ma ỏ, giú mnh, trung bỡnh
mi nm cú t 0,6 1,7 trn ma ỏ, giú mnh trong cn dụng cú ni t
trờn 40m/s.
2.1.4. Các tiểu vùng khí hậu
- Khí hậu trên vùng Tây Bắc (Mờng Nhé): Đây là vùng thuộc khí hậu
núi cao, đón gió tây và đông nam. Khí hậu của vùng này mang đặc trng khí
hậu nội địa, ít chịu ảnh hởng trực tiếp của gió bão và gió mùa đông bắc. L-
ợng ma bình quân từ 2100 - 2500mm. Ma ở vùng này thờng đến sớm và kéo
dài 7 tháng trong năm (Từ tháng 4 đến tháng 10), một năm có 170 - 180
ngày có ma. Cờng độ ma trong ngày cũng lớn, lợng lớn quan trắc đợc ở M-
ờng Nhé là 573mm (5/8/1967).
- Khí hậu trên vùng Mờng Lay: Vùng này lợng ma trung bình dao
động từ 1750 - 2050mm, trong năm có 6 tháng ma. Số ngày có ma trong năm
từ 140 - 150 ngày, cờng độ ma lớn nhất ở Tủa Chùa đo đợc là 412,5mm
(14/6/1967)
Khí hậu trên cao nguyên Sơn La và thợng nguồn sông Mã: Đây là dải
cao nguyên thấp, kéo dài bao gồm các vùng lòng chảo khuất gió. Lợng ma
trung bình trong năm giảm rõ rệt đặc biệt là khu vực lòng chảo Điện Biên và
Tuần Giáo, lợng ma trung bình dao động từ 1600 - 1700mm, trên đỉnh đèo
Pha Đin lợng ma đạt đến 1800mm. Mùa ma kéo dài 6 tháng trong năm, tuy
vậy số ngày ma chỉ khoảng 130 - 140 ngày.
Hình 4: Biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của Pha Đin

về Sơn La. Tổng diện tích lưu vực tại tỉnh Điện Biên khoảng 5300km
2
,
chiếm khoảng 55% diện tích lưu vực trên địa bàn tỉnh.
- Các đặc điểm chính:
+ Địa hình lưu vực là các dãy núi cao, độ cao trung bình lưu vực
965m, độ dốc trung bình lưu vực lớn: 36,8%.
+ Độ dốc trung bình lòng sông: 1‰.
+ Mật độ sông suối: 0,5km/km
2
- 1,67km/km
2
.
+ Diện tích lưu vực (tại tỉnh Điện Biên) nằm ở bờ phải sông, diện tích:
5.300km
2
, nằm ở các huyện: Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa, Tuần
Giáo và thị xã Mường Lay.
+ Có 2 phụ lưu lớn tại tỉnh Điện Biên: Sông Nậm Pô nằm ở huyện
Mường Nhé. Diện tích: 2.280km
2
, mật độ sông: 0,5km/km
2
, độ dài: 103km.
Sông Nậm Mức chảy qua huyện Mường Chà, Điện Biên, Tuần Giáo. Diện
tích lưu vực là 1810km
2
, mật độ sông: 0,45km/km
2
, độ dài: 165km.

lớn Mê Kông.
- Phần chảy của sông Mê Kông trên tỉnh Điện Biên là sông Nậm Núa
(sông nhánh cấp II của sông Mê Kông) có những đặc điểm chính:
- Diện tích lưu vực: 1650km
2
ở tại các huyện: Điện Biên, Điện Biên
Đông và thành phố ĐIện Biên Phủ, chiều dài lòng sông là 71km.
2.2.3. Tiềm năng thủy điện
Do nằm ở vùng núi cao, nhiều sông suối, lắm thác ghềnh, lưu lượng
dòng chảy mạnh nên tỉnh Điện Biên có tiềm năng thuỷ điện rất phong phú
và đa dạng về quy mô. Theo khảo sát sơ bộ, tại Điện Biên có nhiều điểm có
khả năng xây dựng nhà máy thuỷ điện, trong đó đáng chú ý là các điểm:
Thuỷ điện Mùn Chung trên suối Nậm Pay, thuỷ điện Mường Pồn trên suối
Nậm Ty, thuỷ điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức, thuỷ điện Nậm He trên
suối Nậm He, thuỷ điện Nậm Pồ trên suối Nậm Pồ, hệ thống thuỷ điện trên
sông Nậm Rốm
Tuy nhiên việc khai thác các tiềm năng này còn ở mức khiêm tốn.
Hiện nay, tỉnh mới có một số nhà máy thuỷ điện như Nà Lơi 9.300 KW, thác
Bay 2.400 KW, Thác trắng 6.200 KW, Nậm Mức 44 Mw được xây dựng và
khai thác khá hiệu quả.
3. Các phương tiện hỗ trợ
3.1. Đồ dùng thiết bị dạy học
- Bảng số liệu, lượng mưa của một số trạm thuộc tỉnh Điện Biên.
3.2. Tài liệu tham khảo
1. Tuần báo khí tượng thuỷ văn năm 2007. Trung tâm đài báo khí
tượng - thuỷ văn tỉnh Điện Biên.
2. Địa lí tự nhiên Việt Nam. Đặng Duy Lợi. NXB Sư phạm. HN 2005.
` 3. Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam. Nguyễn Khanh Vân. NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội 2000.
4. Niên giám thống kê 2007. Cục thống kê tỉnh Điện Biên. NXB thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status