g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
Phần 1 : Nông, lâm, ng nghiệp
Ngy son: Ngày giảng :
Tiết 1: Bài 1: Bài mở đầu
I. MC TIấU
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng h-
ớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
II. PHNG TIN
Tỡm hiu, su tm cỏc s liu v tỡnh hỡnh sn xut nụng, lõm, ng nghip a
phng.
-Tranh hỡnh 1.1, 1.2, 1.3 / SGK
III . PHNG PHP
Nghiờn cu SGK, quan sỏt tranh, tho lun nhúm.
IV. HOT NG TRấN LP
1. ổn định tổ chức : Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
3,
,
10A
4
, 10A
5,
,
nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến?
(?) Phân tích bảng 1 có NX gì về giá
trị hàng nông sản, lâm sản xuất
khẩu qua các năm?
HS: tăng
I. Tầm quan trọng của sản xuất, nông,
lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
1. Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đóng góp
mt phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản
phẩm trong nớc
Ngành nông, lâm, ng nghiệp đóng góp 1/4 đến
1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nớc
2. Ngành nông, lâm, ng nghiệp sản xuất và
cung cấp lơng thực, thực phẩm cho tiêu dùng
trong nớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến
VD:
3. Ngành nông, lâm, ng nghiệp có vai trò
quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
1
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
(?) Tính tỉ lệ % của SP nông, lâm,
ng so với tổng giá trị hàng hoá XK?
Từ đó có NX gì?
HS: Tỉ lệ giá trị hàng NS so với tổng
giá trị XK giảm dần
(?) Điều đó có gì mâu thuẫn không?
Giải thích?
lâm ng nớc ta cần thực hiện những
nhiệm vụ gì?
(?) Làm thế nào để chăn nuôi có thể
trở thành 1 ngành SX chính trong
điều kiện dịch bệnh nh hiện nay?
4. Hoạt động nông, lâm, ng nghiệp còn chiếm
trên 50% tổng số lao động tham gia vào các
ngành kinh tế
II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
của n ớc ta hiện nay:
1. Thành tựu:
a/ Sản xuất lơng thực tăng liên tục
b/ Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng
hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
c/ Mt số SP của ngành nông, lâm, ng nghiệp
đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế
VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ,
cá basa
2. Hạn chế:
- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở
bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản còn
lạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền
SX hàng hoá chất lợng cao
III. Ph ơng h ớng, nhiệm vụ phát triển nông,
lâm, ng nghiệp n ớc ta
1. Tăng cờng sản xuất lơng thực để đảm bảo
an ninh lơng thực quốc gia.
2. Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành này
Ngày thángTừ Thị Thuỳ Dung
Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại c ơng
Ngy son : Ngày giảng:
Tiết: 2
Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng
I MC TIấU
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng
cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, so sánh
II PHNG TIN
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
III PHNG PHP
Nghiờn cu SGK, quan sỏt tranh, tho lun nhúm.
IV HOT NG TRấN LP
1. ổn định tổ chức: Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
3,
,
10A
4
, 10A
5,
,
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
3
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
(?)Giống mới chọn tạo đợc so sánh
với giống nào? Vậy mục đích của
TN so sánh giống là gì?
(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?
(?) Em hiểu thế nào là chất lợng
nông sản , cho ví dụ?
(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống
trên mạng lới quốc gia?
- Kiểm tra lại chất lợng giống
- Chỉ có trung tâm giống quốc gia
mới có khả năng triển khai kiểm tra
trên phạm vi rộng lớn , đa ra các
vùng sinh thái khác để thử khả năng
thích ứng , làm tăng năng suất
(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích
cách làm để chọn tạo giống lúa?
(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục
đích và phạm vi của thí nghiệm kiểm
tra kĩ thuật?
(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm
kiểm tra kĩ thuật với các giống mới?
(?) Giải thích cách bố trí thí nghiệm
ở hình 2.1 và hình 2.2
- Hình 2.1: cùng nền đất, yếu tố MT
giống nhau, để so sánh giống nào tốt
hơn
- Hình 2.2: Cùng giống, đất nh nhau,
- Kết quả: xây dựng quy trình kĩ thuật gieo
trồng để mở rộng SX ra đại trà
3. Thí nghiệm SX quảng cáo:
- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mới vào
SX đại trà
-Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần tổ
chức hội nghị đầu bờ để khảo sát đánh giá KQ.
Đồng thời cần phổ biến trên các phơng tiện
thông tin đại chúng để mọi ngời đều biết về
giống mới
4. Củng cố:
Hoàn thành phiếu học tập:
Các loại thí nghiệm Mục đích Nội dung Kết quả
1. TN so sánh giống
2. TN kiểm tra kĩ thuật
3. TN sản xuất quảng cáo
5. Bài tập về nhà:
Trả lời các câu hỏi trong SGK
V: Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
4
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
Ngy son:
Ngày giảng:
Tiết: 3
Bài 3: sản xuất giống cây trồng
10A
7
,
,
10A
8
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX
đại trà?
2. Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?
3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?
3. Bài mới:
Hoạt động THY - TRề
Nội dung
GV giải thích các thuật ngữ: độ
thuần chủng, sức sống, tính trạng của
giống
Quan sát hình 3.1 cho biết hệ thống
SX giống cây trồng bắt đầu và kết
thúc khi nào? Gồm mấy giai đoạn?
(?) Thế nào là hạt SNC?
(?) Tại sao hạt giống SNC cần đợc
SX tại các TT sản xuất giống chuyên
trách?
I.Mục đích của công tác SX giống cây trồng
1. Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống
và tính trạng điển hình của giống
2. Tạo ra số lợng giống cần thiết để cung cấp
(?) Hình 3.2: tại sao năm thứ 1 có hạt
SNC rồi mà năm thứ 2 lại phải chọn
hạt SNC?
- Để tăng số lợng đồng thời loại bỏ
những cây xấu
(?) Phân tính hình 3.3 để trình bày
cách SX hạt giống theo sơ đồ phục
tráng?
(?) Tại sao sơ đồ hình 3.3 có 2 nhánh
song song? là TN so sánh và nhân
giống sơ bộ?
- Để tiết kiệm thời gian. Do VLKĐ
ko rõ nguồn gốc nên phải phục
tráng. Nếu sơ bộ KQ tốt, đem SX
luôn ( nhánh 1) còn nếu đem so
sánh với VLKĐ mà KQ nhánh 2 hơn
nhánh 1 thì huỷ nhánh 1 tạo SNC
(?) Dựa vào 2 sơ đồ trên hãy so sánh
quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì
- Giai đoạn này tiến hành ở các công ty hoặc
các trung tâm giống cây trồng
3. Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:
- Hạt giống xác nhận đợc nhân ra từ hạt giống
nguyên chủng để cung cấp cho nông dân SX
đại trà
- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết
giữa các công ti, trung tâm và cơ sở SX
III. Quy trình sản xuất giống cây trồng:
1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp:
a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:
4. Củng cố, bài tập về nhà:
(?) Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX
giống chuyên nghiệp?
(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?
(?) So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?
Trả lời các câu hỏi trong SGK
V: Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng.Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết: 4
Bài 4 : sản xuất giống cây trồng ( tiếp theo)
I. M C TIấU
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
II. PH NG TIN :
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học
III PHNG PHP
S dng pp trc quan, nờu vn
IV HOT NG TRấN LP
1. ổn định tổ chức: : Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp:
b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:
- Vụ thứ nhất:
+ Chọn ruộng SX giống ở khu cách li, chia
thành 500 ô
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
7
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
dụ về 1 vài đối tợng thụ phấn chéo
(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy
trính SX giống ở cây trồng thụ phấn
chéo
GV giải thích thuật ngữ nhân giống
vô tính
GV yêu cầu HS trình bày các giai
đoạn SX giống và so sánh với các
quy trình SX khác , giải thích vì sao
có sự sai khác đó?
(?) Cây rừng có những điểm gì khác
cơ bản với cây trồng ? Từ đó cho biết
cách SX giống cây rừng?
+ Gieo hạt của ít nhất 3000 cây giống SNC
vào các ô
+ Mỗi ô chọn 1 cây đúng giống, thu lấy hạt và
gieo thành 1 hàng ở vụ tiếp theo
- Vụ thứ 2: đánh giá thế hệ chọn lọc:
+ Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu
và những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu tr-
ớc khi tung phấn
+ Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với
V: Rút kinh nghiệm Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009
Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết: 5
Bài 5 : Thực hành: xác định sức sống của hạt
A. Mục tiêu
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
8
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Xác định đợc sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp
- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
2. Kĩ năng:
Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm
GV phân nhóm thực hành
GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp
2/ Chuẩn bị của trò:
Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung các thao tác tiến hành
Mi em chun b 50 ht ging ó ngõm trc 2 ngy
C. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: : Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
* Phân công vị trí thực hành cho mỗi nhóm
Hoạt động 3: Làm thực hành:
* Học sinh tự thực hiện các quy trình thực hành
* GV quan sát các nhóm nhắc nhở HS làm đúng quy trình
- Bớc 1: Lấy 1 mẫu khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp Petri
- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt. Ngâm hạt từ 10 - 15
phút
- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dùng dao cắt đôi hạt và
quan sát nội nhũ
+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết
+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống
- Bớc 5: Tính tỉ lệ hạt sống:
Tỉ lệ hạt sống A% = (B/C). 100
trong đó: B: số hạt sống
C: tổng số hạt thí nghiệm
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
9
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành;
* Các nhóm tự đánh giá
* GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học
IV: Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009
Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết: 6
Bài 6 : ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong
nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp
10A
7
,
,
10A
8
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Hoạt động THY - TRề
Nội dung
I. Khái niệm về ph ơng pháp nuôi cấy mô
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
10
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
(?) Nghiên cứu SGK phần I, II cho
biết thế nào là nuôi cấy mô?
(?) Nghiên cứu SGK cho biết cơ sở
khoa học của PP nuôi cấy mô là gì?
(?) Thế nào là tính độc lập, tính toàn
năng của TB TV?
(?) Nêu các yếu tố ảnh hởng khi cây
đâm chồi nảy lộc?
HS: t
0
, độ ẩm, cờng độ ánh sáng, thời
gian chiếu sáng
GV: với nuôi cấy mô : t
o
II. Cơ sở khoa học của ph ơng pháp nuôi
cấy mô tế bào:
- TB thực vật có tính độc lập và tính toàn năng:
+ TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểu gen
của loài đó
+ Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờng thích
hợp và cung cấp đủ chất dinh dỡng gần giống
nh trong cơ thể sống thì mô TB có thể sống, có
khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây
hoàn chỉnh
NP
Hợp tử > Tb phôi sinh
Phân hoá TB
Tb phôi sinh >TB chuyên hoá
Phản phân hoá
* Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là con
đờng thể hiện tính toàn năng của TBTV
III. Quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào
1. ý nghĩa:
SGK
2. Quy trình công nghệ:
a/ Chọn vật liệu nuôi cấy:
- Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị phân hoá
trong các đỉnh sinh trởng của rễ, thân lá) không
bị nhiễm bệnh, đợc trồng trong buồng cách li
b/ Khử trùng:
Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liệu nuôi cấy
thành các phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng n-
thành tựu mà em biết?
Bài tập về nhà:
1/ Trả lời các câu hỏi trong SGK
2/ Vẽ sơ đồ hình 6: Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô TB?
V: Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009
Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết: 7
Bài 7: một số tính chất của đất trồng
I. M C TIấU
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Biết đợc keo đất là gì
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
12
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
- Biết đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất
và độ phì nhiêu của đất
-Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
II. PH NG TIN :
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
III PHNG PHP
m thoi- Gii quyt vn
IV HOT NG TRấN LP
1. ổn định tổ chức: Lớp 10A
1
(?) Thế nào là keo đất?
GV: Hạt keo đợc tạo thành là KQ của
quá trình phong hoá đá hoặc ngng tụ
các phần tử trong DD đất và quá trình
biến hoá xác hữu cơ trong đất. Do
kích thớc của hạt keo quá bé nên
chúng lơ lửng trong đất, có thể chui
qua giấy lọc và chỉ quan sát đợc cấu
tạo của chúng bằng kính hiển vi điện
tử
(?) Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình
keo âm và keo dơng, ghi chú và cho
biết: Tại sao keo đất mang điện?
- Keo đất có mấy lớp ion? Vai trò của
mỗi lớp?
(?) Cho biết cơ sở của sự trao đổi
dinh dỡng giữa đất và cây trồng?
HS: Các ion trong DD đất và trên bề
mặt hạt keo luôn ở thế cân bằng, khi
bón phân thì thế cân bằng đó bị phá
vỡ. Một số ion ở bề mặt keo đi vào
DD và chúng đợc thay thế bằng các
ion trong DD đất, đây là cơ sở của
hiện tợng trao đổi ion
(?) Từ PT (SGK) hãy giải thích khả
năng hấp phụ của đất? ý nghĩa của
I. Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1/ Keo đất:
a/ Khái niêm về keo đất:
Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1
số muối khoáng và nhiều chất khác
gọi là DD đất, quyết định tính chất
của đất và sự trao đổi chất DD giữa
đất và cây
(?) Phản ứng chua của đất căn cứ vào
yếu tố nào?
(?) Phân biệt độ chua hoạt tính và độ
chua tiềm tàng?
(?) Theo em nguyên nhân nào làm
cho đất bị chua và có biện pháp gì để
cải tạo?
HS: Nguyên nhân: do quá trình rửa
trôi chất kiềm, đồng thời tích tụ
nhièu sắt và nhôm. Do sự phân giải
chất hữu cơ sinh ra nhiều ax hữu cơ,
do bón nhiều phân HH nh đạm
sunphat, supe lân
Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi
(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm? (?)
Cho biết những yếu tố nào quyết định
độ phì nhiêu của đất? Muốn làm tăng
độ phì nhiêu của đất phải áp dụng
các biện pháp nào?
(?) Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và
độ phì nhiêu nhân tạo?
OH
-
quyết định
2. Phản ứng chua của đất:
Căn cứ vào trạng thái của H
2
làm cho đất
hoá kiềm
4. ý nghĩa:
Dựa vào phản ứng của DD đất ngời ta bố trí
cây trồng cho phù hợp, bón phân, bón vôi để
cải tạo đất nhiêu
III. Độ phì nhiêu của đất:
1. Khái niệm:
Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và
không ngừng nớc, chất dinh dỡng , không
chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho
cây đạt năng suất cao
2. Phân loại:
- Độ phì nhiêu tự nhiên
- Độ phì nhiêu nhân tạo
4. Củng cố, bài tập về nhà:
1 Nêu 1 số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?
2 Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của
đất?
Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24
V: Rút kinh nghiệm
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
14
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009
Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết 8
2. Bài mới:
Để xác định độ chua của đất chúng ta tìm hiểu b i thực hành hôm nay.
hớng dẫn của giáo viên hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Tổ chức tiết học (4p')
+ Sắp xếp chỗ ngồi cho các nhóm.
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.
+ HS thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
15
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
+ Nhắc nhở ý thức tổ chức, vệ sinh trong
thực hành.
*Hoạt động 2: Quy trình thực hành (6p')
Quy trình thực hành gồm mấy bớc? Các
bớc thực hiện nh thế nào?
Quy trình thực hành trên thực hiện đối
với dung dịch KCl 1N ,chúng ta thực
hiện nh vậy đối với nớc.
*Hoạt động 3: Thực hành (20p')
+ GV chia đất cho các nhóm, mỗi nhóm
2 mẫu đất .
+ Sau khi thực hiện lập bảng so sánh.
Mẫu đất màu quỳ tím
H
2
O KCl
Mẫu 1
Mẫu 2
Bài 9+10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,
đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn
I. M C TIấU
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và h-
ớng sử dụng loại đất này
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
16
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải
tạo và hớng sử dụng loại đất này
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù
hợp
- Giáo dục ý thức bảo vệ rừng đầu nguồn từ việc nhận thức rõ tầm quan trọng của
rừng với việc bảo vệ đất
II. PH NG TIN :
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
III PHNG PHP
m thoi- Nờu vn - Gii quyt vn
IV HOT NG TRấN LP
1. ổn định tổ chức: : Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
3,
,
gì về tầng canh tác của đất?
HS: Tầng canh tác mỏng ( 20 cm), cát và
sỏi đá, xám( bạc màu)
(?) Nêu các biện pháp để cải tạo đất xám
bạc màu và tác dụng của từng biện pháp?
GV giải thích: Luân canh cây trồng có tác
dụng:
I. Cải tạo và sử dụng đất xám bạc
màu:
1/ Nguyên nhân hình thành:
- Vị trí: hình thành ở vùng giáp ranh giữa
đồng bằng và trung du
- Địa hình : dốc
- Canh tác : trồng lúa lâu đời, chế độ canh
tác lạc hậu
2/ Tính chất của đất xám bạc màu:
- Tầng đất mặt: mỏng, thành phần cơ giới
nhẹ, nhiều cát, ít hạt keo > khô hạn
- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn
- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của
VSV đất yếu
3/ Biện pháp cải tạo và h ớng sử dụng:
a. Biện pháp cải tạo:
- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
17
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích
hợp với 1 loại chất dd nhất định nên luân
canh sẽ không làm mất quá nhiều 1 loại
(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân
hình thành? Từ đó cho biết đất mặn thờng
phân bố ở đâu?
học, sinh học của đất
- Biện pháp:
Biện pháp Tác dụng
1.Xây dựng bờ
vùng, bờ thửa, hệ
thống mơng máng
tới tiêu hợp lí
2. Cày sâu dần kết
hợp tăng bón phân
hữu cơ và phân
hoá học hợp lí
3. Bón vôi
4. Luân canh cây
trồng
- Ngăn rửa trôi, xói
mòn, giữ ẩm cho
đất
- Tăng mùn cho
đất
- Cải tạo đất, giảm
độ chua của đất
- Điều hoà dinh d-
ỡng
-Tăng độ che phủ
đất
b. H ớng sử dụng:
Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn
18
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với
đất xám bạc màu?
(?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ gây nên đặc điểm gì
cho đất:
HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nớc.
Khi ớt đất dẻo, dính. Khi khô đất co lại
nứt nẻ, khó làm đất
GV: Do lợng Na
+
nhiều nên áp suất thẩm
thấu của dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nớc
và chất dd của rễ cây
(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?
(?) Qua PT trao đổi ion trong SGK cho
biết bón vôi có tác dụng gì?
(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng
cách nào? ( bón phân)
GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất
hữu cơ cho đất thì cha phải đất đã hết
mặn ngay do đó cần trồng các cây chịu
mặn để giảm Na
+
trong đất sau đó mới
trồng các loại cây khác
(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan
trọng nhất vì sao?
HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng
ngăn không cho đất nhiễm mặn thêm
yếu
3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng
a/ Cải tạo:
- Biện pháp thuỷ lợi:
+ Đắp đê ngăn nớc biển
+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí
- Bón vôi: đẩy Na
+
ra khỏi keo đất
- Tháo nớc rửa mặn
- Bổ sung chất hữu cơ nâng độ phì nhiêu
- Trồng cây chịu mặn
b/ Sử dụng đất mặn:
Đất mặn sau khi cải tạo có thể sử dụng để
trồng lúa, trồng cói, có thể mở rộng diện
tích nuôi trồng thuỷ sản
- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để
giữ đất và bảo vệ MT
IV. Cải tạo và sử dụng đất phèn:
1/ Nguyên nhân hình thành
- Xác SV chứa S, đất phù sa chức Fe
Fe + S > FeS ( Pirit)
Fé + O
2
+ H
2
O > FeSO
4
+ H
2
- Bón phân
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
19
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
đẩy quá trình oxh làm cho đất chua
- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho
cây hô hấp
- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh
làm đất chua., làm cho đất mặt không bị
khô cứng nứt nẻ
- Thay nớc thờng xuyên: loại bỏ chất độc
hại với cây
3/ H ớng sử dụng:
Trồng lúa, kinh nghiệm dân gian: cày
nông, bừa sục, giữ nớc liên tục, thay nớc
thờng xuyên
4. Củng cố, bài tập về nhà:
Một số câu hỏi trắc nghiệm:
C1: Nếu đất có tầng đất mặt mỏng , khô hạn , nghèo dinh dỡng, hoạt động của vsv
yếu thì có biện pháp cải tạo nh thế nào ?
a. Trồng cây theo đờng đồng mức b. Trồng thềm cây ăn quả
c. Cày sâu dần kết hợp với bón phân hữu cơ và vô cơ d. Làm ruộng bậc thang
C2: Tính chất của đất xám bạc màu và đất xói mòn trơ sỏi đá giống nhau nh thế
nào?
a. Chua- nghèo dinh dỡng- hoạt động của vsv kém b. Mất hẳn tầng đất mùn
c. Cát sỏi chiếm u thế d. Nghèo dinh dỡng và hoạt động của vsv kém
C3: Luân canh cây họ đậu, cây lơng thực và cây phân xanh là biện pháp cải tạo hữu
hiệu loại đất nào?
a. Đất xám bạc màu b. Đất chiêm trũng c. Đất rừng d. Đất mặn
C4: Tác dụng của biện pháp thuỷ lợi đối với đất phèn :
Để đánh giá đợc tính chất của đất, ngời ta làm phẫu diện đất, quan sát, mô tả
các tầng của phẫu diện. Hôm nay chúng ta làm quen với công việc của nhà nghiên cứu
thổ nhỡng thông qua bài thực hành quan sát phẫu diện đất nhằm đánh giá chính xác
các tầng, lớp đất khác nhau, lớp đất canh tác từ đó có biện pháp cải tạo.
2.Bài mới:
Hớng dẫn của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu quy trình thực hành (10p).
Bớc 1: chuẩn bị phẫu diện cần tạo phẫu diện đất
sâu 1m, rộng và dài 1m.
Bớc 2: quan sát và chuẩn bị phẫu diện.
A
o
: tầng thảm mục thờng mỏng 3cm.
A
1
: tầng rửa trôi 20cm, đây là tầng dễ bị rửa trôi.
B: tầng tích tụ sản phẩm rửa trôi.
C: tầng mẫu chất.
D: tầng đa mẹ.
Với đất trồng lúa:
A
o
: tầng canh tác
B: tầng đế cày
C: tầng tích tụ
D: tầng
Hoạt động 2: Quan sát trực tiếp (24p)
Hoạt động 3: đánh gía của GV(7p)
+ Thu báo cáo.
+ Nhận xé giờ thực hành.
IV: Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TTcm
Ngày tháng năm2009
Từ Thị Thuỳ Dung
Ngy son: Ngày giảng:
Tiết11
ôn tập
A. mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải:
- Khái quát và hệ thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về giống cây
trồng, đất
- Nêu đợc mối liên hệ thống nhất giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và bảo
vệ cây trồng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.
B. Phần chuẩn bị.
I. Giáo viên:
- Giáo án
- Sách giáo khoa.
- ồ dùng học tập.
II. Học sinh :
- Vở ghi.
- Sách giáo khoa.
- ồ dùng học tập.
C. tiến trình dạy học.
1. Ôn định lớp: Lớp 10A
1
, 10A
2
, 10A
3,
+ Giống
- Khảo nghiệm giống cây trồng
- Sản xuất giống cây trồng
Gv : Nguyễn Thị Lan T r ờng THPT Số 2 Bố Trạch
22
g iáo án Công n ghệ 10 n ăm h ọc 2009- 2010
+ Về đất chúng ta đã nghiên cứu các tính
chất cơ bản của đất, biện pháp sử dụng và
cải tạo đất.
Hoạt động 2: Trao đổi các câu hỏi ôn tập
(26p)
GV chia nhóm HS thảo luận.
nhóm 1 từ câu1-3.
nhóm 2 từ câu 4- 7
nhóm 3: từ câu 8-9.
nhóm 4 từ câu 10-13.
GV tóm tắt nội dung chính của các câu.
Hoạt động 3: Tổng kết - hớng dẫn đề kiểm
tra.(8p)
+ Qua bài các em đã khái quát và hệ
thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ
thông về giống cây trồng, đất, Nông lâm
nghiệp. Nêu đợc mối liên hệ thống nhất
giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và
bảo vệ cây trồng.
- ng dụng công nghệ
+ ất trồng
- Tính chất cơ bản của đất,
- Biện pháp sử dụng và cải tạo đất.
HS nghiên cứu SGk và thảo luận câu hỏi.
10A
6,
,
10A
7
,
,
10A
8
V¾ng:
B. Nhắc nhở HS
-Xếp sách, vở cho vào hộc bàn.
-Độc lập làm bài, không quay cóp, không nhìn bài bạn.
C. Chép đề
Câu 1: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng? Trình bày các giai đoạn
trong hệ thống sản xuất giống cây trồng.
Câu 2: Nguyên nhân hình thành, tính chất đặc điểm, biện pháp cải tạo và hướng
sử dụng đất xám bạc màu?
Câu 3: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi
cấy mô tế bào?
III. Đáp án:
Câu 1: a Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng (1Đ)
-Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống.
-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà.
- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất.
b Trình bày các giai đoạn trong hệ thống sản xuất giống cây trồng. (1Đ)
- Hệ thống sản xuất giống cây trồng từ khi nhận hạt giống do các cơ sở chọn tạo
giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho
Câu 3: a Khái niệm: (1,5Đ)
- Nuôi cấy mô tế bào là đưa mô tế bào vào trong môi trường sống thích hợp,
cung cấp đủ chất dinh dưỡng gần giống như trong cơ thể sống thì mô tế bào có thể
sống. Qua nhiều lần phân bào liên tiếp, biệt hóa thành mô cơ quan có thể phát
triển thành cây hoàn chỉnh.
b Cơ sở khoa học: (2Đ)
-Tế bào thực vật có tính toàn năng: có khả năng sinh sản vô tính tạo thành cây
hoàn chỉnh.
- Phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi thành các tế bào chuyên hóa
đảm nhận các chức năng khác nhau.
Gv : Ngun ThÞ Lan – T r êng THPT Sè 2 Bè Tr¹ch
25