Tiểu luận "Các nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán" - Pdf 16








!"#$%
&'()*+%
",-./'012345126152/-7+%
%8395'012:;'52/-7+<
2345=4># ? @*2AB3!527526<
26C;'0DE-2(-FG2AB3!5-275H26+<
&-);'0'GBI-FG2AB3!5-275H26<
%J2K:2AB3!5-275H26+L
2345+M2C25@*627526N
26C;-275H26+N
&-);'0'GBI-FG-275H26+O
%J2K:-275H26+O
2345%+J2KP-22Q5RS86-T5S627526U
%J2KP-24VE+U
%J2KW-2HX2+%
 YZ<U
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page 

 
Trong một vài năm trở lại đây Việt Nam đã có được nhiều thuận lợi trên con đường hội
nhập quốc tế, đặc biệt từ khi gia nhập WTO nền kinh tế càng có bước phát triển mạnh mẽ,
biểu hiện điển hình là sự sôi nổi của thị trường chứng khoán trong năm 2006 và 2007 đã
đưa thị trường chứng khoán Việt Nam vượt lên xếp thứ 24 thế giới về tốc độ tăng trưởng.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi ta cũng gặp phải những khó khăn không ít. từ giữa năm

$ %&!'(!#
Các nhân tố kinh tế vĩ mô, chính trị xã hội, pháp luật và một số chứng khoán tiêu biểu
minh họa sự ảnh hưởng từ các nhân tố đã phân tích(thêm phân tích kt).
 !) *+,-./.0!#!1"
1"2(3456/0!#!7"
 Khái niệm:
Thị trường chứng khoántrong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi
diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này
được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những
người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán
đã được phát hành ở thị trường sơ cấp
 Bản chất:
Thị trường chứng khoán phản ánh các quan hệ trao đổi, mua bán quyền sở hữu tư liệu sản
xuất và vốn bằng tiền, tức là mua bán quyền sở hữu vốn. Trong nền kinh tế thị trường, vốn
được lưu thông như một loại hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng. Thị trường chứng khoán
là hình thái phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa.
8(60956./0!#!7"
 Đặc điểm:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, được chuyên môn hóa
về mua bán các chứng khoán trung và dại hạn. Thị trường chứng khoán ra đời là một tất yếu
khách quan.
 Vai trò :
Thị trường chứng khoán là phương tiện huy động vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Thị trường chứng khoán là công cụ khuyến khích dân cư tiết kiệm và sử dụng tiền tiết
kiệm này vào đầu tư, từ đó xã hội hóa việc đầu tư.
Thị trường chứng khoán thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page <
Thị trường chứng khoán góp phần điều hòa vốn giữa các ngành trong nền kinh tế, tạo
nên sự phát triển nhanh và đồng đều trong nền kinh tế.

này chỉ được tổ chức một lần, việc phát hành chứng khoán được bắt đầu kể từ khi đơn vị
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page L
phát hành chứng khoán chào bán chứng khoán ra công chúng và chấm dứt khi toàn bộ số
chứng khoán của đợt phát hànhđến tay các nhà đầu tư thứ nhất.
TTCK thứ cấp: là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, thị trường mua đi bán lại
các loại chứng khoán đã được phát hành trên TTCK sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu
chứng khoán. Đây là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán đến tay người thứ
hai, tức là thị trường diễn ra việc mua bán lại các chứng khoán đã được phát hành trên
TTCK sơ cấp.
TTCK thứ cấp là một loại thị trường cạnh tranh tự do. Trên thị trường này, các nhà đầu
tư, các nhà môi giới, các nhà kinh doanh chứng khoán được tự do tham gia. Mặt khác,
giá cả của chứng khoán phản ánh nguyên tắc cạnh tranh và kết quả của quan hệ cung cầu
chứng khoán. Thị trường thứ cấp là một thị trường hoạt động liên tục không ngừng nghỉ.
Các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán nhiều lần trên thị trường này.
1.3.3 Căn cứ vào phương thức giao dịch:
Thị trường giao ngay (Spots market) còn gọi là thị trường thời điểm, tức là thị trường
thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán theo gía thỏa thuận của ngày giao dịch nhưng
việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp sau đó hai ngày.
Thị trường tương lai (Future market) là thị trường mua bán chứng khoán theo một hợp
đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao dịch nhưng việc thanh toán và
giao hoán sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất định trong tương lai.
1.3.4 Căn cứ vào đặc điểm các loại hàng hóa lưu hành trên thị trường chứng
khoán:
Theo căn cứ này, TTCK được chia làm 3 loại thị trường:
• Thị trường cổ phiếu
• Thị trường trái phiếu.
• Thị trường các công cụ và nguồn gốc chứng khoán.
 !=>.2!-="#!1"
1"2(#!7"
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu

cơ quan phát hành chứng khoán.
2.1.5 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán:
• Chứng khoán có lợi tức ổn định là loại chứng khoán mà người cầm giữ loại
chứng khoán này được hưởng lợi tức ổn định theo tỷ lệ lãi suất tính trên
mệnh giá chứng khoán điển hình là trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page O
• Chứng khoán có lợi tức không ổn định là loại chứng khoán mà các nhà đầu
tư mong đợi 1 mức lợi tức cao hơn nhiều so với chứng khoán có lợi tức ổn
định, lãi suất không được ghi trên chứng khoán. Các loại chứng khoán này
thường mang tính chất rủi ro cao và không ổn định.
 !$:;.?@A!BC.%."D!C="#!
1"
Thị trường chứng khoán đang trở thành một điểm nóng thu hút sự quan tâm rất
lớn của mọi đối tượng trong xã hội. Cùng với sự quan tâm đó, giới tham gia thị trường
chứng khoán cũng bắt đầu quan tâm đến những kĩ thuật ứng dụng trong phân tích và
đánh giá để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Hai hệ thống kĩ thuật phân tích được nói
đến nhiều nhất là phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật.
• Phân tích cơ bản là việc phân tích bản cân đối tài khoản và bản báo cáo lợi
tức của công ty để xem xét chất lượng của công ty cũng như việc phát triển
của công ty theo thời gian, nhờ đó tiên đoán các chuyển biến giá chứng
khoán. Việc phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán dưới giá trị hay
trên giá trị hiện hành.
• Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả
và khối lượng giao dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung
cầu đối với cổ phiếu để chỉ ra cách ứng xử trước mắt đối với giá cả, tức là
chỉ cho nhà phân tích thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ
phiếu trên thị trường.
 Phân tích cơ bản hoàn toàn dựa vào các yếu tố đầu vào và khả năng phân tích
mang tính chủ quan. Vì vậy, cùng một cổ phiếu có thể có nhiều kết quả nhận
định và phân tích khác nhau và phân tích cơ bản thường được coi là bỏ qua

khỏi thị trường sẽ làm giá chứng khoán giảm và điều này sẽ tác động làm tăng
lãi suất. Nếu lãi suất tăng sẽ trở thành gánh nặng cho kinh tế và ngược lại.
- @A&= ": là sự mất giá của đồng tiền, nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng và
tiết kiệm của dân cư và doanh nghiệp. Tỷ lệ lạm phát không hợp lý sẽ gây khó
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mới
doanh nghiệp.
• Lạm phát tăng thường là dấu hiệu cho thấy, sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ
không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ
thấp khiến giá cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng
cổ phiếu sẽ tăng giá và ngược lại.
• Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển tốt và
có xu hướng giảm khi nền kinh tế giảm sút. Như vậy, nếu dự đoán được xu
hướng phát triển của nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển
chung của TTCK. Vì vậy việc dự đoán tình hình kinh tế để xem xét các ảnh
hưởng của nó đến giá chứng khoán cũng rất quan trọng đến các nhà đầu tư
- @;BC"3 Lãi suất Trái phiếu Chính phủ được coi là lãi suất chuẩn, những thay
đổi trong lãi suất trái phiếu Chính phủ sẽ làm ảnh hưởng tới giá chứng khoán,
khi lãi suất chuẩn tăng làm cho giá cả của các loại chứng khoán khác giảm
xuống, ngược lại lãi suất chuẩn giảm lại làm cho giá của chứng khoán tăng
lên.
• Bình thường, lãi suất thực chất không là gì khác hơn ngoài chi phí mà một
ngưòi phải trả cho việc sử dụng tiền của người khác. Thế nhưng câu chuyện
về lãi suất khi nó chạy sang thị trường chứng khoán lại không dừng lại ở đó.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page [
• Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu là mối quan hệ trực tiếp và ngược
chiều nhau. Giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền. Khi lãi suất
thị trường càng cao thì các dòng tiền bị chiết khấu với lãi suất càng lớn, do
vậy dẫn đến giá trái phiếu càng nhỏ. Do đó, giữa lãi suất thị trường và lãi suất
trái phiếu có quan hệ tỷ lệ nghịch: khi lãi suất ngân hàng tăng cao hơn lãi suất
trái phiếu, giá trái phiếu sẽ sụt giảm.

phiếu vì lượng cung bị hạn chế.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page \
• Vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn, lợi nhuận: nếu một DN có lợi nhuận lớn và tỷ
lệ vay nợ hiện tại cao thì nhiều khả năng DN sẽ tăng vốn để giảm bớt chi phí
vay. Một cấu trúc vốn tối ưu được định nghĩa là một cấu trúc vốn trong đó chi
phí sử dụng vốn bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất. Vấn
đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh nghiệp
tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề này là
lãi suất mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (vì thuế được đánh sau lãi
vay). Một cách đơn giản ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi
vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá
chắn thuế từ nợ. Một điều kiện nữa của cấu trúc vốn tối ưu là còn phải xem
xét đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tức là thu nhập trước thuế và
lãi vay (EBIT) phải vượt qua điểm bàng quang để doanh nghiệp có thể tận
dụng được đòn cân nợ. Hơn nữa,khi đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng
được xã hội hóa, áp lực của công chúng cổ đông đối với thành tích của doanh
nghiệp ngày càng tăng. Và đối với phần lớn cổ đông đại chúng thì thành tích
hoạt động của doanh nghiệp cuối cùng được đo lường bằng mức cổ tức được
chia cho mỗi cổ phần (EPS - Earning per share) và - hoặc là sự tăng giá của cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán. Nhưng vì sự tăng giá của cổ phiếu cũng
phần lớn dựa trên EPS nên suy cho cùng, điều mà cổ đông đại chúng mong
muốn đối với kết quả hoạt động hàng năm của doanh nghiệp là một tỷ lệ chia
cổ tức cao nhưng nếu DN có vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều so với vốn điều lệ
thì điều đó dễ dàng làm cho EPS của cổ phiếu đó tăng cao.
• Quá trình tăng vốn của DN: cần tìm hiểu vốn hiện tại cũng như nhu cầu tăng
vốn trong thời gian tới vì ở Việt Nam, có một thực tế là cả trước và sau khi
DN tăng vốn thì giá cổ phiếu thường biến động khá mạnh, biến động theo xu
hướng cùng chiều nhau.
3.1.2.3 Giao dịch của nhà ĐTNN và các tổ chức lớn:
• HĐQT bao gồm những ai, tỷ lệ vốn góp của họ; chiến lược đề ra có vì quyền

đặc biệt quan trọng đối với một công ty.
• FB#"G*H 
Hệ số tổng lợi nhuận cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng nguyên liệu và lao
động trong quy trình sản xuất của ban quản lý một công ty.
I@JK27 B#L-,* <*(;M"8 " N2*&7OK27 B#M
Ví dụ: Hệ số tổng lợi nhuận : Nếu một công ty có doanh số bán là 1.000.000 USD
và trị giá hàng bán tính theo giá mua lên tới 600.000 USD, thì hệ số tổng lợi nhuận của
công ty sẽ là: Hệ số tổng lợi nhuận = $1.000.000 – $600.000/ $1.000.000 = 40%
Khi chi phí lao động và chi phí nguyên liệu tăng nhanh, hệ số tổng lợi nhuận chắc
chắn sẽ giảm xuống, trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của
mình dưới hình thức nâng giá bán sản phẩm. Một cách để tìm xem các chi phí này có
quá cao không là so sánh hệ số tổng lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty
tương đồng. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì
công ty cần phải thực hiện một biện pháp nào đó để có được sự kiểm soát tốt hơn đối với
chi phí lao động và nguyên liệu.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page 
• FB#H  2A"()*3
Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết ban quản lý của một công ty đã thành công
đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của công ty.
>0; 2A"()*JPQOK27 " 
Tử số của hệ số này là thu nhập trước thuế và lãi hay chính là thu nhập tính được
sau khi lấy doanh thu trừ trị giá hàng đã bán tính theo giá mua và các chi phí hoạt động
EBIT.
Ví dụ: Hệ số lợi nhuận hoạt động: Nếu EBIT lên tới 200.000 USD trong khi
doanh thu là 1.000.000 USD, thì mức lãi hoạt động là:
Hệ số lợi nhuận hoạt động = 200.000 USD/ 1.000.000 = 20%.
Hệ số này là một thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một
công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên lợi
nhuận hoạt động cho biết một Đô la doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu EBIT. Hệ số lợi
nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh thu tăng

Chỉ số ROCE cho thấy sự hiệu quả và khả năng sinh lợi từ trong việc sử dụng
vốn đầu tư của một công ty.
Một công ty nên cho thấy chỉ số ROCE cao hơn mức lãi suất đi vay, nếu không
sự gia tăng vốn vay sẽ làm giảm thu nhập của cổ đông.
 _B#C= 73UPJ _B#H :VR*`7W"<B4

LN trước thuế và lãi = LN trước lãi và thuế x Doanh thu
(Tổng tài sản - nợ ngắn hạn) Doanh thu (Tổng tài sản - nợ ngắn hạn)
Vòng quay tài sản cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập.
Giữa chỉ số lợi nhuận ròng và vòng quay tài sản có mối quan hệ cân bằng, cụ thể
là:
• Một chỉ số lợi nhuận cao có thể đồng nghĩa với giá bán cao, dẫn đến khả năng
lớn là doanh số sẽ giảm và vì vậy vòng quay tài sản sẽ thấp hơn.
• Vòng quay tài sản cao có nghĩa công ty đang có doanh số cao, để làm được điều
này thì công ty có thể phải giảm giá để chấp nhận mức lợi nhuận thấp hơn.
Nhìn chung, các chỉ số lợi nhuận của công ty càng cao càng tốt, nhưng cũng như
các nhóm chỉ số khác, chưa đủ để đánh giá chính xác về một công ty khi xem xét
các chỉ số này một cách riêng biệt. Một điều quan trọng nữa là cần so sánh chỉ số
này qua các thời kỳ của công ty, so sánh với chỉ số trung bình của ngành và với
các đối thủ cạnh tranh.
• FB#"  ="-S(T".U
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page <
Hệ số thu nhập trên đầu tư ROI được công ty Du Pont phát triển cho mục đích sử
dụng riêng, nhưng ngày nay nó được rất nhiều công ty lớn sử dụng như là một cách thức
tiện lợi để xác định tổng thể các ảnh hưởng của các biên lợi nhuận doanh thu tổng tài
sản.
UJ  =-R*OK27 B#M:K27 B#MOG*"<B4
Hay3
UJ  =-R*OG*"<B4
Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty,

• FB#1 4a*" 7 "2 7 
Bằng cách loại bỏ giá trị không chắc chắn của hàng trong kho và tập trung vào
những tài sản có khả năng chuyển đổi dễ dàng, hệ số khả năng thanh toán nhanh được
thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của công ty trong trường hợp
doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi.
FB# 7 JZ<B4.()*]<*bc"-X[OH*^ A
Ví dụ: Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trong ví dụ trước, tài sản lưu động trị giá 20 triệu USD. Nhưng điều gì sẽ xảy ra
nếu 5 triệu USD trong phần tài sản đó là hàng trong kho.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = 20.000.000 - $5.000.000 / $10.000.000 = 1,5
Con số này có thể cho bạn biết rằng công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán
nợ ngắn hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển các tài sản lưu động
khác thành tiền mặt. Mặt khác, công ty này có thể có các khoản phải thu khó đòi hoặc
hoạt động trong một ngành công nghiệp vô cùng nhạy cảm mà các chủ nợ đòi hỏi phải
được thanh toán nhanh. Do đó, công ty này có thể đòi hệ số thanh toán nhanh bằng 0,2
lần, và mức 1,5 lần có thể cho thấy rằng công ty đang cố gắng giảm hàng dự trữ hoặc
tăng giá trị của các tài sản dễ chuyển đổi khác của mình.
Việc sử dụng thông minh các hệ số đòi hỏi bạn phải vận dụng chúng trong mối liên
hệ với các thông tin khác.
•  _B#(R!H3
Chỉ số này liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn của một công ty và được dùng để
xác định mức độ rủi ro liên quan đến việc nắm giữ vốn cổ phần trong một công ty.
Một công ty với đòn cân nợ cao thì có nhiều khả năng gặp phải sự đi xuống trong
chu trình kinh doanh bởi vì công ty đó phải tiếp tục trả các khoản nợ cho dù doanh số
đang giảm sút. Một công ty với tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao có thể cho thấy tình hình tài
chính vững mạnh.
R!HJG*Hb< AOZG*$#G= Td"G*Hb< A[
c) Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
• e" "fMY `!3
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công

Tỷ suất này phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức nhà đầu tư nhận được từ công ty
với giá cổ phiếu mà nhà đầu tư mua vào, cụ thế hơn, tỷ suất này thể hiện kỳ vọng hiện
hành của nhà đầu tư vào thu nhập từ việc đầu tư vào cổ phần của một công ty.
?BC""-S" ,*G= TJG"0"-S&)"G= TO ,*&)"G= T
•  _B#*"-S"  =ZEOP[3 là một trong những chỉ số phân tích quan
trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ
phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số
P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - PM) và thu
nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page O

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần,
hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ
phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố
trên báo chí. Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng
cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất
vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ
tức cao. Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Giả sử người đầu tư có cổ phiếu
XYZ không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là
hợp lý? Chúng ta chỉ cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại cổ
phiếu tương tự với cổ phiếu XYZ, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho
chúng ta giá của loại cổ phiếu XYZ.
Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao
nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.
Nhìn chung, một công ty với chỉ số P/E cao cho thấy các nhà đầu tư đang kỳ vọng
sự tăng trưởng về lợi nhuận trong tương lai của công ty đó cao hơn so với các công ty có
chỉ số P/E thấp.
Việc đánh giá sẽ có hiệu quả hơn hơn khi so sánh P/E của công ty này với P/E
của công ty khác trong cùng ngành và so sánh với P/E trung bình của ngành.
3.1.2.5 Các chỉ số khác:

trì. Nếu OLE bằng 1, sau đó tất cả các chi phí là biến đổi, vì vậy cứ 10% gia tăng trong
doanh thu, thì ROA của công ty cũng gia tăng 10%.
 _B#4  .5*(RMlW1 b27 Z@P[J _B#QSH = != #O
= T"-a&" 7W(G"-2*"  =ZUm[
+ Mức độ ảnh hưởng đòn bẩy tài chính( FLE): Công ty sử dụng nợ để tài trợ cho
các hoạt động, do đó sẽ tạo nên ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính và gia tăng tỷ suất sinh
lợi cho các cổ đông, thể hiện rủi ro kinh doanh tăng thêm khi doanh thu thay đổi.
n@PJ"  = 2A"()*O"  =" T
Nếu một công ty có FLE bằng 1.33 thì, khi thu nhập hoạt động gia tăng 50% sẽ tạo nên
sự gia tăng 67% trong thu nhập ròng.
+ Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE) bằng sự kết hợp giữa OLE và FLE ta
có hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE).
@PJ@P:n@P
Trong ví dụ trước, doanh số gia tăng $50.000, OLE bằng 20% và FLE bằng 1.33.
Chỉ số hiệu ứng đòn bẩy tồng thể bằng $13,333, ví dụ, thu nhập ròng sẽ tăng $13.33 cho
mỗi $50.000 doanh thu tăng thêm.
• Chỉ số rủi ro tài chính
Các chỉ số về rủi ro tài chính liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, phân
tích việc sử dụng nợ của công ty.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page [
+ Tỷ số nợ trên tổng vốn: Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng
cấu trúc vốn của công ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện
chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn.
H"-S"G*$#J"G*HO"G*$#
Trong đó:
Tổng nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Tổng vốn = tổng nợ + tổng vốn chủ sở hữu.
+ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:
H"-S$#G= TJ"G*HO"G*$#G= T
• Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:

đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng
thêm nếu có.
 _B#"a*" 5*Z[JUU:UP
Trong đó:
• RR= Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1- ( cổ tức/ tổng thu nhập ròng)
• ROE = thu nhập ròng / tổng vốn chủ sở hữu= thu nhập ròng/ doanh thu *
doanh thu/ tổng tài sản * tổng tài sản/ vốn cổ phần.
3.1.2.6 Hạn chế của các chỉ số tài chính:
Trên đây là một số các chỉ số tài chính cơ bản nhằm đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh cũng như khả năng tài chính và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên còn có các hạn chế sau:
• Nhiều công ty lớn hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của các ngành khác
nhau. Đối với những công ty như thế này thì rất khó tìm thấy một loạt các chỉ số ngành
có ý nghĩa.
• Lạm phát có thể là yếu tố làm cho bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bị”
bóp méo” đi đáng kể. Trong trường hợp này, lợi nhuận có thể cũng bị ảnh hưởng. Tuy
nhiên phân tích các chỉ số tài chính của một công ty qua thời gian hay qua phân tích so
sánh với các đối thủ cạnh tranh nên được xem xét kỹ càng.
• Yếu tố mùa vụ cũng có thể là sai lệch các chỉ số tài chính. Hiểu yếu tố mùa vụ
ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp có thể giảm thiểu khả năng hiểu sai các chỉ số
tài chính. Ví dụ, hàng tồn kho của doanh nghiệp bán lẻ có thể cao trong mùa hè để chuẩn
bị cung cấp cho khách hàng vào năm học mới. Do đó, khoản phải trả của doanh nghiệp
tăng lên và ROA của nó thấp xuống.
• Các phương pháp kế toán khác nhau cũng có thể bóp méo sự so sánh giữa các
công ty với nhau, thậm chí là ngay trong 1 công ty.
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page 
• Thật khó để nhận định được một chỉ số là tốt hay xấu. Một chỉ số tiền mặt cao
trong quá khứ đối với công ty tăng trưởng có thể là một dấu hiệu tốt, nhưng cũng có thể
là một dấu hiệu cho thấy công ty đã chuyển qua giai đoạn tăng trưởng và nên được định
giá thấp xuống.

bằng, rõ ràng và có trách nhiệm trong mọi công tác, phải thống nhất nhau, đặc biệt là
Ban kiểm soát vì chính họ là người cho biết mọi thông tin liên quan đến doanh nghiệp có
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page 
chính xác không, thông tin này có thể làm ảnh hưởng xấu hay tốt đến giá cổ phiếu của
doanh nghiệp.
$:;?7F,
 !
 "#$%& : Lịch sử của Phân tích kỹ thuật bắt nguồn từ cách đây hơn
100 năm.
Charles H. Dow (đưa ra chỉ số bình quân của giá đóng cửa của 11 cổ phiếu quan
trọng nhất thị trường Mĩ, năm 1884)
William Peter Hamilton (tiếp tục nghiên cứu và xuất bản cuốn sách “The
Stock Market Barometer” vào năm 1922).
Richard W. Schabacker năm 1920_1930 đưa ra khái niệm phân tích kĩ thuật.
Tiếp đó là Edward và Magee (người cha của Phân tích kỹ thuật) với “Technical
Analysis of Stock Trend”.
Bây giờ là : John Murphy, Jack Schwager, Martin Pring, … thì mới thực sự ra đời
cái tên “Phân tích kỹ thuật ” và được nâng cao, tổng kết thành một hệ thống lý luận quan
trọng trong phân tích đầu tư trên thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính
nói chung.
 '()*+,-./012
Nguyên lý của thành công trong đầu tư chứng khoán là dựa trên giả định rằng trong
tương lai người ta sẽ tiếp tục lặp lại những sai lầm mà họ đã mắc phải trong quá khứ.
(Edwin Lefevre, Reminiscenses of a Stock Operator).
Thị trường chứng khoán hay bất kì thị trường nào đều không bao giờ phản ánh đúng
giá trị thực của một hàng hóa được trao đổi bên trong đó mà nó phản ánh giá trị mà nhà
đầu tư nhận thức được và cho rằng nó đáng giá như thế.
Giá của bất kì một chứng khoán đã cho nào đều không chi ra mối quan hệ thực tế
giữa cung và cầu mà là phản ánh kỳ vọng tương lai của cung và cầu.
Hiểu một cách rộng nhất thì Phân tích kỹ thuật luôn cố gắng nghiên cứu tình trạng

cứu biến động thị trường đều phải nhằm vào nghiên cứu tâm lý con người.
Chẳng hạn như những mô hình giá, những mô hình này đã được xác định và
chứng minh từ hơn 100 năm nay, chúng giống như những bức tranh về đồ thị
biến động giá. Những bức tranh này chỉ ra tâm lý của thị trường đang là lên
giá hay xuống giá. Việc áp dụng những mô hình này đã phát huy hiệu quả
trong quá khứ và được giả định rằng sẽ vẫn tiếp tục có hiệu quả trong tương
lai bởi chúng dựa trên phân tích nghiên cứu tâm lý con người mà tâm lý con
người thì thường không thay đổi.
DDE !"8  _B#1q" "3
3.2.2.1 Chỉ số giá cổ phiếu:
Hiện nay các nước trên thế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó
là :
• Phương pháp Passcher: Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thông dụng nhất và nó là
chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị với khối lượng (quyền số) là số lượng
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page <
chứng khoán niêm yết thời kì tính toán. Kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu
khối lượng tính toán.
Người ta dùng công thức sau để tính:

I
p
=

Q
t
P
t

/


o
P
t
/


Q
o
P
o
Trong đó : I
L
là chỉ số giá bình quân Laspeyres
P
t
là giá thời kì báo cáo
P
o
là giá thời kì gốc
Q
o
là khối lượng (quyền số) thời kì gốc hoặc cơ cấu của khối lượng C (số lượng cổ phiếu
niêm yết) thời kì gốc.
Có ít nước áp dụng phương pháp này, đó là chỉ số FAZ, DAX của Đức.
• Chỉ số giá bình quân Fisher : Chỉ số giá bình quân Fisher là chỉ số giá bình quân
nhân giữa chỉ số giá Passcher và chỉ số giá Laspeyres: phương pháp này trung
hòa được yếu điểm của hai phương pháp trên, tức là giá trị chỉ số tính toán ra phụ
Cc Nhân T nh Hưng Đn Gi Chng Khon Page L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status