PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do nghiên cứu
Hoà chung với hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang đẩy mạnh phát
triển trên tất cả các lĩnh vực, các nghành, trong đó ngành thông tin di động cũng đặc
biệt được chú trọng. Được đánh giá là một trong những nước có tốc độ phát triển của
nghành thông tin di động rất cao, hiện tại Việt Nam đã có tới 8 nhà mạng, bao gồm:
Viettel, MobiFone, Vinaphone, S-Fone, EVN Telecom, Vietnamobile, Beeline và
Đông Dương Telecom. Thị trường thông tin di động gần như bão hoà. Những năm
gần đây, bên cạnh sự ra đời của các mạng di động mới là sự cạnh tranh vô cùng gay
gắt giữa các nhà mạng đã có chỗ đứng trên thị trường như: Mobifone, Viettel,
Vinaphone,…
Sự ra đời của các mạng di động mới và các chiêu thức cạnh tranh của các nhà
mạng sẽ làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Điều đó đồng nghĩa với việc
khách hàng của các nhà mạng hiện nay sẽ có nguy cơ giảm xuống khi họ đổi sang
dùng mạng khác. Khi chiếc bánh thị phần của các nhà mạng ngày càng bị thu hẹp, thị
trường thông tin di động ngày càng trở nên sôi động và nghiệt ngã hơn. Các mạng di
động buộc phải lao vào cuộc cạnh tranh và có thể phải gánh chịu hậu quả tổn thương.
Chính vì vậy, vấn đề về xây dựng và duy trì lòng trung thành của khách hàng càng trở
nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Mobifone là mạng di động ra đời sớm nhất tại Việt Nam, luôn được khách hàng
đánh giá là có chất lượng tốt và tin tưởng sử dụng. Mặc dù Mobifone hiện đang dẫn
đầu về thị phần với lượng khách hàng rất lớn so với các đối thủ nhưng nó không thể
nằm ngoài xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các mạng di động hiện nay trên thị trường
và không thể tránh khỏi nguy cơ giảm thị phần. Sự trung thành của khách hàng không
dám chắc là mãi mãi.
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Mobifone
Thừa Thiên Huế, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá lòng trung thành của
khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động của Mobifone chi nhánh Thừa Thiên
Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.
K40 Marketing
1
K40 Marketing
2
+ Phương pháp kiểm định One sample T-Test để khẳng định giá trị kiểm định
có ý nghĩa về mặt thống kê hay không.
+ Phương pháp kiểm định Chi – Square để xem xét mối quan hệ giữa 2 tiêu chí
+ Phân tích phương sai 1 yếu tố (KRUSKAL - WALLIS) để xem xét sự khác
nhau về ý định trung thành giữa các nhóm khách hàng khác nhau.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những khách hàng đang sử dụng dịch vụ thông tin di
động Mobifone, gồm 2 nhóm: Thuê bao trả trước và thuê bao trả sau có phân đoạn
theo nghề nghiệp, độ tuổi.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu, điều tra khách hàng tại các đại lý, cửa hàng,
điểm giao dịch của Mobifone tại thành phố Huế, các địa điểm công cộng.
- Phạm vi thời gian:
+ Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2007-2009: từ tháng 2/2010 đến tháng
3/2010
+ Điều tra, phỏng vấn khách hàng: từ tháng 3/2010 đến tháng 4/2010.
5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu.
Đề tài gồm 3 phần, trong đó:
Phần I: Phần mở đầu.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Đánh giá lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thông tin
di động của Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm xây dựng, duy trì và nâng cao
lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động của Mobifone tại
Thừa Thiên Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
K40 Marketing
3
4
Mua sắm
Sử dụng
Đánh giá
Thoã mãn
Sự thải bỏ
bao bì, sản
phẩm
Không
sử
dụng
Sự mâu thuẫn
sau khi mua
sắm
Tăng sử
dụng
Chuyển
đổi nhãn
hiệu
Mua sắm
lặp lại
Không
tiếp tục
sử dụng
Khách
hàng trung
thành
Hành vi
khiếu
để thu hút khách hàng mới thường tốn kém hơn so với việc giữ chân khách hàng cũ.
Các công ty thường có ảo tưởng là luôn tìm cách đi tìm thị trường mới mà quên đi thị
trường hiện có, trong khi đó lợi nhuận đem lại cho công ty từ thị trường hiện có
thường cao hơn rất nhiều so với thị trường mới do chi phí tiếp thị ít tốn kém hơn
(Kotler, 2003). Có thể nói, thương hiệu nào tạo được lòng trung thành của người tiêu
dùng càng cao thì lợi nhuận đem lại cho công ty càng lớn, nghĩa là thương hiệu này có
giá trị cao.
Lòng trung thành đối với thương hiệu là “ thành lũy ” kiên cố đối với sự tấn công
của các đối thủ cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh sẽ nản lòng khi phải tiêu tốn nhiều
chi phí để lôi kéo khách hàng trung thành của thương hiệu.
1.1.2.2. Các nguyên tắc xây dựng lòng trung thành
(Nguồn: />thanh-cua-khach-hang-phan-1 170965.html)
- Xây dựng đội ngũ nhân viên trung thành: Có một thực tế là những công ty gây
dựng được lòng trung thành cao của khách hàng thì nhân viên của công ty cũng rất
trung thành. Nguyên tắc chính của sự trung thành: Hãy phục vụ nhân viên của mình
trước rồi họ sẽ phục vụ khách hàng của bạn.
- Nguyên tắc 80/20: Trong xây dựng lòng trung thành của khách hàng tồn tại một
nguyên tắc gọi là nguyên tắc 80/20 rất hiệu quả. Nguyên tắc này có nghĩa là 80%
doanh thu của bạn là từ 20% khách hàng của mình.
K40 Marketing
6
- Hiểu biết về mức độ trung thành của các khách hàng: Có sáu mức độ trung thành
của khách hàng: Tiềm năng, Triển vọng, Khách hàng mua hàng lần đầu, Khách hàng
mua hàng lần hai, Khách hàng thường xuyên và Khách hàng luôn ủng hộ công ty.
- Phục vụ trước, bán hàng sau: Khách hàng ngày nay thông minh hơn, hiểu biết
hơn và cố chấp hơn với việc “bị bán hàng” hơn bao giờ hết. Họ mong muốn mua hàng
của bạn mà hoàn toàn không gặp rắc rối và càng làm họ vui lòng càng tốt.
- Luôn để tâm tới những ý kiến của khách hàng: Trong thời đại Internet, nếu một
khách hàng không hài lòng họ có thể tuyên truyền tới hàng trăm khách hàng tiềm năng
của bạn chỉ bằng vài cú gõ bàn phím. Hãy ngăn chặn những ý kiến tiêu cực trước khi
tranh khó có thể sánh được.
- Lưu trữ dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu tập trung: Để thực hiện hiệu quả chiến
lược gây dựng sự trung thành của khách hàng, dữ liệu tại tất cả các điểm có tiếp xúc
với khách hàng phải được tập hợp trong một cơ sở dữ liệu tập trung về khách hàng.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành lòng trung thành thương hiệu
• Mô hình tiếp cận theo kiểu “Rào cản chuyển đổi”
Do cấu trúc thị trường và bản chất cạnh tranh đã biến đổi trong những năm gần
đây, nhiều nghiên cứu cho thấy các mô hình truyền thống về sự trung thành kém phù
hợp để giải thích thực tiễn về cạnh tranh trong các ngành dịch vụ nói chung, và ngành
dịch vụ TTDĐ nói riêng. Các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện các khái niệm mới có
tác động điều chỉnh đối với các mô hình truyền thống. Cụ thể, các mô hình nghiên cứu
tại thị trường một số nước châu Á gần đây thường tiếp cận theo khái niệm “Rào cản
chuyển đổi nhà cung cấp”, đề cập tình huống khách hàng không thỏa mãn dịch vụ
hiện tại, muốn chuyển sang dịch vụ khác sẽ gặp phải gánh nặng như khó khăn về tài
chính, tâm lý, xã hội, rủi ro,…
Sơ đồ 2 : Mô hình lý thuyết sự trung thành của khách hàng dịch vụ TTDĐ
(Nguồn: />K40 Marketing
8
Sự thỏa
mãn
Rào cản chuyển đổi:
Chi phí chuyển đổi
Quan hệ khách hàng
Sự hấp dẫn của mạng khác
Sự trung
thành
• Mô hình tiếp cận kiểu“tích hợp”.
Phân tích sâu mô hình khảo sát chỉ số hài lòng của khách hàng một số ngành
dịch vụ tại thị trường Mỹ, châu Âu cũng như mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn của
thỏa
mãn
Khách
hàng than
phiền
Mức độ
chấp
nhận
Sơ đồ 4: Mô hình lý thuyết sự trung thành của khách hàng dịch vụ TTDĐ
(Nguồn: />Các nghiên cứu tại thị trường châu Á chỉ ra rằng có 4 nhân tố thể hiện sự trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu, bao gồm:
1. Khách hàng phải rất hài lòng với thương hiệu (nhưng có những lúc, chỉ hài
lòng thôi thì chưa đủ).
2. Niềm tin của khách hàng vào các lợi ích mà công ty đem lại.Nó được thể hiện
bằng việc khách hàng thiết tha, mong muốn được tiếp tục công việc và quan hệ làm ăn
với công ty.
3. Khách hàng gặp phải rào cản khi chuyển đổi thương hiệu mà mình đang sử
dụng, bao gồm:
- Chi phí chuyển đổi
- Sự hấp dẫn của nhà cung cấp khác.
- Quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ (sự thăm hỏi, chăm sóc,
trao đổi thông tin,…).
K40 Marketing
10
Trung thành
Thỏa
mãn
Rào
cản
mạn
g
khác
Qua
n hệ
khác
h
hàn
g
Thuậ
n
tiện
Dịch
vụ
khác
h
hàng
4. Xu hướng tiêu dùng thương hiệu được thể hiện qua xu hướng hành vi của
khách hàng. Họ có thể có xu hướng tiêu dùng hoặc không tiêu dùng một thương hiệu.
Xu hướng tiêu dùng thương hiệu là một yếu tố quyết định hành vi tiêu dùng thương
hiệu. Bên cạnh đó, khách hàng còn chủ động giới thiệu với người khác về thương hiệu
của công ty. Họ là những ngưòi chủ trương ủng hộ thương hiệu của doanh nghiệp và
là người bán hàng cho doanh nghiệp.
Sơ đồ 5: Mô hình các yếu tố cấu thành lòng trung thành thương hiệu
(Nguồn: Mô hình nghiên cứu “Đánh gia mức độ trung thành của khách hàng đối với
dịch vụ TTDĐ Viettel chi nhánh TTH”)
Một điểm quan trọng ở đây là lòng trung thành phải hôi tụ đủ cả 4 điểm trên.
Nếu thiếu một trong 4 yếu tố đó, không thể có lòng trung thành.
đối thủ cạnh tranh khó lôi kéo nhất. Họ luôn gắn bó với công ty ngay cả những lúc
khó khăn nhất. Đây là một nguồn lợi bền vững.
Bên cạnh đó, khách hàng trung thành còn giúp công ty gia tăng lợi nhuận thông
qua giảm chi phí như: chi phí về quảng cáo, tiếp cận, giới thiệu, xây dựng cơ sở dữ
liệu mới, tìm hiểu hành vi mua, phục vụ… Đồng thời công ty còn tiết kiệm được thời
gian giao dịch. Nhiều trường hợp, do đã quen biết và trung thành, khách hàng không
chỉ phục vụ mình mà còn giúp công ty phục vụ những khách hàng khác. Nghiên cứu
của Frederick Reichheld cho thấy nếu tăng được 2% khách hàng trung thành, công ty
có thể giảm được 10% chi phí hoạt động.
Ngoài ra, hơn bất cứ kênh nào khác, khách hàng trung thành là người quảng bá
cho công ty tốt nhất và hiệu quả nhất. Họ hài lòng với hàng hóa, dịch vụ của công ty
và sẽ chia sẻ điều đó với mọi người. Họ sẽ nói về những kinh nghiệm tốt đẹp và
khuyên mọi người nên sử dụng hàng hóa của công ty. Những lời giới thiệu đó là vô
giá đối với công ty. Đặc biệt đây là kênh quảng bá hiệu quả mà không tốn chi phí.
1.1.4.2. Làm thế nào để nâng cao lòng trung thành của khách hàng
Lòng trung thành hay các mối quan hệ tốt đẹp không phải là chuyện một sớm
một chiều có thể xây dựng được. Đó là cả một quá trình liên tục, không có điểm kết
thúc đòi hỏi sự nỗ lực lớn của công ty, từ định hướng chiến lược đến các chiến lược,
chương trình, hành động cụ thể phải hướng vào khách hàng đặc biệt là các khách hàng
hiện có.
Nhà kinh tế học người Mỹ, Jay Bower đưa ra 10 cách để nâng cao sự trung thành
của khách hàng như sau:
K40 Marketing
12
Nói lời cảm ơn: Nói lời cảm ơn với khách hàng mới trong vòng vài ngày
(hoặc có thể là trực tuyến trong vòng vài giờ) khi nhận đơn hàng đầu tiên. Nếu như nó
không cần quá trịnh trọng như vậy sau mỗi đơn đặt hàng, vậy thì bạn hãy chắc chắn
rằng mình đã làm điều này ít nhất một lần một năm.
Tạo điều kiện để người sử dụng trở thành khách hàng một cách dễ dàng: Xóa
bỏ một vài quy tắc cần thiết mà bạn đưa ra cho khách hàng mới và tiềm năng (ví dụ
thiệu về bạn cho những người tương tự họ. Hãy cố gắng nhận ra “những đại sứ tiếp
thị” như vậy giữa những khách hàng của bạn và tạo diều kiện để họ vận động cho sản
phẩm và dịch vụ của bạn.
Biến khách hàng thành những người liên quan: Thành lập một ban đại diện
khách hàng hay một ban tư vấn và mời họ tham gia.Bạn sẽ ngạc nhiên về số lượng
khách hàng sẽ tham gia, đóng góp, chỉ dẫn và mua nhiều hơn như một kết quả từ sự
tham gia của họ.
Quản lí mối quan hệ trong tổ chức kinh doanh: Chắc chắn rằng mọi người biết
được sự quan trọng của khách hàng và hãy truyền đạt đầy đủ và rõ ràng những thông
tin này. Bạn sẽ không muốn một trong những đại diện của bạn ngày hôm nay bày tỏ
được sự biết ơn đến khách hàng và sau đó lại đối xử với khách hàng này như một
khách hàng trong tương lai vào ngày hôm sau.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Công nghệ điện thoại di động ở Việt Nam
Thông tin di động ngày nay đã trở thành một ngành công nghệ viễn thông phát
triển nhanh nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các nhà khai thác viễn thông.
Đối với nhiều khách hàng, nhất là các nhà doanh nghiệp, thông tin liên lạc đã trở
thành một phương tiện liên lạc không thể thiếu được. Các dịch vụ thông tin di động
không còn chỉ hạn chế cho các khách hàng giàu có mà đang dần dần phổ cập để trở
thành dịch vụ cho mọi người.
Điện thoại di động là một trong số các loại hình thông tin có triển vọng phát triển
nhất bởi vì nó đảm bảo cho khách hàng tự do kết nối mà không phụ thuộc vào vị trí và
tốc độ di chuyển.
- Công nghệ GMS:
Ngày nay sử dụng thông tin di động toàn cầu (GMS : Global System for Mobile
Communicatinons) đã chiếm hơn 70% thị trường di động toàn thế giới với hơn 600
K40 Marketing
14
triệu người sử dụng với trên 450 nhà khai thác tại 172 quốc gia. Qua đó, khẳng định
ưu thế của hệ thống GMS so với các hệ thống thông tin di động khác. Bên cạnh đó,
thuê bao mạng IPAS cũng tương tự số thuê bao mạng cố định: gồm 7 chữ số. Mạng
IPAS bắt đầu bằng 90: 90xxxxx. Trái lại, đối với công nghệ GMS hay CDMA, hệ thống
tổng đài di động độc lập, nên khi đầu tư phải đầu tư tất cả với chi phí khổng lồ.
Công nghệ iPAS được gọi là “công nghệ xanh ” vì:
+ Thứ nhất, máy điện thoại dùng cho hệ IPAS, gọi tắt là PHS (Personal handed
service) là “điện thoại xanh” do công suất bức xạ của loại điện thoại này rất thấp, chỉ
khoảng 10mW, tức chỉ bằng khoảng 1% so với các máy điện thoại hiện nay dùng công
nghệ GMS hay CDMA có công suất vài trăm mW, thậm chí là vài W.
+ Thứ hai, công suất phát của các trạm phát cũng rất thấp, chỉ khoảng
10mW→500mW.
Đây thật sự là một điểm nổi bật của công nghệ IPAS. Bởi vì, việc sử dụng
ĐTDĐ thường xuyên và lâu dài − nhất là với công suất phát lớn như các loại ĐTDĐ
hiện nay rất dễ ảnh hưởng đến sức khỏe, mà trực tiếp nhất là tác hại của sóng điện từ
lên bộ não con người − vấn đề mà các nhà khoa học và báo chí đã lên tiếng cảnh báo.
- Công nghệ CDMA:
CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là đa truy nhập phân
chia theo mã. GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia sẻ thời gian các
kênh ấy cho người sử dụng. Trong khi đó, thuê bao của mạng CDMA chia sẻ cùng
một giải tần chung. Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tín hiệu đước phát đi trên
cùng một giải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu
nhên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hóa bằng các mã ngẫu
nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ
được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao ( máy điện thoại di động ) với mã ngẫu
nhiên tương ứng. Áp dụng lí thuyết truyền thông giải phổ, CDMA đưa ra hàng loạt
các ưu điểm mà nhiều công nghệ khác chưa thể đạt được.
Nhờ sử dụng hệ thống kích hoạt thoại, hiệu suất sử dụng tần số trải phổ cao và
điều khiển năng lượng, trên công nghệ CDMA cho phép quản lý số lượng thuê bao
cao gấp 5 đến 20 lần so với công nghệ GMS. Áp dụng kỹ thuật mã hóa mới, CDMA
nâng chất lượng thoại lên ngang bằng với hệ thống điện thoại hữu tuyến. Đối với điện
thọi di động, để đảm bảo tính di động, các trạm phát phải được đặt rải rác khắp nơi,
so với dân số cả nước - khoảng 80 triệu. Doanh thu bưu chính viễn thông năm 2009
K40 Marketing
17
đạt 143.314 tỷ đồng, tăng gần 61% so với năm 2008, trong đó Công nghiệp phần mềm
đạt gần 880 triệu USD (tăng 16%), công nghiệp nội dung số đạt 700 triệu USD (tăng
55%). (Nguồn: />Một số sự kiện nổi bật của thị trường viễn thông năm 2009:
(Nguồn: />dong-2009-01101450.html)
- Beeline tham gia vao thị trường, Vietnamobile ra đời.
+ Sau 6 tháng khai tử mạng HT Mobile, nhà khai thác di động thứ 6 tại VN ra
đời với tên mới - Vietnamobile - và công nghệ phổ cập GSM mang đầu số 092. Hãng
thừa nhận, công nghệ CDMA đã không mang lại hiệu quả như mong muốn, hai năm
triển khai hãng chỉ phát triển được trên 200.000 thuê bao. Thế nhưng, sau hơn nửa
năm kinh doanh với thương hiệu mới, hãng mới chỉ thu hút khoảng 2 triệu thuê bao,
chưa vượt qua con số mà doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn Beeline có được.
+ Beeline bước chân vào thị trường di động từ tháng 7. Với giá cước tuyên bố
thấp nhất cùng với gói nội mạng quên ngày tháng Big Zero, Beeline thực sự tạo ra
một làn sóng mới trên thị trường. Hình ảnh sọc vằn vàng đen xuất hiện tại mọi ngõ
ngách ở Hà Nội và nhiều tỉnh thành khác.
- Mỗi người chỉ được sở hữu tối đa 3 sim điện thoại mỗi mạng: Lệnh cấm thuê
bao sở hữu quá 3 sim mỗi mạng di động được Bộ Thông tin vàTruyền thông yêu cầu
thực hiện từ giữa tháng 8 với mong muốn lành mạnh lại thị trường, hạn chế thuê bao
ảo, tránh lãng phí tài nguyên số. Theo ước tính, có trên 60 triệu thuê bao di động nằm
trong diện bị thu hồi sim vì vượt quá số lượng sở hữu cho phép. Trong đó, Viettel
chiếm khoảng 23 triệu, VinaPhone 16 triệu, Mobifone hơn 15 triệu, còn lại thuộc về
các doanh nghiệp khác.
- Khách hàng trả sau chuyển đổi dịch vụ: Thuê bao trả sau ồ ạt đi chuyển đổi
dịch vụ sang trả trước, nguyên nhân vì trong lúc các thuê bao trả trước đón nhận các
chương trình khuyến mãi nhân đôi, thậm chí nhân 3, nhân 4 giá trị thẻ nạp thì các
khách hàng trả sau vẫn phải thanh toán cước phí đều đặn hàng tháng. Kết quả là vài
K40 Marketing
thị trường viễn thông.Động thái này của VinaPhone đã khiến các doanh nghiệp khác
như Viettel, MobiFone cũng triển khai sớm hơn dự kiến khiến thị trường viễn thông
VN hứa hẹn một cuộc đua mới mang tên 3G.
- Viettel kiện MobiFone cạnh tranh không lành mạnh: Tháng 6/2009, Viettel tố
MobiFone cạnh tranh không lành mạnh với việc in poster so sánh trực tiếp giá cước
K40 Marketing
20
MobiFone rẻ hơn Viettel. Nhưng, các mạng di động khác như VinaPhone, EVN
Telecom đồng loạt kiện ngược Viettel đã cạnh tranh không lành mạnh trong một thời
gian dài và từng bị xử phạt về chính hành vi này.
- Doanh nghiệp viễn thông bị tập đoàn điện lực gây khó dễ
+ Đầu năm 2009, VNPT, Viettel, Saigon Postel đồng loạt kiện tập đoàn Điện
lực VN (EVN) lợi dụng thế độc quyền bất ngờ nâng giá cho thuê cột điện treo cáp lên
tới 8 lần.
+ Cái lý mà EVN đưa ra biểu giá thuê cột mới là nhằm bù đắp chi phí bảo
dưỡng, an toàn mạng lưới và cố gắng giảm bớt hình ảnh xấu về một hệ thống đèn cột
với quá nhiều dây rợ.
+ Mới đây, VNPT đã có văn bản nhờ Liên bộ Công Thương - Thông tin và
Truyền thông đứng ra làm trung gian hòa giải. Thế nhưng chưa có quy định rõ ràng
nên chuyện tập đoàn điện lực gây khó khăn cho các nhà mạng bằng giá thuê cột điện
vẫn là bài toán chưa có lời giải.
1.2.3. Thị phần của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động
Tính đến quý 1 năm 2009, thị phần mạng di động vẫn bị khống chế bởi 3 nhà
mạng có thế lực trên thị trường từ trước đến nay là :Mobifone, Viettel và
Vinaphone.Trong đó, Mobifone vẫn luôn là doanh nghiệp đẫn đầu, chiếm 41% thị
phần với mức tăng trưởng thuê bao qua các năm khá cao, đặc biệt là từ năm 2006 đến
2010 (xem biểu đồ 2). Tiếp theo là Viettel, với 34% thị phần, Vinaphone với 20% thị
phần. Ngoài ra, các mạng di động khác chiếm thị phần không đáng kể.
viễn thông
Số thuê bao di động Thị phần
Mobifone 287.000 38,47%
Vinaphone 203.000 27,21%
Viettel 236.000 31,63%
EVN 14.000 1,87%
Sphone 6.000 0,82%
(Nguồn: Sở Thông tin và truyền thông Thừa Thiên Huế)
+ Cố định: 243.250 thuê bao, tăng 22,31% so với năm 2008.
+ Mật độ: 90,95 máy/100 dân.
- Internet năm 2009 phát triển mới 11.057 thuê bao. Nâng tổng số thuê bao Internet
có đến 31/12/2009 là 39.117 thuê bao, tăng 39,40% so với năm 2008, trong đó:
+ VNPT: 36.214 thuê bao chiếm 92.58%.
+ Viettel: 2.885 thuê bao chiếm 7,38%.
+ EVN: 18 thuê bao chiếm 0,05%.
+ Mật độ: 3,41 thuê bao/100 dân.
- Trạm phát sóng điện thoại di động của các mạng năm 2009 phát triển mới là
287 trạm. Nâng tổng số trạm BTS tính đến 31/12/2009 là 736 trạm, tăng 64% So với
năm 2008. trong đó:
+ Mobifone: 228 trạm BTS.
+ Vinaphone: 180 trạm BTS.
+ Viettel: 234 trạm BTS.
+ EVN: 44 trạm BTS.
K40 Marketing
23
+ Sphone: 15 trạm BTS.
+ VietnamMobile: 35 trạm BTS.
- Doanh thu Bưu chính viễn thông là: 865,3 tỷ đồng, tăng 24,20% so với năm
2008, trog đó:
25