Lý luận dạy học
ĐỀ CƯƠNG TẬP HUẤN GIÁO VIÊN DẠY ĐỊA LÝ LỚP 8
(PHẦN PHƯƠNG PHÁP)
A. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
I. Ðịnh hướng chung:
1. Về phương pháp dạy học:
Dạy học theo hướng tích cực hoá (active method) theo nghĩa: tích cực, chủ động (trái với bị động). Phương
pháp dạy học tích cực là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động (active learning).
Dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực:
a. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động cho HS.
b. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
a) Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động của hs:
-Tổ chức cho HS thu thập, xử lý, trình bày thông tin từ các nguồn khác nhau.
Các nguồn thông tin trong dạy học Ðịa lý rất đa dạng, gồm các bài viết, các phương tiện DH như bản đồ,
biểu đồ, bảng thống kê, tranh ảnh, các thiết bị nghe nhìn. Quan trọng nhất là các thông tin có trong sách gk
(cả kênh chữ lẫn kênh hình ). Muốn cho HS chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm kiến thức, rèn luyện kỹ
năng từ các phương tiện này. GV cần chú ý những điểm sau:
-Phải sử dụng các phương tiện dạy học Ðịa lý như là một nguồn cung cấp kiến thức chứ không sử dụng theo
cách minh hoạ cho kiến thức.
-Với mỗi loại phương tiện, Gv cần phải giúp cho HS biết cách sử dụng chúng như nắm được trình tự đọc
một bản đồ, biểu đồ . Xác lập các mối quan hệ để tìm ra kiến thức chứa đựng trong các phương tiện đó, phối
hợp các phương tiện với nhau như thế nào? Cách xử lý, tổng hợp và trình bày thông tin ra sao?
-Gv phải đưa ra được hệ thống các câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS sử dụng các phương tiện, đồng thời
phải dành thời gian cho HS làm việc với các phương tiện đó.
b) Ðổi mới cách sử dụng các phương pháp dh hiện có, từng bước vận dụng các phương pháp dh mới
theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của hs:
- Sử dụng phương pháp "cũ" theo cách "mới"
Ví dụ: Khi sử dụng phương pháp dùng lời , GV nên hạn chế việc thuyết trình, giảng giải mà tập trung vào
việc hướng dẫn, chỉ đạo HS học tập thông qua cách đặt vấn đề, giao nhiệm vụ học tập, câu hỏi, bài tập cho
+ Mức 4: Hs tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh, lựa chọn vấn đề phải giải quyết, tự đề xuất giả thuyết, xây
dựng kế hoạch giải quyết và tự đánh giá chất lượng cũng như hiệu quả của việc giải quyết vấn đề.
?Phương pháp dạy học hợp tác: (thảo luận nhóm; PP cùng tham gia):
Phương pháp thảo luận nhóm (hợp tác) cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn
khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới. Bằng cách nói ra
những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần
học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ
động từ GV. Thành công của lớp học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy
phương pháp này còn được gọi là phương pháp hợp tác nhóm, phương pháp cùng tham gia.
Phương pháp này tạo điều kiện cho HS trao đổi ý kiến, quan điểm của các cá nhân về một chủ đề thường
dể làm cho HS cảm thấy hứng thú vì họ cảm thấy trong sự thành công của nhóm / lớp có sự đóng góp của
họ. Thông qua việc tranh luận ở nhóm, HS được rèn luyện khả năng trình bày, cách thể hiện mình, từ đó
khẳng định mình về mặt tri thức, kỹ năng trong học tập, trong hoạt động tập thể, cộng đồng.
Ðể cho việc học tập của HS theo nhóm kết quả, GV phải là người biết chọn vấn đề cho HS làm việc theo
nhóm, có kỹ năng trong việc chia nhóm và hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
Tuy nhiên không nên lạm dụng pp này, chỉ nên áp dụng hình thức này với những nội dung thích hợp,
những kiến thức khó, cần phải có sự hợp tác trí tuệ tập thể . còn những kiến thức dễ thì chỉ nên để hoạt động
cá nhân (Không có nghĩa là dạy theo phương pháp mới thì nhất thiết phải có hình thức hoạt động theo nhóm
!
PP này cũng có những mặt mạnh mặt yếu; cần phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực.
2. Về hình thức tổ chức dạy học:
-Ða dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học:
Ða dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học như học cá nhân, theo nhóm (lớn, nhỏ), tập trung theo lớp vì
mỗi loại có chức năng riêng trong việc hình thành năng lực cho HS.
Vd: hình thức học tập cá nhân tạo điều kiện cho mọi HS được làm việc độc lập, tích cực và rèn luyện khả
năng tự học, hình thức học tập theo nhóm sẽ giúp HS phát triển khả năng giao tiếp, cộng tác trong học tập
và làm việc .
Ðể có thể làm tốt việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, GV phải là người biết lựa chọn các nội
dung, đề ra các câu bài tập, các yêu cầu phù hợp với từng hình thức tổ chức dạy học và có kỹ thuật thực hiện
các hình thức tổ chức dạy học này.
chứng minh, bổ sung kiến thức, nhằm nắm được toàn bộ những vấn đề cần lĩnh hội.
+ Chỉ dẫn cho hs làm việc (vai trò người thầy ở đây là tổ chức, hướng dẫn, điều khiển.) để hs tự lực nắm
nội dung bài học.
+Trường hợp các kiến thức khó, hs không thể tự nắm, gv có thể trình bày toàn bộ tài liệu.
Dù là bằng cách nào, gv cũng phải chú ý những điểm sau:
* Có sự phối hợp giữa việc hướng dẫn của gv với việc độc lập nắm kiến thức của hs.
* Phải chú ý đúng mức đến khả năng tự lĩnh hội kiến thức của hs, nếu không hs sẽ có thói quen học vẹt,
thụ động tiếp thu kiến thức và do đó khả năng vận dụng vào thực tế cũng bị hạn chế.
* Có thể khái quát hóa, tổng kết những vấn đề trọng tâm của bài, kiểm tra những kiến thức mà HS đã lĩnh
hội.
- Cuối cùng là hướng dẫn HS cách hoàn thiện tiết học ở nhà.
2. Loại bài thực hành:
Các bước:
- Tổ chức lớp và động viên ý thức học tập của hs.
- Ðịnh hướng tiết học: gv xác định mục đích, yêu cầu của việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo qua bài thực hành.
Giải thích yêu cầu của công việc.
- Sinh động hóa các kiến thức đã học có liên quan đến việc vận dụng kỹ năng, kỹ xảo của bài TH (nhắc lại
phần lý thuyết làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức)
- Tiến hành quy trình vận dụng kiến thức và kỹ năng:
+ Hs nêu lên trình tự tiến hành công việc dưới sự hướng dẫn của GV. Có thể dùng phương pháp đàm thoại
gợi mở.
Cũng có thể GV làm mẫu rồi cho HS nêu lên trình tự tiến hành. Sau đó HS thực hiện những công việc theo
yêu cầu của bài.
+ Hs tự rút ra những kết luận phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của việc vận dụng kiến thức và kỹ năng.
+ GV phân tích kết quả thực hiện công việc của HS, nhắc lại hoặc cho hs nhắc lại cách làm và trình tự các
bước tiến hành. Gv có thể bổ sung những thiếu sót hoặc nhấn mạnh vào nhữnh kết luận quan trọng.
- Cuối cùng là hướng dẫn hs cách hoàn thiện tiết học ở nhà.
Nói chung, để có tiết thực hành tốt, gv phải yêu cầu hs chuẩn bị trước các dụng cụ học tập cần thiết và đọc
lại những phần lý thuyết có liên quan.
Khi TH ở trên lớp, Gv nên căn cứ vào các câu hỏi bài tập trong SGK, giao nhiệm vụ cho các cá nhân hoặc
c. Cần chuẩn bị thêm những thông tin, tư liệu nào để giúp cho sự phát triển tư duy của HS?
d. Nên chia nhóm như thế nào? Bố trí chỗ ngồi ra sao cho thuận tiện?
e. Cần có bao nhiêu hoạt động để thực hiện được mục tiêu của bài học? Thời gian cho mỗi hoạt động?
g. Những nội dung nào nên để HS làm việc cá nhân, những nội dung nào nên để HS làm việc theo nhóm
hoặc cả lớp?
h. Nên phối hợp các phương pháp dạy học như thế nào cho hấp dẫn, HS được thay đổi hoạt động cho đỡ
nhàm chán?
i. Các bước lên lớp nên tiến hành như thế nào cho hợp lý và hấp dẫn? .
2. Các bước thiết kế bài dạy:
a) Xác định mục tiêu:
Mục tiêu là các đích cần phải đạt đến sau mỗi bài học ÐL của hs do chính GV đề ra để định hướng hđ dạy
học. Ðặc trưng của hoạt động học tập là tính hướng đích. Nếu không xác định rõ mục tiêu đối với người
học thì cũng giống như người đi đường mà không biết mình sẽ về đâu.
Mục đích và mục tiêu giống nhau ở chổ là cái đề ra để nhằm đạt tới
Nhưng mụch đích là mục tiêu khái quát, dài hạn.
Còn mục tiêu là mục đích ngắn hạn, cụ thể.
Như vậy mục đích quy định mục tiêu
Muốn xđ mục tiêu phải dựa vào sách gk, sách GV, dựa vào nội dung kiến thức khoa học, kỹ năng kỹ xão
và việc phát triển năng lực nhận thức của HS.
Mục tiêu bao gồm:
-Kiến thức:
-Rèn luyện kỹ năng:
-Nhận thức (thái độ):
* Các nguyên tắc xác định mục tiêu:
-Mục tiêu phải phản ánh được mục đích giáo dục của nhà trường VN nói chung, mục đích của chương
trình ÐL của cấp học, lớp học.
-Mục tiêu phải phù hợp với lý luận dạy học hiện đại, cụ thể hoá vào bài dạy, phù hợp với nguyên lý, quan
điểm, nguyên tắc, tư tưởng về dạy học và giáo dục nói chung.
-Mục tiêu phải định rõ các công việc và mức độ hoàn thành của HS một cách cụ thể, tránh chung chung.
(Mục tiêu cho trò chứ không phải cho thầy)
Các hoạt động trong một bài dạy có 3 chức năng: ôn lại kiến thức cũ để chuẩn bị bài mới, học nội dung
mới hay thực hành, ghi nhớ và lên kế hoạch sắp đến.
Gv cần suy nghĩ về các câu hỏi:
HS có thể làm gì ?
HS có thể trả lời như thế nào ?
Ðâu là câu trả lời đúng ?
HS có thể mắc những lỗi nào ?
c) Dự tính phân chia thời gian:
Phân chia thời gian cũng có một ý nghĩa rất lớn. Nó tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch chi tiết của bài học
một cách khoa học, đồng thời nó cũng góp phần xác định trọng tâm, trọng điểm của bài học, giúp gv thực
hiện thành công bài dạy trên lớp.
d) Chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu giao việc cho hs (nhóm, cá nhân) khi cần thiết.
Tóm lại:
Khi soạn bài, không nên ngồi cắn bút mà tìm mục đích ngay, mà nên:
- Ðọc bài thật kỹ.
- Xác định kiến thức trọng tâm.
- Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động dạy học nào cho tương ứng
- Cần bao nhiêu hoạt động: (Mục đích), mục tiêu của từng hoạt động.
- Xác định phương pháp dạy học.
- Xem lại mục đích đã tích hợp để điều chỉnh lại.
3. Mẫu giáo án :
Sở GD ĐT Quảng Ngãi
Trường:
Bài số: Tên bài: Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Hoạt động 4:
Chuyển ý:
3. Giảng mục 3:
- Hoạt động 5:
- Hoạt động 6:
- Kết luận toàn bài:
- Các hoạt động nối tiếp:
4/ Nhận xét, đánh giá, dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, thái độ học tập và rèn luyện kỹ năng cho HS
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ học sau.
IV. Phụ lục:
1/ Thông tin tham khảo
2/ Phiếu bài tập, phiếu giao việc
3/ Trò chơi
4/
II. Một số giáo án minh họa:
(Xem tài liệu tập huấn ĐL8)
C. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, RA ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Thời gian làm bài: 45 phút
I.Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(5 điểm)
Dựa vào lược đồ dưới đây (hình 1.1 trong SGK Ðịa lí 8 "Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu"), và kiến
thức đã học cho biết:
a) Phần đất liền Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?
b) Các phía Bắc, Nam, Ðông, Tây của châu Á tiếp giáp với những châu lục và đại dương nào?
c) Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều bắc - nam, đông - tây dài bao nhiêu km? Ðiều đó nói lên đặc điểm
gì về diện tích lãnh thổ của Châu Á?
giáp Thái Bình Dương. 0,5 điểm
c) Nơi rộng nhất theo chiều Ðông Tây: 9200km, theo chiều Bắc Nam: 8500 km. Ðiều đó chứng tỏ châu Á
có lãnh thổ rất rộng lớn. 1 điểm
d) Ðịa hình châu Á rất phức tạp, có nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo 2 hướng chính Ð-T hoặc B-
N và nhiều đồng bằng rộng lớn nằm xen kẻ nhau. 1đ
e) Ảnh hưởng: châu Á có đủ các đới khí hậu, có nhiều khí hậu, khí hậu lục địa và khí kậu gió mùa chiếm
diện tích lớn. 2 điểm
Câu 2: 2 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
- Gió mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ các áp cao trên lục địa.
- Gió mùa mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ đại dương vào.
II. Phần trắc nghiệm khách quan: 3 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
Câu 1: d Câu 2: c Câu 3: b
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (60 phút)
Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (4 điểm)
Dựa vào lược đồ dưới đây (lược đò tự nhiên khu vực Nam Á trong SGK) và kiến thức đã học cho biết:
a) Từ bắc xuống nam, Nam Á có những dạng địa hình chính nào?
b) Ðịa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu Nam Á?
Câu 2 ( 3 điểm)
Ðông Á gồm những quốc gia và lãnh thổ nào? Kể tên hai sông lớn nhất của phần đất liền Ðông Á. Chế độ
nước của hai sông này có đặc điểm gì? Vì sao?
Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1: Hãy khoanh tròn chỉ một chữ đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu dưới
đây:
1. Châu Á là châu lục có:
a) Số dân rất đông, dân cư chủ yếu là người Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít.
b) Số dân đông nhất trong các châu lục, dân cư chủ yếu thuộc đại chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít.
c) Số dân đông, dân cư chủ yếu thuộc đại chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít.
d) Số dân đông nhất trong các châu lục, dân cư chủ yếu thuộc đại chủng tộc Môn-gô-lô-ít.
2. Nhật Bản là nước có nền kinh tế:
b) Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu : 2 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
- Dãy Himalaya ngăn ảnh hưởng của gió mùa mùa đông nhưng lại chắn gió mùa mùa hạ làm cho đồng
bằng sông Hằng có nhiều mưa, có nơi mưa nhiều nhất thế giới.
- Dãy Gát Tây, Gát Ðông ngăn ảnh hưởng có gió mùa mùa hạ làm cho vùng nội địa ít mưa.
Câu 2: 3 điểm
a) Ðông Á gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Ðài Loan 0,5đ
b) Hai sông Hoàng Hà và Trường Giang 0,5đ
c) Thủy chế: theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầu thu do Ðông Á có khí hậu gió mùa. Mưa tập trung vào mùa
hạ.
II. Phần trắc nghiệm khách quan: 3 điểm
Câu 1: 1 điểm (mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1: b 2: d
Câu 2: 1 điểm ( mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
a: Ðúng c: Sai
b: Sai d: Sai
Câu 3: 1 điểm (mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
1 - d 2 - c 3 - b 4 - a
Một số đề kiểm tra khác
ÐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I- Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu1: (1 điểm): Nối ý ở cột A với ý ở cột B để trở thành ý đúng
- Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua hàng triệu năm biến đổi và chia ra thành 3 giai đoạn chính như sau:
A B
1. Giai đoạn tiền Cambri
2. Giai đoạn cổ kiến tạo
3. Giai đoạn tân kiến tạo
a- Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đang
tiếp diễn
ÐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I- Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm): Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp
A- Ðặc điểm sông ngòi VN B- Nguyên nhân
1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp
chủ yếu là sông ngắn dốc
2. Chảy theo hai hướng chính: TB-ÐN và hình vòng
cung
3. Chế độ nước theo mùa: + Mùa lũ
+ Mùa cạn
4. Sông ngòi nhiều phù sa
a- Ðịa hình chủ yếu là đồi núi.Mưa tập trung
theo mùa
b- Khí hậu VN mưa nhiều, lãnh thổ hẹp ngang
nhiều đồi núi
c- Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khô
d- Ðịa hình có hai hướng chính: TB-ÐN và
vòng cung
Câu 2: (1 điểm) Những nguyên nhân nào sau đây làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?
a- Chiến tranh hủy diệt
b- Khai thác quá mức phục hồi
c- Ðốt rừng làm nương rẫy
d- Quản lý bảo vệ kém
e- Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 3: (1 điểm) Ðặc tính nào sau đây không phải của đồng bằng sông Hồng?
a- Có hệ thống đê lớn ngăn lũ
b- Có nhiều ô trũng nhân tạo
Vị trí địa lý tự nhiên nước ta rất thuận lợi vì:
a. Ở khu vực Ðông Nam Á o
b. Hướng ra biển Ðông o
c. Vị trí cầu nối giữa các khu vực tự nhiên, kinh tế, xã hội của châu Á và thế giới o
d. Gắn với đất liền và biển o
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (4 điểm)
Vị trí địa lý tự nhiên nước ta có những đặc điểm chính nào? Vị trí đó tạo ra thuận lợi cơ bản nào?
Câu 2: (3 điểm)
Nêu rõ các đặc điểm lãnh thổ nước ta.
HƯỚNG DẪN THU HOẠCH
Ðợt tập huấn giáo viên dạy Ðịa Lý lớp 8
1. Nêu những nhận thức cơ bản về mục tiêu giáo dục của nội dung chương trình môn Ðịa Lý lớp 8.
2. Qua lớp tập huấn, anh (chị) hãy lập đề cương làm rõ cấu trúc chương trình và các nội dung lớn của sách
giáo khoa Ðịa Lý lớp 8 .
3. Trình bày những phương pháp dạy học đổi mới để thực hiện tốt yêu cầu dạy-học bộ môn Ðịa Lý lớp 8.
Qua đó minh họa bằng một giáo án tự chọn (theo phân phối chương trình) và một đề kiểm tra 1 tiết (45
phút) có đáp án hướng dẫn chấm kèm theo.
D. MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA 8
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Thời gian làm bài: 45 phút
I.Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1(5 điểm)
Dựa vào lược đồ dưới đây (hình 1.1 trong SGK Ðịa lí 8 "Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu"), và kiến thức đã
học cho biết:
a) Phần đất liền Châu Á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?
b) Các phía Bắc, Nam, Ðông, Tây của châu Á tiếp giáp với những châu lục và đại dương nào?
c) Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều bắc - nam, đông - tây dài bao nhiêu km? Ðiều đó nói lên đặc điểm gì về
diện tích lãnh thổ của Châu Á?
b) Bắc giáp Bắc Băng Dương, Nam giáp Ấn Ðộ Dương, Tây giáp châu Âu, châu Phi, Ðịa Trung Hải, Ðông giáp Thái
Bình Dương.
0,5 điểm
c) Nơi rộng nhất theo chiều Ðông Tây: 9200km, theo chiều Bắc Nam: 8500 km. Ðiều đó chứng tỏ châu Á có lãnh
thổ rất rộng lớn.
1 điểm
d) Ðịa hình châu Á rất phức tạp, có nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo 2 hướng chính Ð-T hoặc B-N và
nhiều đồng bằng rộng lớn nằm xen kẻ nhau.
1đ
e) Ảnh hưởng: châu Á có đủ các đới khí hậu, có nhiều khí hậu, khí hậu lục địa và khí kậu gió mùa chiếm diện tích
lớn.
2 điểm
Câu 2: 2 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
- Gió mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ các áp cao trên lục địa.
- Gió mùa mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ đại dương vào.
II. Phần trắc nghiệm khách quan: 3 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
Câu 1: d Câu 2: c Câu 3: b
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (60 phút)
Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (4 điểm)
Dựa vào lược đồ dưới đây (lược đò tự nhiên khu vực Nam Á trong SGK) và kiến thức đã học cho biết:
a) Từ bắc xuống nam, Nam Á có những dạng địa hình chính nào?
b) Ðịa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu Nam Á?
Câu 2 ( 3 điểm)
Ðông Á gồm những quốc gia và lãnh thổ nào? Kể tên hai sông lớn nhất của phần đất liền Ðông Á. Chế độ nước của
hai sông này có đặc điểm gì? Vì sao?
Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1: Hãy khoanh tròn chỉ một chữ đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu dưới đây:
1. Châu Á là châu lục có:
a) Số dân rất đông, dân cư chủ yếu là người Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít.
- Phía Bắc là hệ thống núi Himalaya hùng vĩ chạy từ T sang Ð 0,5 điểm
-Phía Nam là sơn nguyên Ðê can tương đối thấp. Rìa Tây và Ðông là các dãy núi Gát Tây và Gát Ðông. 1
điểm
- Giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng và bằng phẳng 0,5 điểm
b) Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu : 2 điểm (mỗi ý đúng 1 điểm)
- Dãy Himalaya ngăn ảnh hưởng của gió mùa mùa đông nhưng lại chắn gió mùa mùa hạ làm cho đồng
bằng sông Hằng có nhiều mưa, có nơi mưa nhiều nhất thế giới.
- Dãy Gát Tây, Gát Ðông ngăn ảnh hưởng có gió mùa mùa hạ làm cho vùng nội địa ít mưa.
Câu 2: 3 điểm
a) Ðông Á gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Ðài Loan 0,5đ
b) Hai sông Hoàng Hà và Trường Giang 0,5đ
c) Thủy chế: theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầu thu do Ðông Á có khí hậu gió mùa. Mưa tập trung vào mùa
hạ.
II. Phần trắc nghiệm khách quan: 3 điểm
Câu 1: 1 điểm (mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1: b 2: d
Câu 2: 1 điểm ( mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
a: Ðúng c: Sai
b: Sai d: Sai
Câu 3: 1 điểm (mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
1 - d 2 - c 3 - b 4 - a
Một số đề kiểm tra khác
ÐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I- Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu1: (1 điểm): Nối ý ở cột A với ý ở cột B để trở thành ý đúng
- Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua hàng triệu năm biến đổi và chia ra thành 3 giai đoạn chính như sau:
A B
1. Giai đoạn tiền Cambri
Nơi hẹp nhất từ Tây sang Ðông bao nhiêu km? Ðiều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích lãnh thổ và có ảnh
hưởng gì đến các điều kiện tự nhiên?
Câu 2: (2 điểm)
Vì sao phải bảo vệ tài nguyên khoáng sản nước ta
ÐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I- Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm): Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp
A- Ðặc điểm sông ngòi VN B- Nguyên nhân
1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp chủ
yếu là sông ngắn dốc
2. Chảy theo hai hướng chính: TB-ÐN và hình vòng cung
3. Chế độ nước theo mùa: + Mùa lũ
+ Mùa cạn
4. Sông ngòi nhiều phù sa
a- Ðịa hình chủ yếu là đồi núi.Mưa tập trung theo
mùa
b- Khí hậu VN mưa nhiều, lãnh thổ hẹp ngang nhiều
đồi núi
c- Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
d- Ðịa hình có hai hướng chính: TB-ÐN và vòng
cung
Câu 2: (1 điểm) Những nguyên nhân nào sau đây làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?
a- Chiến tranh hủy diệt
b- Khai thác quá mức phục hồi
c- Ðốt rừng làm nương rẫy
d- Quản lý bảo vệ kém
e- Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 3: (1 điểm) Ðặc tính nào sau đây không phải của đồng bằng sông Hồng?
2. Gió Tây Nam trên biển Ðông
b. Từ tháng 10 đến tháng 4
3. Giông trên biển Ðông
c. Từ tháng 5 đến tháng 9
4. Chế độ thủy triều ở vịnh Bắc Bộ
d. Toàn nhật
Câu 3: (1 điểm) Tréo dấu (x) vào câu đúng nhất:
Vị trí địa lý tự nhiên nước ta rất thuận lợi vì:
a. Ở khu vực Ðông Nam Á
b. Hướng ra biển Ðông
c. Vị trí cầu nối giữa các khu vực tự nhiên, kinh tế, xã hội của châu Á và thế giới
d. Gắn với đất liền và biển
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (4 điểm)
Vị trí địa lý tự nhiên nước ta có những đặc điểm chính nào? Vị trí đó tạo ra thuận lợi cơ bản nào?
Câu 2: (3 điểm)
Nêu rõ các đặc điểm lãnh thổ nước ta.
HƯỚNG DẪN THU HOẠCH
Ðợt tập huấn giáo viên dạy Ðịa Lý lớp 8
1. Nêu những nhận thức cơ bản về mục tiêu giáo dục của nội dung chương trình môn Ðịa Lý lớp 8.
2. Qua lớp tập huấn, anh (chị) hãy lập đề cương làm rõ cấu trúc chương trình và các nội dung lớn của sách
giáo khoa Ðịa Lý lớp 8 .
3. Trình bày những phương pháp dạy học đổi mới để thực hiện tốt yêu cầu dạy-học bộ môn Ðịa Lý lớp 8.
Qua đó minh họa bằng một giáo án tự chọn (theo phân phối chương trình) và một đề kiểm tra 1 tiết (45
phút) có đáp án hướng dẫn chấm kèm theo.