Thoỏng keõ noõng nghieọp
Tiu Lun
Thc trng trng, khai thỏc
v thu mua m cao su trờn a
bn tnh Tha Thiờn Hu
SVTH: Phaùm Phong Page 1
Thống kê nông nghiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Một quốc gia đều có một ngành kinh tế mũi nhọn, một địa phương cũng
vậy. Trong một lĩnh vực nào đó đều có một ngành hay một sản phẩm nào đó
mang lại giá trị cao. Ở Thừa Thiên Huế, cơng nghiệp vẫn chưa phát triển mạnh,
trong khi đó ngành nơng nghiệp vẫn là ngành kinh tế trọng điểm . Trong ngành
nơng nghiệp cây cao su mang lại giá trị kinh tế rất cao cho địa phương và cho
người dân. Cây cao su mới được đưa vào trồng ở Huế trên 10 năm nhưng nó đã
cho thấy giá trị khơng thể thay thế được trong ngành nơng nghiệp, đặc biệt là
các loại cây cơng nghiệp lâu năm.
Mặc dù đã có nhiều thành cơng trong sản xuất và xuất khẩu nhưng ngành
cao su của nước ta cũng khơng tránh khỏi những khó khăn, thách thức. Trong
tình hình chung của cả nước, ngành cao su tỉnh Thừa Thiên Huế cũng khơng
tránh khỏi những khó khăn. Diện tích trồng cây cao su tăng nhanh, quy mơ trồng
của các hộ gia đình nhỏ, phân tán trong tồn tỉnh nên rất khó khăn trong việc
kiểm sốt dịch bệnh, và thu mua sản phẩm. Bên cạnh đó, cây cao su là cây trồng
mới trên địa bàn nên kỹ thuật canh tác của bà con nơng dân chưa hợp lý, chưa
đúng khoa học kỹ thuật. Một khó khăn nửa là bà con đang thiếu vốn để sản xuất,
khơi phục lại vườn cây cao su sau thiên tai gây ra.
Để hiểu rỏ hơn về tình hình trồng cây cao su trên địa bàn, vè kế hoạch quy
hoạch cây cao su của các địa phương như thế nào. Tơi đã chọn đề tài nghiên cứu:
“ Thực trạng trồng, khai thác và thu mua mủ cao su trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế”. Đề tài chỉ nghiên cứu ở tầm vĩ mơ của vấn đề. Do kiến thức
còn hạn chế, trong q trình làm vẫn xảy ra soi xót, kính mong q thầy cơ và
trng thớch hp thỡ cú th rỳt ngn thi gian KTCB t 06 thỏng n 01 nm.
- Thi k kinh doanh (TKKD)
L khong thi gian khai thỏc m cao su, cõy cao su c khai thỏc khi cú
trờn 50% tng s cõy cú vanh thõn t t 50 cm tr lờn, giai on kinh doanh cú
th di t 25 - 30 nm. Trong giai on ny cõy vn tip tc tng trng nhng
mc thp hn nhiu so vi giai on KTCB. Sn lng m thp nhng nm
u tiờn, sau ú cao dn nhng nm co th ba, th t n nm th nm, nm
th sỏu nng sut t cao dn v n nh. Sau giai on trung niờn khi cõy tui
co t nm th 18 tr i nng sut gim nhanh do nh hng ti cỏc yu t sinh
lý, góy do ma bóo, bnh lm gim mt vn cõy ng thi nng lc tỏi
to m ca cõy cng gim sỳt. Cỏc yu t ny l nguyờn nhõn trc tip lm gim
nng sut m cao su.
1.1.2. c tớnh ca m cao su
M nc l sn phm chớnh thu c t m cao su. M nc l mt dung
dch th keo, mu trng c nh sa hoc cú mu hi vng hoc hi hng tu
SVTH: Phaùm Phong Page 4
Thống kê nông nghiệp
theo giống cây. Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 ( khi mủ có độ DRC = 40%) đến
0,991 ( khi DRC = 25%)
Thành phần mủ nước trung bình gồm:
- Cao su = 30 - 40%, Nhựa ( Resine) = 1,5 - 2%, Nước = 55 - 60%, đường,
Indositol = 1%, Protêin = 2%, Chất khống = 0,5 - 1%.
Trong mủ nước có nhiều loại hạt như: phân tử cao su, hạt Lutoid, hạt Frey -
Wyssling chứa trong 1 dung dịch gọi là mủ thanh. Mủ thanh có cấu tạo gồm
nước có hồ tan nhiều chất muối khống, Acid, đường, muối hữu cơ, kích thích
tố, sắc tố, enzym, có PH = 6,9 và có điểm đẳng điện thấp. Kết quả theo dõi cho
thấy mủ nước thu được vào buổi trưa có chứa hàm lượng đường, prơtein và tro
là 300%, 100% và 50% so với mủ nước buổi sáng.
1.1.3. Vai trò và giá trị kinh tế của cây Cao su
Cây cao su từ khi trở thành hàng hố, cơng dụng của nó ngày càng được
khu bỡnh quõn 2.054 USD/tn ( bn tin cao su Vit Nam - s 10 ngy
30/07/2006) ó em li nhiu li ớch thit thc cho t nc tng kim ngch
xut khu, thu ngoi t.
1.1.4. iu kin v yờu cu phỏt trin sn xut Cao su
cõy Cao su phỏt trin tt v cho hiu qu cao cn chỳ ý n cỏc yờu cu
v k thut trng. Cỏc yờu cu ú l:
- Nhit : Cõy cao su cn nhit cao v u vi nhit thớch hp t 25
- 30
0
C. Cỏc vựng trng cao su trờn Th gii hin nay phn ln vựng khớ hu
nhit i cú nhit bỡnh quõn nm bng 28
0
+ 2
0
C v biờn nhit trong ngy
l 7 - 8
0
C. nhit 25
0
C nng sut cõy t mc ti ho, nhit mỏt du vo
bui sỏng sm ( 1 - 5 gi sỏng) giỳp cõy sn xut m cao nht.
- Lng ma: Cõy cao su cú th trng cỏc vựng t cú lng ma t
1.500 - 2.000 mm nc/nm. nhng ni khụng cú iu kin t thun li, cõy
cao su cn lng ma t 1.800 - 2.000 mm nc/nm. Cỏc trn ma ln kộo di
nht l cỏc trn ma bui sỏng gõy tr ngi cho vic co m v ng thi lm
tng kh nng lõy lan, phỏt trin ca cỏc loi nm bnh gõy hi trờn mt co cõy
cao su.
- Giú: giú nh 1 - 2m/s cú li cho cõy cao su vỡ giú giỳp cho vn cõy
thụng thoỏng, hn ch c bnh v giỳp cho v cõy mau khụ sau khi ma.
SVTH: Phaùm Phong Page 6
SVTH: Phaùm Phong Page 7
Thống kê nông nghiệp
tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận
chuyển mủ. Do vậy, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất
có ít dốc.
Nhận thức được vấn đề này, trong việc phát triển cây Cao su ở huyện
Hương Trà đã chú ý đến độ dốc: đối với những Xã đất có độ dốc dưới 10
0
thì
trồng theo hàng ngang (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 6m), với đất có độ dốc
trên 10
0
thì trồng theo đường đồng mức để giảm thiểu tác động của gió bão ảnh
hưởng tới sự phát triển của cây.
Ngồi ra, với khí hậu mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng
khí hậu trung du núi thấp, có nhiệt độ trung bình năm là 25
0
C; tầng đất dày > 120
cm, lượng mưa trung bình năm: 1.500 - 2.500
mm
/năm, số ngày mưa bình qn
năm: 150 ngày; số giờ nắng cả năm: 2.266 giờ là điều kiện thích hợp cho cây cao
su phát triển.
* Các u cầu kỹ thuật trồng cao su
Do cây cao su có chu kỳ sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu
lớn, thời gian đầu tư ban đầu ( Kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm ( từ 7 - 8
năm) cho nên tất cả các khâu trong cơng tác trồng phải được chuẩn bị chu đáo
và triển khai đúng quy trình.
Mục tiêu của cơng tác trồng cao su là phải tạo nên một vườn cây có:
- Mật độ đơng đặc tốt ( đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ
pháp chăm sóc dẫn đến các loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở
vùng khác thì mức độ ảnh hưởng loại bệnh này lại rất nhẹ hay hầu như khơng được
ghi nhận.
Tuy nhiên, với quy mơ phát triển cao su ra các vùng Dun hải miền Trung
và các tỉnh phía Bắc đồng thời với việc giao lưu và di chuyển của người và thực
vật khơng được kiểm dịch thích hợp thì việc xâm nhập và phát triển các loại
bệnh trên vẫn có nguy cơ xuất hiện tại các vùng này. Kinh nghiệm cho thấy
trong cùng một vùng sinh thái dễ nhiễm bệnh, mức độ bệnh được ghi nhận là
SVTH: Phạm Phong Page 9
Thống kê nông nghiệp
nhẹ trên các diện tích có phòng trị bệnh kịp thời so với mức độ bệnh nặng ở các
diện tích khơng được phòng trị đúng mức.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
Thừa Thiên Huế là một trong bốn tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, có tọa độ địa lý 16 – 16,8
0
vĩ bắc và 107,8 – 108,2
0
kinh đơng. Phía Bắc giáp
tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước CHDCND
Lào, phía Đơng được giới hạn bởi biển Đơng. Diện tích tự nhiên 5.062,59 km
2
, dân số
trung bình năm 2008 là 1.148.324 người. Về tổ chức hành chính, Thừa Thiên Huế có 8
huyện và thành phố Huế với 150 xã, phường, thị trấn.
Thừa Thiên Huế có khoảng 75,1% tổng diện tích là núi đồi, chủ yếu là đồi núi có
độ cao trung bình và vùng gò đồi thấp có độ cao trung bình từ 50 – 750m, độ dốc từ 5
– 25
0
Tên hàng ĐVT 2004 2005 2006 2007 2008
Thêu và may Kimơnơ Bộ 26.757 17.743 15.619 20.104 -
Hải sản đơng Tấn 405 810 728 792 891
Hải sản khơ Tấn 47 55 52 77 -
Quặng Zincol Tấn 19.810 16.520 11.609 12.946 6.367
Quặng Imenite Tấn 35.310 55.660 53.332 40.452 31.984
Ngun liệu hương 1000USD 450 420 459 524 610
Gỗ dăm keo lá tràm Tấn 160.000 129.000 130.422 186.995 183.198
1
2
Nguồn: Niên giám thống kê của tỉnh TTH
Được xác định là cây trồng chủ lực nhưng giá trị của cây đóng góp cho đia
phương vẫn chưa cao. Đây là mặt còn hạn chế rất lớn khai thác lợi thế tối đa của cây
cao su
SVTH: Phạm Phong Page 11
Thoỏng keõ noõng nghieọp
Chng 2. TèNH HèNH KHAI THC CY CAO SU TRấN A BN
2.1 Tỡnh hỡnh trng cõy cụng nghip lõu nm trờn ia bn
Tha Thiờn Hu ngnh kinh t trong im vn l phỏt trin du lch, dch v.
Nhng vi nm tr li õy ó cú cỏc chng trỡnh a cõy cụng nghip di ngy vo
trng trờn a bn. Bc u cng gp nhiu khú khn nhung dn dn a phng
cng vt qua v ó a cõy cụng nghip vo khai thỏc. Gii quyt c cụng n vic
lm cho ngi dõn, nõng cao i sng ca b con, gim t l úi nghốo xung thp.
Nhng cõy c trng trờn a bn bao gm: Chố, C phờ, Cao su, h tiờu, Da,
iu, õy l nhng cõy trng phự hp vi khớ hu vựng nhit i. Khụng nhng
TTH m cũn cỏc a phng khỏc, nhng loi cõy trng trờn vn c coi l cõy ch
lc trong phỏt trin kinh t.
TTH din tớch trng cõy cụng nghip khụng ngng tng lờn theo tng nm, c
th l: cỏc loi cõy chố, c phờ, h tiờu u cú xu hng gim din tớch cõy trng, cú
vic ny l do cỏc loi cõy ú khụng mang li giỏ tr kinh t cao nh mong i nờn
Thoỏng keõ noõng nghieọp
cõy cao su chim sn lng ln nht trong cỏc loi cõy cụng nghip. Bờn cnh
cõy cao su, cõy c phờ cng cho sn lng ln nhng hin nay ó cú xu hng
gim i. Qua ú, cng cho thy cõy cao su vn l cõy kinh t ch lc ca a
phng mc dự l cõy trng c a vo khai thỏc mun nht.
BNG 3: SN LNG MT S CY CễNG NGHIP LU NM
n v tớnh: t/ ha
Ch tiờu Nm
2007
Nm
2008
Nm
2009
So sỏnh
2008/2007 2009/2008
+/- %(+/-) +/- %(+/-)
Chố 76 72.2 57 -3.8 -5 -15.2 -21.1
C phờ 441.95 325.15 269.92 -116.8 -26.5 -55.23 -17
Cao su 1033.6 1080 2691.5 46.4 4.48 1611.5 149
H tiờu 126.4 135.2 158.2 8.8 6.96 23 17
Da 830.7 807.2 842.4 -23.5 -3 35.2 4.3
iu - 0.2 - 0.2 - -0.2 0
Ngun; Niờn giam thng kờ Tha Thiờn Hu 2009
Sn lng m cao su tng lờn l do din tớch a vo khai thỏc cng tng
lờn, nhng nm u sn lng khai thỏc thp l vỡ din tớch a vo khai thỏc
cũn ớt. Nhng nm v sau khụng nhng din tớch trụng tng lờn, kộo theo sn
lng cng tng lờn mt cỏch ỏng k.
2.2 Tỡnh hỡnh cõy cao su phõn theo vựng a lý.
Tha Thiờn Hu cú 8 huyn v mt thnh ph trc thuc tnh, trong ú cú
5 huyn vựng nỳi cũn li l ng bng. Cõy cao su ch phỏt trin c trờn cỏc
dự nhng nm sau ny cú gim xung nhng khụng ỏng k. Phong in vn
c coi l ni thớch hp phỏt trin cõy cao su
Hng tr, din tớch ch yu l i nỳi, khớ hu v t ai õy cng rt
phự hp phỏt trin cõy cao su. Lỳc mi a cõy cao su vo trng, a phng
gp khụng ớt khú khn v k thut cng nh cõy ging. Nhng vi s quyt tõm
ca chớnh quyn a phng cng nh n lc lm kinh t ca nụng dõn, din tớch
cao su ca a phng khụng ngng tng lờn qua tng nm. Mt mt gii quyt
cụng n vic lm cho a phng, mt khỏc to cho ngi dõn cú thu nhp n
nh. a phng xỏc nh õy l cõy trng cú giỏ tr kinh t cao, nờn ó cú
nhiu chớnh sỏch m rng din tớch canh tỏc lờn. V din tớch cao su ca a
phng khụng ngng tng lờn.
Nam ụng, l mt huyn vựng nỳi, cõy cao su ó c a vo trng a
phng t rt sm. õy l mt trong nhng a phng cú din tớch trng cao su
ln nht huyn vi 3519 ha. Cõy cao su khụng nhng to ra giỏ tr kinh t cho
a phng m cũn cho c b con nụng dõn. Cú s phỏt trin v din tớch ú
cng mt phn nh quy hoch phỏt trin ca a phng, bờn cnh ú a
phng cung h tr vn cho nhng h nụng dõn tham gia trng cõy cao su. Nh
ú m din tớch cao su ca a phng khụng ngng c m rụng.
BNG 5: SN LNG M CAO SU PHN THEO HUYN
n v tớnh: t/ha
So sỏnh
2008/2007 2009/2008
SVTH: Phaùm Phong Page 14
Thống kê nông nghiệp
+/- % (+/-) +/-
%
(+/-)
Tổng 1034 1080 2691.5 46 4.45 1611.5 149
Tp Huế - - - - - - -
Huyện Phong Điền 286 368 786 82 28.67 418 114
Thống kê nông nghiệp
trả theo % khối lượng sản phẩm thu được. Theo bác Đỗ Xn ở xã Phong Mỹ, huyện
Phong Điền thì con số này thường là 25% số mủ thu hoạch được trong ngày. Lao động
tham gia trong hoạt động sản xuất cao su của các hộ gia đình chủ yếu là lao động sẵn
có trong gia đình, một số hộ có diện tích lớn hoặc khơng có lao động gia đình thì phải
th lao động trong địa phương.
Theo tính tốn cho thấy, thu nhập bình qn/ha/năm của một hộ gia đình trồng
cao su có thể lên đến 25 – 32 triệu đồng, tỷ lệ hồn vốn nội bộ (IRR) rất cao, 31 –
38%. Riêng huyện Nam Đơng, thu nhập bình qn/ha/năm và tỷ lệ hồn vốn nội bộ
khá thấp, tương ứng là 4,9 triệu và 18%. Tuy nhiên, điều này khơng nói lên rằng cao
su là cây khơng có hiệu quả ở Nam Đơng. Ngun nhân dẫn đến kết quả trên là do
năm 2006, huyện Nam Đơng đã chịu sự tàn phá của bão, dẫn đến sản lượng cao su
thấp, nhiều hộ gia đình mất trắng, thu nhập gần như bằng khơng. Như vậy, có thể nói
cây cao su là một loại cây có khả năng tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nơng
dân. Chính đặc điểm này của cây cao su đã tạo điều kiện thuận lợi để loại cây này có
thể phát triển nhanh và ổn định trên địa bàn tỉnh.
BẢNG 6: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAO SU CỦA TỈNH (tính bình qn trên 1 ha)
Chỉ tiêu ĐVT Phong Điền Hương Trà
Nam Đơng Chung
1. Số lượng cơng bình
qn/ha
Cơng 133,5 90
51,5 91,7
- Thời kỳ KTCB Cơng 72 25
26 41
- TKKD Cơng 195 155
77 142,3
2. Thời gian thu hồi vốn Năm 9 10 10 10
- IRR % 38 31 18 27
- NPV năm thứ 13
phí vận chuyển lớn đẩy giá thành của cây giống lên cao. Vì vậy, về lâu dài, tỉnh cần
nhanh chóng thành lập vườn ươm, cung cấp giống tại chỗ cho người nơng dân.
Nâng cao trình độ kỹ thuật và ý thức tự giác của người nơng dân
Hầu hết tất cả những hộ gia đình tham gia trồng cao su trên địa bàn tồn tỉnh đều
khơng nắm rõ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cao su. Vì vậy, nâng
cao trình độ kỹ thuật cho người nơng dân là rất cần thiết.
Để làm được điều này, Trung tâm khuyến Nơng – Lâm, ngư tỉnh đóng vai trò hết
sức quan trọng. Bên cạnh đó các cơng ty chế biến và xuất khẩu cũng là thành phần
khơng thể thiếu. Mặc dù trong những năm qua, Trung tâm khuyến Nơng – Lâm, ngư
và các cơng ty chế biến và xuất khẩu cao su đã tích cực tổ chức các lớp tập huấn, các
hội thảo về kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cao su; ngồi ra hàng năm các tổ
chức này còn tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật cạo mủ. Tuy nhiên, đa số người
nơng dân vẫn chưa nắm được hoặc đã nắm được nhưng người nơng dân vẫn khơng áp
dụng các kiến thức này vào sản xuất.
Vì vậy, bên cạnh việc tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho người nơng dân, cán
bộ khuyến nơng phải thường xun bám sát địa phương, kiểm tra và hướng dẫn tận
tình cho người dân. Đồng thời, đối các hộ thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật,
SVTH: Phạm Phong Page 17
Thống kê nông nghiệp
các cơng ty chế biến và xuất khẩu cao su phải có chính sách giá hợp lý để người nơng
dân thấy rằng việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật là có lợi cho bản thân họ. Một khi
có sự đầu tư vật tư của nhà thu gom, nắm bắt được quy trình kỹ thuật và nhận thức
được việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sẽ mang lại nguồn lợi cho bản thân thì
người nơng dân sẽ tự giác thực hiện. Từ đó, hiện tượng gian lận trong kinh doanh cũng
chấm dứt.
Có chính sách cho vay hợp lý
Trồng cao su đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn nhưng hầu hết người nơng dân
đều là những người nghèo, thiếu vốn; nhà thu gom chỉ đầu tư cho người nơng dân khi
cây cao su đã vào cuối thời kỳ KTCB hoặc đã vào TKKD. Vì vậy, vốn vay là nguồn
vốn chủ yếu để đầu tư cho sản xuất cao su. Nguồn vốn vay chủ yếu của người nơng
hin cha c hiu qu, tỡnh trng thiu vn luụn luụn din ra lm cho quỏ trỡnh sn
xut cng gp nhiu khú khn.
3.2 Kin ngh
3.2.1 i vi nh nc
- Nh nc cn h tr ngun vn kp thi cho b con sn xut, to tõm lý tin
tng ca b con, b con yờn tõm sn xut
- Nh nc phi m bo cho nụng dõn trong chớnh sỏch thu mua, khụng
thng lỏi ộp giỏ nụng dõn
3.2 2 i vi a phng
- Thng xuyờn t chc cỏc lp bi dng kin thc giỳp b con hiu rừ hn v
cõy cao su trng v chm súc c hiu qu hn
- T chc cỏc kờnh thu mua sn phm mt cỏch hp lý, b con thun tin
trong quỏ trỡnh thu gom sn phm.
SVTH: Phaùm Phong Page 19
Thoỏng keõ noõng nghieọp
MC LC
3.1 Nõng cao cht lng cõy cao su khõu trng, chm súc, thu hoch v bo qun 17
SVTH: Phaùm Phong