Tìm hiểu khả năng dùng vật liệu XADO để khôi phục bề mặt cổ trục bằng phương pháp lăn miết, chương 1 - Pdf 17

CHƯƠNG 1:
TỔNG
Q
UAN
I. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU GỐM
(
CERAMIC
)
I.1 Khái niệm về vật liệu
g
ốm (
Ceram
i
c
)
Từ Ceramic có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp- keramikes. Là
thu
ật ngữ chỉ
chấ
t
vô cơ phi kim loại có tính chất chịu
nhiệt. Từ lâu người ta đã biết sản xuất
vậ
t
liệu và đồ gia
dụng bằng gốm. Gốm cũng là thước đo cho nền văn hoá của
l

i
người từ thời cổ xưa. Đồ gốm cổ hiện nay là món hàng
đang được sưu tập.

nghệ.
Kỹ thuật (người đi tiên phong là Nhật Bản), đó là các
s
ản phẩm chất
l
ượng
đặc biệt phục vụ cho mọi lĩnh vực công
nghiệp và dân dụng, trong cơ khí là
gốm
kim loại, hợp kim
chất lượng cao (ceramet), mà nguyên liệu của nó không chỉ
l
à
đất

t
.
I.2 Cấu tạo và công dụng của vật liệu
gốm:
 Cấu tạo không tinh thể- vô định hình, điển hình là thủy
ti
nh.
 Cấu tạo tinh thể, sự kết tinh của vật liệu gốm tinh thể
rất khó điều
kh
i
ển
trong quá trình công
nghệ.
Theo công dụng của vật liệu người ta thường phân

0
C
Độ cứng: 157 - 3500
DPH
Độ bền kéo: 517 - 2400
MPA
Mô đun đàn hồi: 150-
550
GPA
Tỷ trọng: 2. 2E+3 - 1. 7E+4
KG
/
m3
Độ giãn nở nhiệt: 2. 2E-6 - 1. 78E-5
m
/
m
Độ dẫn nhiệt: 1, 6-176
W
/
m
Độ bền đứt: 0, 7-12
MPA
Các gốm khác với các hợp kim kim loại ở chỗ chúng là
các Ion hoặc
các
tinh thể được liên kết khi quá trình kết
dính kim loại được thực hiện nhờ
các
electron tự do. Kim

C (7500
0
F).
Các
vật liệu này cũng có các tỷ lệ độc hại rất
t
hấp.
Các mối liên kết của kim loại thì khó định hình được
vì vậy, việc
đ

nh
hình sai có thể xảy ra do ứng suất dư thấp
h
ơn nhiều. Các tinh thể liên kết các
i
on
lại với nhau nhờ sự
hút của chuỗi ion dương và âm. Trong các tinh thể đơn,
l
ực
cản trượt là tương đối thấp, do đó, tinh thể đơn MgO và NaCl

đặc tính cơ
học
tương tự như của kim loại. Tuy nhiên, các
hệ thống trượt trong các vật liệu
chứa
ion được giới hạn hơn
trong các kim loại và khi các tinh thể ion được liên kết

vật liệu
này.
Phụ thuộc vào phương pháp chế tạo hợp kim nó hầu
như không đạt
được
tỷ trọng lí thuyết trong một chi tiết được
t
ạo ra, do đó làm hợp kim rỗ. Độ rỗ
của
chúng và có các vi
xước nên hợp kim này giòn do đó rất khó khăn trong
v
i
ệc
kiểm tra độ rỗ của khối hợp kim nên đôi khi người ta phải
kiểm tra toàn diện
các
giá trị về độ
bền.
Một số thông số kỹ thuật, giá trị của vật liệu
gốm.
Hình 1-1: Khoảng phân bố giá trị mô đun đàn hồi của
v
ật liệu
gốm
.
Hình 1-2: Tỉ trọng lý thuyết (Theoretical Density), nhiệt
độ nóng chảy

phân huỷ (Melting Point or Decomposition


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status