Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
HỌC KỲ I
Ngày soạn :
Ngày dạy :
CHƯƠNG I : TỨ GIÁC
TIẾT 1 : § 1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU :
− Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
− Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
− Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
− Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Các dụng cụ vẽ − đo đoạn thẳng và góc.
− Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2. Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
3. Bài mới :
HĐ 1 : Đònh nghóa :
GV cho HS nhắc lại đònh nghóa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
? Tìm sự giống nhau của các hình trên.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1
là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu
không phải là tứ giác, vì sao ?
− Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
− Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các
cạnh
?1
Hình 1a
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong
một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Chú ý : ( SGK)
?2
HĐ 2 : Tổng các góc của tứ giác :
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một
∆ ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của
một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại đònh lý về tổng ba góc của một
tam giác ?
b) Hãy tính tổng :Â +
DCB
ˆ
ˆ
ˆ
++
= ?
? Vì sao ? Â +
DCB
ˆ
ˆ
ˆ
++
= 360
GV cho HS làm Bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ
góc ngoài
− Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của
tứ giác trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải
thích vì sao GV gọi1HS lên bảng giải câu b.
GV có thể gợi ý.GV Nhận xét sửa sai nếu
có và chốt lại :Â
1
+
111
ˆ
ˆ
ˆ
DCB ++
= 360
0
Bài 1 (66) :
Kết quả hình 5 : a/ x = 50
0
; b/ x = 90
0
c/ x = 115
0
; d/ x = 75
0
Kết quả hình 6 : a/ x = 100
0
B
= 180
0
− 90
0
= 90
0
1
ˆ
C
= 180
0
− 120
0
= 60
0
b) Â
1
= 180
0
− Â;
1
ˆ
B
= 180
0
−
B
ˆ
D
= 720
0
− (Â +
DCB
ˆ
ˆ
ˆ
++
)
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 2
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
?Qua câu b em có nhận xét gì về tổng của
tứ giác.GV cho HS kiểm tra lại khẳng đònh
trên thông qua hình 7a
Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại các đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi,
đònh lý tổng các góc của tứ giác
− Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 (67) SGK
− Chuẩn bò thước, ê ke
= 720
0
− 360
0
= 360
0
Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng
360
0
Ngày soạn :
C
B
A
b) ∆ABC =∆ ADC (c.c.c) ⇒
DB
ˆˆ
=
.Ta có:
DB
ˆˆ
+
=360
0
−(100
0
+ 60
0
)=200
0
, Do đó
DB
ˆˆ
=
=100
0
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 3
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
* Đặt vấn đề : 2’
B
B
D
C
A
ABCD hình thang ⇔ AB // CD
− AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
− AD và BC : Các cạnh bên
− AH : là một đường cao của hình thang.
HĐ 2 : Làm bài ?2
B
D
C
A
GV treo bảng phụ H16 ; H17 SGK/70
GV gợi ý : Nối AC ; Chứng minh :
∆ ABC = ∆CDA ⇒ đpcm.
?Rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh
bên song song
?Em nào có thể chứng minh câu bGV cũng
gợi ý
? Em nào có thể rút ra nhận xét về hình
Nhận xét :
B
D
C
A
− Nếu một hình thang có hai cạnh bên song
song thì hai cạnh bên ấy bằng nhau ; hai
cạnh đáy bằng nhau :
AD // BC ⇒
C
A
Hình thang vuông là h thang có1góc vuông
ABCD là h.th.vg⇔ AB // CD và AD ⊥ AB
HĐ 4 : Củn g cố
GV treo bảng phụ h 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời
kết quả và giải thích
GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét
Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc lý thuyết vở ghi − tham khảo
SGK
− Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
Bài tập 7 tr 71 SGK :
Kết quả :
a) x = 100
0
; y = 140
0
b) x = 70
0
; y = 50
0
c) x = 90
0
; y = 115
0
⇒
B
ˆ
= 120
0
;
C
ˆ
= 60
0
Ngày soạn :
Ngày dạy
TIẾT 3:§3. HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU :
− Nắm được đònh nghóa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
− Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đònh nghóa và tính chất của hình thang cân trong tính toán
và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
− Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài soạn − Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2
Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 5
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
2. Kiểm tra bài cũ : 6’
HS
1
: − Nêu đònh nghóa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS
đáy bằng nhau.
ABCD là hình thang
AB // CD
DC
ˆ
ˆ
=
hoặc  =
B
ˆ
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 6
B
A
⇔
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
HĐ 2 : Tính chất :
GV cho HS đo độ dài hai cạnh bên của hình
thang cân để phát hiện đònh lý
? Em nào phát biểu đònh lý ?
GV gợi ý cho HS chứng minh đònh lý
Xét hai trường hợp
+ AD cắt BC ở 0
+ AD = BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV ghi bảng và sửa sai trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại hình (AD // BC)
GV cho HS đọc chú ý trong SGK
? Trong hình thang ABCD dự đoán xem còn 2
đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
ˆ
=
nên ∆ 0CD cân ⇒ 0D = 0C (1)
Ta có : Â
1
=
1
ˆ
B
. Nên
2
ˆ
B
= Â
2
.(2) Do đó ∆ 0AB
cân ⇒ 0A = 0B Từ (1) và (2) ⇒ 0D − 0A
= 0C − 0B . Vậy : AD = BC
b) AD // BC ⇒ AD = BC
Chú ý : (SGK)
Đònh lý 2 : (SGK/73)
B
D
C
A
Chứng minh
∆ADC và ∆BCD có CD là cạnh chung
DCBCDA
ˆ
ˆ
CDBDCA
ˆ
ˆ
=
,b) AC ∩ BD = {E}.
C/m EA = EB
Hướng dẫn học ở nhà :(1’)
− Học thuộc đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 SGK/74,75
Chứng minh
a) ∆ADC = ∆BDC (c.c.c)⇒
11
ˆ
ˆ
DC =
b) vì
11
ˆ
ˆ
DC =
. Nên ∆ECD cân ⇒ EC = ED
lại có : AC = BD chất và dấu hiệu nhận biết
hình thang cân
− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74 − 75
SGK⇒ EA = EB
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 8
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
Ngày soạn :
Cho hình thang ABCD có
AB // CD, c/m :
a/ Nếu ACD = BDC c/m
ABCD là hình thag cân
b/ Nếu AC= BD, c/m ABCD
là hình th. cân
(GVchỉ rõ cho HS thấy, đây
la øbài tập c/m đ/l 3 về d/h
nhận biết htcân)
GV:Cóthể vẽ thêm cách khác
để c/m câu trên?( Chẳng hạn
vẽ thêm hai đường cao AH và
BK của hình thang).
Làm theo nhóm: Bài tập 19
(SGK):
Cho ba điểm A, D, K,( Hình
vẽ). Tìm điểm M sao cho 4
điểm đó tạo thành hình thang
cân.
HS làm
a/ Chứng minh các
tam giác CDE, ABE
cân. Từ đó suy ra tam
giác ADC = tam giác
BCD (c-g-c) cm/ Suy
ra
Góc ADC = Góc
BCD, suy ra ABCD là
hình thang cân.
b/ Bước 1:
(D AC, E A
a/C/m BCDE ; Là htcân.
b/C/m cạnh bên của htg, trên
bằng đáy bé?
Bài tập về nhà:
Cho
∆
ABCcân(AB=AC) Gọi
M là tr điểm cạnh AB, vẽ tia
Mx //BC cắt AC tại N.
a/ Tứ giác MNCB là hình gì?
Vì sao?
b/ nhận xét gì về điểm N đối
với cạnh AC? Vì sao có nhận
xét đó?
HS làm trên phiếu
học tập.
( GV sẽ chấm một số
bài, sửu sai cho HS
dấu hiệu nhận biết
hình thang cân.)
C
D
E
A
B
Bài giải:a/ Chứng minh:
∆
ADB=
∆
đoạn thẳng song song. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn .
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Giáo án
2. Học sinh : - làm bài tập mà GV đã chuẩn bò cho HS ở tiết trước
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Bài mới :
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
(Bài tập ở nhà). GV cho một HS trình bày
bài làm ở bảng và kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của HS.
Như vậy trong trường hợp đặc biệt: Đối với
một tam giác cân, nếu có một đường thẳng
đi qua trung điểm cạnh bên, song song với
cạnh đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên
thứ hai. Vấn đề đặt ra cho chúng ta tìm tòi
là điều đó còn đúng đôí với mọi tam giác ?
GV:Githiệu:Đường trung bình của tam giác.x
N
M
CB
A
- Chứng minh BMNC là hình thang cân
Suy ra BM = CN = AB /2
- Mà AB = AC (gt) suy ra N là trung điểm
AC.
Hoạt động 2: Hoạt động phát hiện tính chất,
C
D
E
A
B
Hoạt động 3: Phát Hiện Tính Chất Đường
Trung Bình Của Tam Giác
GV cho HS vẽ hình đo, dự đoán tính chất
đường trung bình, về độ dài đường trung
bình so sánh với cạnh tương ứng. Đo 2 góc
ở vò trí đồng vò để kiểm tra tính song song
3. Đònh lí 2 :
Đường trung bình của tam giác thì song
song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.
GT
∆
ABC, AD = DB, AE = EC.
KL DE // BC ; DE =
1
2
BC
Hoạt động 4: Củng cố
Giáo viên Yêu cầu HS :
a/ Dựa vào hình vẽ tìm những đường trung
bình khác của tam giác ABC và nêu tính
chất của chúng?
b/ Cho HS làm bài tập SGK (Hình vẽ 33
SGK)
GV: Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng.
Nêu lý do vì sao có được kết quả đó.
- Rèn luyện cho HS tư duy logic qua việc xây dựng khái niệm đường trung bình của hình thang
trên cơ sở khái niệm đường trung bình của tam giác.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ
2. Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tìm kiến
thức mới
GV: Yêu cầu cả lớp làm trên phiếu học
tập, thu và chấm một số HS .
Cho hình thang ABCD ( AB// CD), gọi E là
trung điểm của AD, vẽ tia Ex // DC cắt AC
ở I, cắt BC ở F. I có phải là trung điểm của
đường chéo AC? F có phải là trung điểm
của BC không? Vì sao?
GV: Dựa vào những kiến thức của HS, GV
bổ sung, khái quát, phát biểu thành đònh lý.
-EF gọi là đường trung bình của hình thang
? Vậy thế nào làđường trung bình của hình
thang.
I
F
E
x
D
C
B
ABCD là hình thang
( AB//CD)
EA = ED; FB = FC
KL
EF // AB // CD
( )
1
2
EF AB CD= +
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
KF đối với AB?
EK +KF đối với EF?
32
24
F
E
D
C
B
A
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
1. HS vận dụng thành thạo đònh lý đường trung bình của hình thang để giải quyết được
những bài tập từ đơn giản đến hơi khó.
2. Rèn luyện cho HS nhận dạng đường trung bình của tam giác.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ
2. Học sinh : − Thước thẳng − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
với EK+ EF? Kết luận được rút ra khi so EF
với AB + CD? (Khi nào xảy ra dấu = )
GV chuẩn bò bài giải hoàn chỉnh trên bảng
phụ
Yêu cầu HS nêu bài toán đầy đủ cả thuận
Bài tập 27 SGK“ EF là độ dài đoạn thẳng
nối trung điểm hai cạnh đối diện AD và BC
của của tứ giác ABCD, chứng minh rằng:
EF
≤
AB CD
2
+
, dấu bằng xảy ra khi và chỉ
khi ABCD là hình thang( AB // CD)
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 14
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
và đảo ? Làm hoàn chỉnh vào vở bài tập ở
nhà.
K
F
E
D
C
B
A
Hoạt động 3: Củng cố tính chất đường trung
bình hình thang bài toán mở tìm kiến thức
mới. GV: ( Bài tập 28 sgk)Yêu cầu HS
1
2
IF CD=
(2). Mà
1
( )
2
EF CD AB= +
(3)
và EF = EK + IF - IK (4). Từ (1) ; (2) ; (3) ;
(4) suy ra :
( )
1
2
IK CD AB= −
Hoạt động 4: Củng cố
Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến
BD, CE cắt nhau ở G, gọi I, K lần lượt là
trung điểm của GB, GC. Chứng minh DE
//IK và DE // IK.
GV: Thu và chấm một số bài, sửa sai cho
HS ( Nếu có), củng cố vận dụng tính
chấtđường trung bình của tam giác trong
chứng minh.
HDVN:
Làm bài tập 37 ; 38; 39 SBT/64.
Bài tập củng cố :
//
//
/
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
GV: Giới thiệu cho HS bài toán dựng hình.
? Hãy nêu tóm tắt các bài toán dựng hình
cơ bản đã biết ở lớp 6 và lớp 7 .
3 HS làm ở bảng.( Chỉ trình bày cách dựng)
-Dựng đoạn thẳng, đường trung trực, tam
giác có cạnh bằng cạnh của tam giác đã cho.
1/ Bài toán dựng hình :
Các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai
dụng cụ là thước và compa được gọi là các
bài toán dựng hình.
2/ Các bài toán dựng hình đã biết
( SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước dựng của
bài toán dựng hình thang
GV: Nêu bài toán dựng hình thang thực
chất là đưa về bài toán dựng cơ bản đã nêu
ở trên.
GV: Nêu ví dụ 1 ở SGK, với việc phân tích,
để HS thấy được ý nghóa của bước phân
tích, tập cho hS phân tích bằng hệ thống
câu hỏi:
- Giả sử dưïng được hình thang ABCD thỏa
mãn các yêu cầu ( Xem hình vẽ).
- Hình nào có thể dựng được? Vì sao?
- Hãy xác đònh vò trí của điểm B sau khi đã
dựng bài toán đã nêu.(3 HS nêu các bước)
? Hãy chứng minh.(2 HS trình bày c/m )
A
a/ Phân tích :
Tam giác ADC dựng được ( Do biết độ dài
ba cạnh). Điểm B nằm trên tia Ax // DC và
B thuộc đường tròn(A; 2cm) từ đó suy ra
cách dựng điểm B.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 9 : LUYỆN TẬP DỰNG HÌNH- DỰNG HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS củng cố vững chắc việc thực hiện các bước giải của một bài toán dựng hình.
- Rèn kỹ năng sử dụng compa, kỹ năng phân tích trong bài toáùn dựng hình.
- Giáo dục cho HS tư duy biện chứng qua mối liên hệ biện chứnggiữa dựng tam giác và dựng
hình thang.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Giáo án, SGK, Chuẩn bò phương án chia tổ để thảo luận, trình bày bài giải.
2. Học sinh : − Thước thẳng và compa − Làm bài tập ở nhà do GV hướng dẫn
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn đònh lớp : 1’ Kiểm diện
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
? Nêu các bước giải của một bài toán đựng
hình.
- Trình bày bài toán 29 SGK.
- GV: Sau khi HS giải xong, nêu bài toán
phụ : “ Cho góc 65
0
, dựng góc 25
0
Hoạt động 2 : Luyện Tập Bài tập 33 SGK
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 17
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
- GV: Yêu cầu thảo luận theo 4 tổ, trình
bày cách phân tích và dựng hình bài tập 33
SGK
Sau đó chỉ yêu cầu một tổ làm tốt nhất
trình bày bứơc dựng hình và chứng minh ở
bảng).
- GV yêu cầu các tổ bổ sung ý kiến, nhận
xét, để tiến đến có một lời giải hoàn chỉnh.
- GV: Cho HS nhận xét bài toán dựng hình
trên, bài toán dựng hình trên đã sử dụng
những bài toán dựng hình cơ bản nào?
-Chia lớp thành 4 tổ, các tổ tiến hành thảo
luận và trình bày bài giải của tổ mình.
Phân tích : CD = 4cm dựng được. Góc CDx
= 80
0
dựng được (điểm A thuộc tia Dx) và
điểm A thuộc đường tròn (C; 4 cm) suy ra A
dựng được, B thuộc tia Ay //DC và thuộc tia
Ctsaocho góc DCt = 80
0
Suy racách dựng B.
? Hãy c/m.
? Biện luận .
y
x
80°
?
Học sinh nghe.
Học sinh dựng vào vở
Hoạt động 4: Bài tập củng cố
Dựng hình thang ABCD, biết góc D bằng
90
0
, đáy CD =3 cm, cạnh bên AD = 2 cm,
cạnh bên BC=3 cm.(tất cả HS làm bài phân
tích bằng miệng, trình bày cách dựng, phần
chứng minh sẽ làm hoàn chỉnh ở nhà).
Bài tập về nhà: Dựng hình thang cân
ABCD, ( AB // CD, biết hai đáy AB = 2 cm.
CD = 4 cm, đường cao AH = 2 cm.
Hướng dẫn : Tính độ dài DH, tam giác
ADH dựng được suy ra….
Bài tập :
x
3
2
3
90
°
D
C
B
A
HS phân tích:
Tam giác vuông ADC dựng được.
I
M'
M
Chú ý : Nếu điểm M nằm trên trục đối xứng
thì điểm đối xứng của M chính là M
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm, rèn kỹ
năng vẽ điểm đối xứng qua một trục
- GV: Cho đoạn thẳng AC và một đường
thẳng d.
Hãy vẽ hình đối xứng của điểm A, C qua d?
-Lấy một điểm B bất kỳ thuộc đoạn thẳng
AC, vẽ điểm đối xứng của điểm B qua d.
- Có nhận xét gì về các điểm đối xứng của
A, B, C?
- Kiểm tra sự nhận xét bằng thước thẳng.
- GV qua hình ảnh của hai đoạn thẳng AC
và A’C’ ta gọi hai đoạn thẳng đó là hai
hình đối xứng nhau qua một đường thẳng.
Bài tập
?2
B'
B=
=
C'
C
A'
A
hình có trục đối xứng
A
H
C
B
- HS trả lời miệng bài ?4
- Dùng tranh vẽ sẵn, hay dùng tấm bìa
mềm ,vẽ hình trên tấm bìa đó , gấp hình để
tìm trục đối xứng
- GV gấp tấm bìa hính thang cân ABCD
(AB//CD)sao cho A trùng B, D trùng C. Lưu
ý để HS thấy nếp gấp đi qua trung điểm 2
đáy của hình thang.
?Nhận xét vò trí của 2 phần tấm bìa sau gấp
* Củng cố : Tìm các hình có trục đối xứng
bái tập 37 SGK/87.
3/ Hình có trục đối xứng :
?3
A đối xứng với chính nó.B đối xứng với
C qua AH, H đối xứng với chính nó.
Mọi điểm của tam giác ABC đối xứng qua
AH đều nằm trên tam giác đó.
* Đònh nghóa: (SGK/86)
?4
- Chữ A có 1 trục đối xứng .
-Tam giác đều có 3 trục đối xứng.
-Đường tròn có vô số trục đối xứng.
A
* Đònh lý: (SGK/87)
= Ô
2
=
2
0
ˆ
BA
⇒ AÔB = 2Ô
2
; ∆A0C cân tại 0 ⇒ Ô
3
= Ô
4
=
2
0
ˆ
CA
⇒
AÔC = 2Ô
3
, mà AÔB + AÔC = 2 (Ô
2
+ Ô
3
) = 2(xÔy) ; BÔC = 2 . 50
0
= 100
0
3. Bài mới :
CD, AE = EC (1); ∆CEB có :CB < CE
+ EB (bất đẳng thức trong tam
giác)Mà CB = CD + DB⇒ CD + BD <
EC + EB (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AD + BD < AE + EB
b) Con đường ngắn nhất mà bạn Trí nên đi
là con đường A → D → B
Bài 40 tr 88 SGK:GV treo bảng phụ với
hình vẽ 61.GV yêu cầu HS quan sát, mô tả
từng biển báo giao thông và quy đònh luật
giao thông. Biển nào có trục đối xứng ?
Bài 40 tr 88 SGK
Hình : a, b, d mỗi hình có 1 trục đối xứng
Biển c : không có trục đối xứng nào ?
Bài 35 tr 87 SGK :
GV phát phiếu học tập cho HS, mỗi em 1
Bài 35 tr 87 SGK :
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 21
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
phiếu có hình 58
Yêu cầu HS vẽ nhanh, vẽ đúng và đẹp
GV thu 10 bài đầu tiênđánh giá nhận xét
Hướng dẫn học ở nhà :
− Cần ôn kỹ lý thuyết của bài đối xứng trục
− Làm bài tập : 60 ; 62 ; 64 ; 65 tr 66 − 67
SGK
− Đọc mục : Có thể em chưa biết tr 89
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 12 : §7 : HÌNH BÌNH HÀNH
không ?
? Hình bình hành có phải là hình thang khg
?Tìm trong thực tế hình ảnh của một h.b.h.
1 Đònh nghóa :
D
C
B
A
Tứ giác ABCD là hình bình hành
/ /
/ /
AB CD
AD BC
⇔
Đònh nghóa : Hình bình hành là tứ giác có
các cạnh đối song song.
* Từ đònh nghóa hình bình hành và hình
thang suy ra :
Hình bình hành là một hình thang đặc biệt.
(hình bình hành là một hình thang có hai
cạnh bên song song)
Giáo án Hình học 8 Kỳ 1 Trang 23
Trường THCS Đào Duy Từ Nguyễn Thò Thúy
HĐ 2 : Tính chất
?Hình bình hành là tứ giác, là hình thang.
Vậy trước tiên hình bình hành có những
tính chất gì ?
ABCD là hình b hành
GT AC cắt BD tại 0
a) AB = CD, AD = BC
KL b) Â =
C
ˆ
,
DB
ˆˆ
=
c) 0A = 0C ; 0B = 0D
Chứng minh
a) H.b.h ABCD là h.thang có hai cạnh bên
AD // BC ⇒ AD = BC ; AB = DC
b) Nối AC. Xét : ∆ADC và ∆CBA có :
AD = BC (c/m trên) DC = BA (c/m trên)
AC cạnh chung Nên ∆ ADC = ∆CBA (ccc)
⇒
DB
ˆˆ
=
(góc tương ứng)
Chứng minh tương tự ta được  =
C
ˆ
c) ∆A0B và ∆C0D có AB = CD (cạnh đối
hbh) Â
1
=
1
a) ABCD là hình bình hành vì :
AB = DC ; AD = BC
b)EFGH là hình bình hành vì Ê =
G
ˆ
;
HF
ˆˆ
=
c) IKMN không phải là hình bình hành vì
IN không // KM
d) PQRS là hình bình hành vì :
0P = 0R ; 0S = 0Q
e) XYUV là hình bình hành vì :
VX // UY và VX = UY
Bài 43 tr 92 SGK :
− ABCD là h.b.h vì AB // DC và AB = DC
− EFGH là h.b.h vì FG // EH và FG = EH
− MNPQ là h.b.h vì MN = QP, MQ = NP
Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc đònh nghóa, nắm vững tính
chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
− Chứng minh các dấu hiệu còn lại
− Bài tập về nhà : 44 ; 45 ; 46 ; 47 tr 92 −
93 SGK
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 13 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
− Kiểm tra luyện tập các kiến thức về hình bình hành (đònh nghóa − tính chất − dấu hiệu