Ngày soạn11/4/2010
Ngày giảng16/42010
Tiết 47 Bài 41
Địa lí tỉnh ( thành phố )
Địa lí tỉnh phú thọ
I - Mục đích yêu cầu
- HS cần bổ sung và nâng cao kiến thức về địa lí tự nhiên, dân c, kinh tế xã hội, có đợc các kiến
thức về địa lí địa phơng ( tỉnh, thành phố ).
- Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế. Những kết luận rút ra, những đề
xuất đúng đắn có thể là cơ sở để đóng góp với địa phơng trong sản xuất quản lí xã hội, hiểu rõ thực tế địa
phơng, những khó khăn, thuận lợi để có ý thức tham gia xây dựng địa phơng, từ đó bồi dỡng những tình
cảm tốt đẹp đối với quê hơng - đất nớc.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ địa phơng.( nếu có)
- Các tranh ảnh, hình vẽ về địa phơng.(nếu có )
III - Tiến trình lên lớp
1) ổn định tổ chức:
9A 9B 9C 9D
2) Kiểm tra bài cũ:
Lòng ghép trong giờ
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV yêu cầu HS lên bảng điền vào bản đồ Việt Nam để
xác định vị trí và lãnh thổ của địa phơng.
+ Nằm ở vùng núi, giáp với các tỉnh thành phố nào?
Có biên giới với nớc nào không?
+ Vị trí địa lý nh vậy có ý nghĩa gì trong việc phát
triển KT - XH?
+ Diện tích của tỉnh ( thành phố ) so với địa phơng
khác trong nớc là lớn hay nhỏ?
- GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồng địa phơng và sự
( một thành phố ,một thị xã ).
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
- GV nêu và nhận xét về lịch sử lãnh thổ về địa chất.
- Những đặc điểm chính của địa hình.
+ GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để nêu lên các
đặc điểm của địa hình, ảnh hởng của địa hình tới khí
hậu, sông ngòi, đất đai, khí hậu, thực vật.
+ Những đặc điểm đặc trng của khí hậu của tỉnh, xã,
( nhiệt độ, độ ẩm, lợng mua, độ khác biệt các mùa,
những ảnh hởng của khí hậu tới sản xuất, đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp và đời sống.
- Mạng lới sống ngòi phân bố nh thế nào (ở tỉnh,
huyện xã em) nơi bắt nguồn, chảy qua, hớng chảy, phụ
lu giá trị kinh tế sông ngòi: kinh tế, vấn đề sử dụng,
bảo vệ, cải tạo sông.
- Điều kiện khai thông các loại đất đai, đặc điểm đất
đai, phân bổ.
- ý nghĩa của thổ nhỡng đối với sản xuất, hiện trạng sử
dụng.
- Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên.
- Các loại động thực vật.
- Các loại khoáng sản chính và sự phân bố.
- ý nghĩa của khoáng sản đối với phát triển các ngành
kinh tế.
nhiên.
a. Địa hình :
Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi phía Bắc và
đồng băng sông Hồng.
- Đồi núi chủ yếu tập trung ở phía Tây Nam
( Tân Sơn , Thanh Sơn ,Yên lập, Thanh Thuỷ).
Ngày soạn 19/4/2010
Ngày giảng 23/42010
Tiết 48 Bài 42
Địa lí tỉnh ( thành phố )
địa lí phú thọ( Tiếp theo)
I - Mục đích yêu cầu
Tiếp tục bổ sung, nâng cao kiến thức về địa lý tự nhiên, dân c, kinh tế - xã hội, có đ ợc các kiến
thức về địa lí địa phơng ( tỉnh, thành phố ) phát triển năng lực nhận thức vận dụng kiến thức vào thực tế
những biểu hiện rút ra và đề xuất đúng đắn, đóng góp với đại phơng trong sản xuất, quản lí xã hội, hiểm
rõ những khó khăn, thuận lợi để có ý thức tham gia, xây dựng địa phơng, bồi dỡng tình cảm quê hớng
đất nớc.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ địa phơng.
- Các tranh ảnh, hình vẽ về địa phơng.
III - Tiến trình lên lớp
1) ổn định tổ chức:
9A 9B 9C 9D
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí lãnh thổ sự phân chia hành chính tỉnh phú Thọ - Trình bày những điều kiện tự nhiên
tỉnh .
3) Bài mới: GV giới thiệu.
- Số dân tỉnh PT.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên :
- Gia tăng cơ giới.
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới biến động DS
- Tác động của gia tăng DS tới đời sống SX.
- Đặc điểm kết cấu DS : Theo giới tính, độ tuổi.
- Độ tuổi :
Gv Nói thêm :Dự báo dân số có nhịp độ tăng bình quân
giai đoạn 2006- 2010 là 0,84, giai đoạn 2010- 2020 là
- Tình hình phát triển văn hoá giáo dục: Trờng, lớp,
HS qua các năm, chất lợng giáo dục.
- Tình hình phát triển y tế ( bệnh viện, bệnh xá, cán
bộ y tế ).
- GV cho HS thảo luận tình hình kinh tế chung của
địa phơng tỉnh, huyện, xã ( nơi trờng đóng ) nội dung
sau :
+ Trình độ phát triển kinh tế chung của tỉnh so với cả
nớc.
+ Cơ cấu kinh tế (Tơng quan giữa các ngành, sự
chuyển biến về cơ cấu, các ngành trọng điểm).
+ Sự phân bố (hợp lí hay cha hợp lí).
thị (15,1%), nông thôn (84,9%).
- Các loại hình c trú chính :
+ Nông thôn
+ Thành thị
4. Tình hình phát triển văn hoá giáo
dục, y tế:
- Các loại hình văn hoá: Hát xoan,
- Giáo dục không ngừng pt . toàn tỉnh
đã hoàn thành phổ cập gd THCS 2003
( Dự kiến hoàn thanh bậc thpt 2013) .
- Y tế có trên 16 bệnh viện,có 270
trạm y tế xã phờng
- Tuổi thọ tb 60t
IV. Kinh tế :
1. Đặc điểm chung :
- Trình độ phát triển vào loại cao ( cả
nớc ).bình quân giai đoạn 2001-2005 :
9,79%
của tỉnh.
- Cơ cấu ngành công nghiệp :
+ Cơ cấu theo hình thức sở hữu.
+ Cơ cấu theo ngành ( chú ý tới các ngành công nghiệp
then chốt ).
- Phân bô công nghiệp ( các khu công nghiệp tập
trung )
- Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu.
- Phơng hớng phát triển công nghiệp.
- Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế của
tỉnh.
- Cơ cấu ngành nông nghiệp.
+ Ngành trồng trọt, tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ
cấu ngành nông nghiệp.
+ Sự phát triển và phân bố các loại cây trồng chính.
+ Ngành chăn nuôi : Sự phát triển và phân bố ngành
chăn nuôi.
+ Ngành thuỷ sản : Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
( sản phẩm, phân bố )
+ Ngành lâm nghiệp : Khai thác lâm sản, bảo vệ rừng
và trồng rừng.
- Phơng hớng phát triển nông nghiệp.
- Vị trí của dịch vụ trong nền kinh tế của tỉnh.
- Giao thông vận tải : Các loại hình vận tải, các tuyến
đờng giao thông chín, phát triển giao thông vận tải.
- Bu chính viễn thông.
- Thơng mại : Nội thơng : Hoạt động xuất nhập khẩu.
Du lịch : Các trung tâm du lịch, sự phát triển của ngành
du lịch.
- Hoạt động đầu t của nớc ngoài.
VI . Phơng hớng phát triển kinh tế
:
- phấn đấu dến 2010, cơ bản ra khỏi
tỉnh nghèo , đến 2020 đạ đợc các
tiêu chí của tỉnh CN và là một trong
những tỉnh phát triển thuộc nhóm
hàng đầu cua TDMNBB .
4) Củng cố:
- Cho biết các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chính của tỉnh, suy giảm ở đâu?
- Các tuyến đờng giao thông chính của tỉnh, huyện, xã.
5) Hớng dẫn về nhà: - Học thuộc bài