Hội thảo
thực trạng giáo dục THCS hiện nay
Họ và tên: Đỗ Trờng Sơn
Chức vụ hiện nay: Phó Trởng phòng GD-ĐT Thái Thụy, Thái Bình
Học viên lớp: K2A - Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Học viện Quản lý Giáo dục
Nội dung thảo luận: Những thay đổi cơ bản trong vài năm gần đây của các trờng PT ở
huyện bạn?
I. Thực trạng những thay đổi cơ bản ở tr ờng PT.
Trong những năm gần đây, trớc sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức, nhận thức rõ vai
trò của Giáo dục trớc sự nghiệp đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế. Giáo dục - đào tạo đã
đợc các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm, đã dần trở thành "Quốc sách hàng đầu" theo
đúng tinh thần NQTƯ 2 - Khóa VIII.
Bản thân tôi đang công tác tại Phòng GD-ĐT huyện Thái Thụy- là một huyện vùng
sâu, vùng xa của tỉnh Thái Bình, đợc sáp nhập từ 2 huyện Thụy Anh và Thái Ninh trớc
đây, có tổng diện tích khoảng 250km
2
, đợc chia làm 48 xã, thị trấn với 270 nghìn nhân
khẩu. Trong những năm qua, trớc sự phát triển mạnh của kinh tế - XH, Giáo dục Thái
Thụy đã nhận đợc sự đồng tình ủng hộ, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các
cấp ngành ở địa phơng. Vì vậy mà đã có những chuyển biến tích cực, trở thành một đơn
vị có phong trào giáo dục mạnh trong 8 huyện, thành phoo của tỉnh. Cụ thể nh sau:
1. Về đội ngũ - nhân viên:
- Tham mu UBND huyện tuyển dụng đủ số lợng cán bộ giáo viên - nhân viên cần có
theo thông t 35/2006. Vì vậy mà không còn tình trạng thiếu GV nghiêm trọng nh những
năm trớc đây.
- Chất lợng đội ngũ ngày càng đợc nâng lên, tỉ lệ GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn
và trên chuẩn ngày càng tăng:
TT Năm học
Tổng biên
chế
trang thiết bị hiện đại nh máy vi tính, máy projector, máy photocopy, Tổng số tiền đầu
t mua sắm trang thiết bị hiện đại hàng năm khoảng 2,5 tỷ đồng.
Vì vậy số lợng trờng có phòng máy vi tính phục vụ cho hoạt động quản lý và dạy
học ngày càng tăng. Năm học 2007 2008 chỉ 8 trờng TH với 6,25% HS và 36 trờng
THCS với 76,6% HS đợc học tin học thì đến năm học 2009 2010 đã có 29 trờng TH
với 39,9% HS và 47/47 trờng THCS với 100% HS đợc học tin học.
* Hạn chế:
- Tổng ngân sách đầu t cho GD hàng năm đều tăng song chủ yếu là chi lơng và các
chế độ chính sách khác. Việc đầu t ngân sách của nhà nớc phục vụ cho tăng cờng cơ sở
vật chất và phục vụ cho các hoạt động giáo dục còn ít, cha đáp ứng yêu cầu.
- Các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tuy đợc đầu t, bổ sung thờng xuyên
theo hớng chuẩn hóa, hiện đại hóa song so với yêu cầu còn thiếu về số lợng, chất lợng
CSVC và trang thiết bị hiện có còn lạc hậu, chất lợng kém. Đặc biệt là số lợng phòng
học, hiện nay toàn huyện mới có khoảng 0,75 phòng/lớp vì vậy mà việc tổ chức học 2
buổi/ngày gặp rất nhiều khó khăn.
Phòng học bộ môn tuy đã có và đợc xây mới thêm, song hầu hết còn là phòng học
bộ môn ghép, các điều kiện phụ trợ khác của phòng học bộ môn cha đạt chuẩn theo quy
định. Vì vậy các tiết thực hành ở phòng học bộ môn còn nhiều hạn chế.
3. Chất lợng các hoạt động giáo dục:
- Về quy mô số lợng - Phổ cập GD: Trong những năm qua, do làm rất tốt công tác
kế hoạch hóa gia đình nên quy mô số lợng các nhà trờng có sự giảm đi rất rõ nét. Toàn
huyện trong 5 năm giảm khoảng trên 6 nghìn HS. Vì vậy mà quy mô từng trờng cũng rất
nhỏ. Năm học 2007 2008 toàn huỵên có 476 lớp với 16.448 học sinh THCS thì đến
năm học này chỉ còn 414 lớp THCS với 13.653 học sinh. Theo thống kê thì cả 47/47 tr-
ờng THCS đều có quy mô dới 18 lớp, trong đó có đến 36 trờng có quy mô dới 10 lớp.
Với quy mô này thì việc không đồng bộ, tình trạng thừa thiếu cục bộ về cơ cấu đội ngũ
đang diễn ra phổ biến ở đa số các trờng trong huyện.
- Về giáo dục đạo đức HS: Mặc dù đã có rất nhiều giải pháp nh thờng xuyên tổ chức
các hoạt động văn nghệ, thể thao; tổ chức cho HS tham gia các hoạt động nhân đạo, từ
thiện, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, giúp học sinh nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn
tăng cờng CSVC trờng học ngày càng hiệu quả hơn.
II. Đánh giá chung
- Trình độ đội ngũ CBGV và CBQL ngày càng đợc nâng lên. Đời sống của đội ngũ
nhân viên bớt khó khăn hơn. Vì vậy mà đa số GV nhân viên đã thật sự yên tâm công
tác. Tuy nhiên do quy mô trờng lớp ngày càng giảm nên hiện tợng không đồng bộ, thừa
thiếu cục bộ về cơ cấu đội ngũ đang tồn tại khá phổ biến ở tất cả các trờng trong huyện.
- Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị ngày càng đợc bổ sung và tăng cờng theo hớng
chuẩn hoá, hiện đại hoá. Song vẫn còn thiếu về số lợng, chất lợng còn thấp cha đáp ứng
nhu cầu tối thiểu hiện tại và tơng lai.
- Chất lợng giáo dục ngày càng tăng lên song tình trạng mất cân đối thể hiện ở kết
quả thi vào THPT thì rất lớn đang là vấn đề hết sức nóng bỏng, đòi hỏi ngành GD huyện
nhà cần có nhiều biện pháp khắc phục tình trạng này.
- Công tác quản lý ngày càng trở lên chuyên nghiệp, chuyên môn hoá cao hơn. Công
tác thanh tra kiểm tra phát huy hiệu quả tốt hơn; công tác tham mu, công tác XHH GD
ngày càng có hiệu quả song vẫn cha đáp ứng yêu cầu. Đâu đó vẫn còn tình trạng quản lý
lỏng lẻo, quan liêu, thiếu sự giám sát, chỉ đạo.
III. Một số giải pháp chung và kiến nghị
Một là, với quy mô các trờng THCS hiện tại hầu hết là dới 10 lớp song vẫn phải đảm
bảo có đầy đủ số lợng CBQL, nhân viên và các cán bộ chuyên trách khác; yêu cầu phải
có đầy đủ các điều kiện CSVC nh các phòng học bộ môn, phòng chức năng, phục vụ
các hoạt động giáo dục của một trờng học. Rõ ràng đó là một sự lãng phí rất lớn về các
nguồn lực. Hơn nữa nh đã nói ở trên với quy mô nhỏ nh hiện nay thì việc điều động GV
đảm bảo đồng bộ về cơ cấu là một điều không tởng. Chính điều này đã làm ảnh hởng
không nhỏ tới chất lợng dạy và học. Để khắc phục tình trạng trên, Tỉnh uỷ HĐND -
UBND tỉnh cần căn cứ vào điều lệ nhà trờng, có những chính sách cần thiết, đầu t kinh
phí thực hiện việc sáp nhập các trờng THCS trong huyện, đảm bảo mỗi trờng THCS có
quy mô từ 20 lớp trở lên. Cụ thể nh sau:
Thứ nhất, nên thành lập một Đảng bộ GD của huyện trực thuộc Huyện uỷ. Các chi
bộ nhà trờng trực thuộc Đảng bộ GD huyện. Các chi bộ trờng học căn cứ nhiệm vụ chính
trị của ngành, hàng năm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện theo những nhiệm vụ
sinh. Cần có sự quan tâm cả về việc đầu t các điều kiện vật chất thiết yếu phục vụ học
tập cũng nh quan tâm quản lý về thời gian, quản lý việc tự học của HS ở nhà một cách
hiệu quả. Thờng xuyên theo dõi, giáo dục để các em xác định rõ động cơ, tinh thần và
thái độ học tập đúng đắn. Chỉ có sự xác định đúng động cơ, thái độ học tập một cách
đúng đắn của chính HS mới có thể giúp các em tự giác hơn, có ý chí phấn đấu vơn lên
trong học tập. Đây là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lợng giáo dục trong nhà tr-
ờng.
Trên đây là một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần khắc phục những hạn chế trong
các trờng phổ thông hiện nay ở huyện Thái Thụy nơi em đang công tác. Rất mong có đ-
ợc sự đóng góp ý kiến, sự chia sẻ để bản thân em tự rút ra những kinh nghiệm cho mình
trong công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao hiệu quả, chất lợng giáo dục của huyện nhà.
Xin chân thành cám ơn!
4