Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam - Pdf 17

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2011”
TÊN CÔNG TRÌNH: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN
TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRANG WEB
NGANLUONG.VN
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ i

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Lý do chọn đề tài:
Kinh tế thế giới đang trải qua những bước phát triển mới, hình thức thanh toán
điện tử đang ngày càng được ưa chuộng. Việt Nam cũng bắt đầu làm quen với hệ
thống thanh toán điện tử trong khoảng mười năm trở lại đây. Nhưng có sự không đồng
nhất giữa hệ thống thanh toán điện tử của Việt Nam và thế giới. Đặc biệt là sự xuất
hiện của trang thanh toán trung gian Nganluong.vn đã mở ra bước ngoặt mới cho sự
phát triển này. Chính vì những lý do trên chúng em quyết định chọn đề tài: Nghiên
cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam và kiến nghị giải pháp phát triển
trang web Nganluong.vn.
o Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam so với thế giới
Tìm ra những khó khăn mà cổng thanh toán trực tuyến Nganluong.vn đang gặp
phải
Đề ra một số giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam nói
chung và trang web Nganluong.vn nói riêng.
o Phương pháp nghiên cứu


MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI .................................................................................................... i

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ ............ 1

1. Khái niệm ............................................................................................................................... 1
1.1. Các hệ thống thanh toán điện tử. ................................................................................... 1
1.1.1. Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng ................................ 1
1.1.2. Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng............................................................. 1
1.1.3. Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT ......................................... 1
1.1.4. Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E-Banking ................................................... 2
1.2. Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử:.................................................................... 3
1.3. Ưu và nhược điểm của thanh toán điện tử ..................................................................... 3
1.3.1. Ưu điểm: ................................................................................................................ 3
1.3.1.1. Đối với thương mại điện tử: ................................................................................ 3
1.3.1.2. Đối với ngân hàng: .............................................................................................. 4
1.3.1.3. Đối với khách hàng: ............................................................................................ 6
1.3.2. - Nhược điểm: ........................................................................................................ 6
2. Các phương tiên thanh toán trong thương mại điện tử .......................................................... 7
2.1. Thẻ thanh toán ............................................................................................................... 7
2.1.1. Đặc điểm của thẻ thanh toán .................................................................................. 7
2.1.2. Phân loại thẻ thanh toán ........................................................................................ 8
2.1.3. Các dịch vụ thanh toán bằng thẻ ............................................................................. 9
2.2. Séc điện tử: .................................................................................................................... 9
2.3. Ví tiền điện tử: ............................................................................................................. 10
3. Một số mô hình TTĐT:.......................................................................................................... 11
3.1. Thanh toán bằng thẻ tín dụng ...................................................................................... 11
3.2. Thanh toán bằng thẻ truyền thống offline. ................................................................... 12

4.2.4.5. Cổng thanh toán Baokim.vn .............................................................................. 42
CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ TẠI VIÊT NAM .................................................................................... 43

1. Môi trường xã hội ................................................................................................................ 43
2. Thói quen sử dụng tiền mặt ................................................................................................. 45
3. Vấn đề an toàn khi sử dụng thanh toán trực tuyến............................................................... 45
4. Cơ sở nhân lực ..................................................................................................................... 47
5. Cơ sở công nghệ .................................................................................................................. 48
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU WEBSITE TRUNG GIAN THANH TOÁN ĐIỆN
TỬ THÀNH CÔNG TẠI NƯỚC NGOÀI (PAYPAL) VÀ VIỆT NAM
(NGANLUONG.VN), ĐỀ RA CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CHO
NGANLUONG.VN ................................................................................................. 50

1. Sự phát triển của Paypal ...................................................................................................... 50
v

2. Ngân lượng .......................................................................................................................... 52
3. Sự hợp tác của Paypal và Nganluong.vn ............................................................................... 53
4. Hướng đi cho Nganluong.vn ................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 57
1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm
Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán tiền qua thông điệp
điện tử (electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt.

Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại,
mạng không dây và các phương tiện điện tử khác. Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại
dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường
mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết
hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ
truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối
mới.
Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một
kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu
sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận
tiện. Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện
tử được các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kênh chính sau đây:
ngân hàng tại nhà (home-banking); Internet-banking; ngân hàng tự động qua điện
thoại (Phone-banking, mobile banking); ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-
banking).
Internet Banking: Là kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho
khách hàng.Ở bất kỳ nơi đâu, chỉ cần với 1 máy tính có kết nối với internet thì khách
hàng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hoặc thực
hiện được những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp.
Home Banking: Cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển
khoản, gửi lệnh thanh toán tại nhà, văn phòng công ty, đi công tác …hay bất kỳ nơi
đâu mà có thể kết nối được với Internet mà không cần phải đến ngân hàng.
3

Phone Banking: Dịch vụ này mang đến cho khách hàng những tiện ích mọi lúc,
mọi nơi có dùng điện thoại cố định hoặc di động để có thể nghe được các thông tin về
sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hay thông tin về giao dịch trên tài khoản của mình thông
qua hệ thống trả lời tự động 24/24.
Mobile Banking: Là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn

việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử, để thương
mại điện tử được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người
mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp
có những hệ thống xử lí tiền số tự động. Một khi thanh toán trong thương mại điện tử
an toàn, tiện lợi, viêc phát triển thương mại điện tử trên toàn cầu là một điều tất yếu
với dân số đông đảo và không ngừng tăng lên của mạng Internet.
v
Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa:
Thanh toán trong thương mại điện tử với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu
thông tiền tệ và hàng hóa. Người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do
đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư,
tiếp tục sản xuất, nhanh, an toàn….Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán
nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so
với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói
quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại.
v
Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:
Tiến cao hơn một bước, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa,
không chỉ thõa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua
hàng hóa thông thường. Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí
giao dịch bớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn. Tiền số hóa không chiếm
một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớp
mắt bằng thời gian của anh sang. Đây sẽ là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạng tài chính
hiện đại gắn liền với mạng Internet.
1.3.1.2. Đối với ngân hàng:
v
Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh:
Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa các
thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lí chứng từ.
5

tóm nền tài chính toàn cầu.
v
Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:
Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, song bằng
cách thiết lệp trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấp thông tin
6

và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi là đã bước đầu
tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thế chung.
1.3.1.3. Đối với khách hàng:
v
Tiết kiệm chi phí:
Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với
các phương tiện giao dịch khác. Điều này hoàn toàn có thể lí giải được bởi một khi
các ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí khi triển khai ngân hàng điện tử nhất là
với các ngân hàng ảo ( chỉ hoạt động trên Internet mà không cần tới văn phòng, trụ
sở), các chi phí mà khách hàng phải trả theo đó mà giảm đi rất nhiều.
v
Tiết kiệm thời gian:
Đối với các giao dịch ngân hàng từ Internet được thực hiện và xử lí m ột cách
nhanh chóng và hết sức chính xác. Khách hàng không cần phải tới tận văn phòng giao
dịch của ngân hàng, không phải mất thời gian đi lại hoặc nhiều khi phải xếp hàng chờ
đợi tới lượt mình. Giờ đây với dịch vụ ngân hàng điện tử họ có thể tiếp cận với bất cứ
một giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thời điểm nào hoặc ở bất cứ đâu mà họ
muốn.
v
Thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hớn và hiệu quả hơn:
Khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, họ sẽ nắm được nhanh chóng, kịp
thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãi suất. Mặt khác, thông qua máy vi tính
được nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng để

để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi
số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát
hành thẻ và chủ thẻ. Hóa đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với
cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi
tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ.
Như vậy, các thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ bao gồm: Chủ thẻ (khách
hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hóa dịch vụ), ngân hàng phát hành,
ngân hàng thanh toán.
2.1.1. Đặc điểm của thẻ thanh toán
8

Tính linh hoạt: nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn mức tín dụng của thẻ nên
thích hợp với hầu hết mọi đối tượng khách hàng
Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp
cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại
được. Thẻ được coi là phương tiện thanh toán tốt nhất trong số các phương tiện thanh
toán phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh.
Tính an toàn và nhanh chóng
2.1.2. Phân loại thẻ thanh toán
v Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ
thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn, được quy định trên cơ sở khả năng
tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở
chấp nhận loại thẻ này. Chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ
hàng tháng với lãi suất tín dụng tùy thuộc vào quy định của mỗi ngân hàng phát hành
thẻ. Tính chất tín dụng của thẻ còn thể hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn
mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định.
Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
v Thẻ ghi nợ: Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng hóa, dịch
vụ dựa trên số dư tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản vãng lai của mình tại ngân hàng
phát hành thẻ. Thẻ thanh toán không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư

điện lực và công ty cung cấp nước sử dụng phương pháp này cho khách hàng để tăng
tỷ lệ thu, giảm chi phí và cho phép khách hàng theo dõi các hoá đơn của mình một
cách dễ dàng hơn.
Phương thức thực hiện:
Từ góc độ người tiêu dùng, một khách hàng trước tiên sẽ đăng ký với nhà cung
cấp về các thông tin thanh toán (số tài khoản…) và cách trình bày hoá đơn mà mình
thích. Tuỳ thuộc vào các dịch vụ được cung cấp bởi bên lập hoá đơn, người tiêu dùng
có thể được cấp một tên (user name) và mật khẩu (password) để truy nhập một cách
10

an toàn và có xác nhận đến web site của công ty và để họ có thể xem trực tuyến được
cân đối tài khoản của mình. Các khách hàng có thể chọn phương pháp nhận hoá đơn
bằng điện tử, đề nghị gửi qua đường thư hay kết hợp cả hai.
Ví dụ: Có thể gửi cho người tiêu dùng một thông báo bằng e-mail với nội dung
là hoá đơn đã được đưa bên web site của công ty. Khi khách hàng nhận được hoá đơn
của mình trên Internet, họ có thể xem một phiên bản đầy đủ của tờ kê có kèm theo các
đồ họa, logo và các số liệu chi tiết về hoá đơn. Hay cung cấp cho các khách hàng báo
cáo theo cách có ý nghĩa đối với họ (ví dụ, hoá đơn điện thoại có thể được sắp xếp
theo số điện thoại, ngày tháng, hay độ dài cuộc gọi…). Sau khi xem xong hoá đơn
trực tuyến, khách hàng có thể chọn cách thanh toán hoá đơn với các khoản tiền từ tài
khoản ngân hàng của họ. Quá trình thanh toán có thể được thực hiện thông qua một
dịch vụ giống như dịch vụ séc điện tử an toàn PayNow của CyberCash. Các séc điện
tử xuất hiện trên các báo cáo tài khoản séc hàng tháng của người tiêu dùng giống như
các giao dịch thẻ ghi nợ.
Có thể tạo tính linh hoạt trong các phương án thanh toán trực tuyến của mình.
Nếu hoá đơn điện thoại không có đúng ngày người tiêu dùng trả hoá đơn trực tuyến,
người tiêu dùng có thể chuyển lịch tiến hành giao dịch thanh toán vào một thời điểm
sau. Một khi nhận được xác nhận thanh toán của người tiêu dùng, công ty điện thoại
sẽ trình một yêu cầu chuyển khoản tiền điện tử (EFT) để ghi nợ tài khoản séc của
người tiêu dùng thông qua hệ thống ngân hàng hiện tại.

toán và trả cho họ một khoản phí cho dịch vụ này. Đây được gọi là quá trình xử lý lưu
giữ (capturing process).
(5) Ngân hàng chấp nhận thanh toán yêu cầu cơ quan nhãn hiệu trừ khoản tín
dụng và nhận tiền trả. Sau đó, cơ quan nhãn hiệu yêu cầu khoản đã trừ với ngân hàng
phát hành
(6) Số tiền được chuyển từ cơ quan phát hành đến cơ quan nhãn hiệu. Số tiền
tương đương được khấu trừ từ tài khoản của người sở hữu thẻ ở ngân hàng phát hành. 12

3.2. Thanh toán bằng thẻ truyền thống offline.
Đây là dạng thanh toán phổ biến và đơn vị áp dụng cần phải có một dịch vụ hỗ
trợ bán hàng (Merchant Service) và máy PDQ từ ngân hàng chấp nhận (Acquiring
bank).
3.3. Thanh toán theo dạng đặt hàng qua thư (Mail-Order)
Thanh toán đặt hàng theo thư thông qua điện thoại, bưu điện hoặc fax có rủi ro
lừa đảo cho các ngân hàng và định chế tài chính cao hơn các nghiệp vụ ở đó các khách
hàng hiện diện tại điểm bán hàng. Vì vậy, các ngân hàng chấp nhận thường yêu cầu
hoa hồng cao hơn cho việc thực hiện cho khách hàng các nghiệp vụ (có thể 3,1% thay
vì 2,79% như đối với nhiều trường hợp thanh toán ở Mỹ) và thường đòi hỏi các thoả
thuận chi tiết hơn về việc kiểm tra sự lừa đảo.
3.4. Thanh toán trực tuyến
Mua bán trực tuyến sử dụng PSP và IMS.
PSP (Payment Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Trong thế
giới ảo, cơ sở bán hàng thường không không sử dụng thiết bị PDQ offline, do đó, một
PSP sẽ cung cấp phần mềm để mô phỏng việc xử lý “soi” các thẻ thanh toán và thu
thập các chi tiết về thẻ rồi sau đó sẽ chuyển chúng tới ngân hàng chấp nhận của đơn
vị.
IMS: (Internet Merchant Service) là dịch vụ hỗ trợ bán hàng qua mạng. Đây là

v Người bán yêu cầu thanh toán từ định chế tài chính của chủ thẻ.

14

Quy trình thanh toán trực tuyến:
Nguồn: Richard Jewson. E-Payments: Credit Cards on the Internet B1: Người mua đặt lệnh mua trên website của người bán sau khi đã chọn hàng
hóa. Sau đó người mua khai báo thông tin thẻ tín dụng của mình.
B2: Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến ngân hàng
của người bán (trong trường hợp người bán có Merchant Account – xem giải thích bên
dưới) hoặc chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng (gọi là
Third Party – Bên thứ ba, xem giải thích bên dưới) mà người bán đã chọn. Thông tin
thẻ tín dụng không được lưu trên server của người bán, do đó, hạn chế khả năng bị
hacker đánh cắp thông tin.
B3: Ngân hàng của người bán hoặc Bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của
thẻ với ngân hàng nơi phát hành thẻ, thông qua giao thức SET. Việc kiểm tra này
được thực hiện tự động rất nhanh, trong vòng vài giây.
B4: Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi (được mã hóa theo quy định) cho
ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba về tính hợp lệ của thẻ.
15

B5: Sau đó thông tin này được giải mã và gửi về cho người bán.
B6: Người bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết định bán hay không bán.
Nếu bán thì sẽ gửi email xác nhận cũng như hóa đơn và các văn bản cần thiết khác
cho người mua, đồng thời xử lý đơn hàng. Nếu không bán thì giao dịch coi như kết
thúc, người bán cũng gửi thông điệp cho người mua, nêu rõ lý do không bán.
3.5. Cổng thanh toán điện tử:
Cổng thanh toán điện tử, thực chất là một hệ thống phần mềm cho phép các

rãi tại Pháp. Năm 2006, mỗi chủ tài khoản thực hiện trung bình 236 giao dịch không
dùng tiền mặt, tỷ lệ tăng 197% giao dịch so với năm 2000.
Trong các loại phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt thì thẻ thanh toán
chiếm tỷ trọng cao nhất (38%) bao gồm thẻ thanh toán "bốn bên" và "ba bên", kế đến
là séc và Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu. Riêng hệ thống thanh toán điện tử và mobile
chiếm tỷ trọng chưa đáng kể (0,13%).
Tình hình sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại pháp năm
2006 theo bảng sau
(Nguồn: Banque de France)
Phương tiện Số lượng giao dịch (tỷ) Tỷ lệ (%)
Séc 3,90 26,00
Thẻ thanh toán 5,60 38,00
Lệnh chuyển có 2,60 17,87
Lệnh chuyển nợ 2,70 18,00
Thanh toán điện tử, mobile 0,10 0,13
Tổng 14.80 100.00
17

Số lượng giao dịch năm 2006 và loại sử dụng phương tiện thanh toán Pháp
Mặt
đối
mặt
Từ
xa
Thư
ờng
xuyên
thanh
toán
Một lần

Ghi nợ
trực tiếp
X W L 2,7 18%
Tổng số 14,8 100%
( 2 )
W: sử dụng rộng rãi, M: vừa sử dụng, L: ít sử dụng
( 3 )
Nguồn: Banque de France
( 4 )
Hiện nay, chủ thẻ sử dụng tùy chọn chủ yếu bởi các giao tiếp số thẻ của họ.
Séc
26.00%
Thẻ thanh
toán
38.00%
Lệnh chuyển

17.87%
Lệnh chuyển
nợ
18.00%
Thanh toán
điện tử,
mobile
0.13%
18

Sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực đồng
Euro trong năm 2006


Biểu đồ Số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt qua các năm

Trích đoạn Môi trường xã hội Cơ sở nhân lực Cơ sở công nghệ Sự hợp tác của Paypal và Nganluong.vn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status