VẼ KỸ THUẬT - VẼ QUY ƯỚC
CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP
25
Mục lục
2.1. Vẽ quy ước ren
2.1.1. Các yếu tố cơ bản của ren 2
2.1.2. Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng 4
2.1.3. Vẽ quy ước ren 6
2.1.4. Cách ghi ký hiệu ren 8
2.1.5. Vẽ quy ước các chi tiết ghép có ren 16
2.2. Vẽ quy ước các bánh răng 17
2.2.1. Khái niệm 18
2.2.2. Vẽ quy ước bánh răng trụ răng thẳng 19
2.2.3. Vẽ quy ước bánh răng côn 26
2.2.4. Vẽ quy ước thanh răng 27
2.3. Vẽ bộ truyền bánh răng 35
2.3.1. Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng trụ 35
2.3.2. Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn
2.3.3. Vẽ quy ước bộ truyền trục vít - bánh vít
2.4. Vẽ quy ước lò xo
2.5. Mối ghép bằng ren
2.5.1. Mối ghép bulông
2.5.2. Mối ghép vít cấy
2.5.3. Mối ghép đinh vít
2.6. Mối ghép then – then hoa
2.6.1. Then bằng
2.6.2. Then bán nguyệt
2.6.3. Then hoa
2.7. Mối ghép đinh tán
2.7.1. Các loại đinh tán thông dụng
2.3.3. Vẽ quy ước bộ truyền trục vít - bánh vít
2.4. Vẽ quy ước lò xo
2.5. Mối ghép bằng ren
2.5.1. Mối ghép bulông
2.5.2. Mối ghép vít cấy
2.5.3. Mối ghép đinh vít
2.6. Mối ghép then – then hoa
2.6.1. Then bằng
2.6.2. Then bán nguyệt
2.6.3. Then hoa
2.7. Mối ghép đinh tán
2.7.1. Các loại đinh tán thông dụng
2.7.2. Cách vẽ đinh tán theo quy ước
2.8. Mối ghép hàn
2.8.1. Phân loại mối hàn
2.8.2. Ký hiệu quy ước của mối ghép bằng hàn
2.8.3. Cách ghi ký hiệu của mối ghép bằng hàn
2.9. Câu hỏi và bài tập
25
CHƯƠNG 12 :
VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP
2.1. VẼ QUY ƯỚC REN
Ren (tiếng Pháp: Filet, tiếng Anh: Thread) được hình thành khi một tiết diện phẳng
có chuyển động tựa trên đường xoắn ốc trụ hay đường xoắn ốc nón, tiết diện này phải
chứa trục của mặt trụ hay mặt nón và có thể có hình tam giác, thang, vuông, thân khai,
tròn với các công dụng khác nhau. Sự hình thành đường xoắn ốc trụ được trình bày như
hình vẽ 2.1 sau đây:
Hình 2.1. Đường xoắn ốc
2.1.1. Các yếu tố cơ bản của ren
c) Số đầu mối : Ký hiệu : n
Là số dường xoắn ốc tạo thành ren, mỗi đường xoắn ốc là một đầu mối(hình 2.5).
d) Bước ren : Ký hiệu: P
27
Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren (đáy ren) kề nhau (hình
2.5). Như vậy đối với ren có nhiều đầu mối thì bước xoắn là tích của số đầu mối với
bước ren.
P
h
= n × P
a) Ren hai đầu mối
b) Ren ba đầu mối
c) Ren tám đầu mối
e) Hướng xoắn :
Hướng xoắn của ren là hướng của đường xoắn ốc tạo thành ren đó. Có 2 loại :
hướng xoắn phải và hướng xoắn trái (hình 2.6). Người ta thường dùng loại ren có
hướng xoắn phải một đầu mối.
Đa phần ren vít được chế tạo theo chiều thuận gọi là ren phải, khi chế tạo ren
phải bằng cách tiện thì trục phôi phải quay theo chiều thuận (từ trên xuống hay ngược
chiều kim đồng hồ khi nhìn vào mặt đầu mâm cặp), còn bàn xa dao chạy thuận từ phải
sang trái. Tiện ren trái thì có một chuyển động ngược lại.
Phân biệt:
Để biết ren trái hay phải, ta đặt trục vít thẳng đứng, nhìn thấy đường ren chuyển
động xoắn ốc lên theo chiều phải là ren phải còn đường ren lên theo chiều trái là ren
trái.
Ren phải (thường gặp) vặn siết chặt vào theo chiều kim đồng hồ, còn ren trái
ngược lại.
Hình 2.5. Bước ren và bước xoắn Hình 2.6. Hướng xoắn của ren
28
.
2.1.3. Vẽ quy ước ren
Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 :1995 phù hợp ISO 6410/1 :1993 (Tiêu
chuẩn về vẽ quy ước cho ren và các chi tiết ghép có ren).
a) Ren thấy: (Ren trục và hình cắt của ren lỗ) được vẽ như sau (Hình 2.9) :
- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh. Trên hình biểu diễn vuông góc với trục
ren, cung tròn đáy ren được vẽ hở khoảng 1/4 đường tròn ở vị trí góc trên bên phải.
- Đường giới hạn ren (của đoạn ren đầy) vẽ bằng nét liền đậm. Hình 2.9. Cách vẽ ren trục và mép vát đầu ren
b) Ren khuất: Tất cả các đường, đỉnh ren, đáy ren và giới hạn ren đều vẽ bằng
nét đứt ( Hình 2.10b):
Trường hợp cần biểu diễn đoạn ren cạn dùng nét liền mảnh để vẽ (Hình 2.11b):
Nếu không có ý nghĩa gì về kết cấu đặc biệt, cho phép không vẽ mép vát đầu ren
ở trên hình chiếu vuông góc với trục ren ( Hình 2.9).
c) Vẽ mối ghép ren: Quy định ưu tiên vẽ ren ngoài (ren trên trục) còn ren trong
chỉ vẽ phần chưa bị ghép ( Hình 2.12 )
30Hình 2.10
a. Cách vẽ ren lỗ
b. Cách vẽ ren bị che khuất
Hình 2.11. Cách vẽ phần ren cạnHình 2.12 Cách vẽ mối ghép ren
loại ren
Prôfin ren
Ký
hiệu
Ví dụ cách ghi Ý nghĩa
Ren hệ
mét
6
0
°
M
Ren hệ mét bước lớn
đường kính 16mm
(bước ren tra bảng tiêu
chuẩn phụ lục 1). Ren
hệ mét bước nhỏ
P=1mm, đường kính
16mm
Hình
thang
Tr
Ren hình thang, đường
kính d=22mm,
P=2mm
Tr36x3
M16M16x1
3
0
°
Tr20x2
Hình 2.14. Đánh dấu ren trái
Công dụng:
Ren trái có thể dùng để tendeur trong bộ tăng giảm lực căng dây cáp, kẹp ép (bản
kẹp dùng ép khi dán đai).
Công dụng chính của ren trái là phòng lỏng cho mối ghép ren. Nguyên tắc để mối
ghép ren không tháo ra được là chiều quay vít hay đai ốc khi làm việc phải ngược lại
chiều ren. Vì vậy ren trái được dùng khi vặn trên vật phải quay theo chiều kim đồng hồ
lúc làm việc. Ví dụ, cốt pedal bên phải luôn có ren trái vì pedal phải quay theo chiều
kim đồng hồ. Nắp che líp (libre) xe đạp có chiều ren trái, nắp nhựa xiết đầu cốt quạt
treo tường đều ren trái vì quạt quay cùng chiều kim đồng hồ. Tuy nhiên, trong máy mài
cầm tay vì ta thường quen với ren phải, lại cần tháo lắp nhiều nên các nhà sản suất luôn
thiết kế cho đĩa mài quay ngược chiều kim đồng hồ để có thể dùng ren phải khóa đĩa.
Nên hạn chế dùng ren trái vì người sử dụng không quen thao tác siết, mở, dễ nhầm và
5
5
°
G1
5
5
°
R1
S50x8
Sq40x10
33
việc chế tạo khó khăn, hơn nữa giá thành đắt do không có dụng cụ cắt chế sẵn như
taraud, bàn ren như ren phải.
Bảng 2.2 : Ghi ký hiệu của ren có chỉ rõ cấp chính xác chế tạo và kiểu lắp.
2.1.5. Vẽ quy ước các chi tiết ghép có ren
34
Các chi tiết ghép có ren gồm có bulông, đai ốc, vít cấy, đinh vít…Các chi tiết
b. Vít cấy: (Pháp: Goujon, Anh: Stud)
.Hình 2.17 Vít cấy và hình chiếu của vít cấy
Là một vít trụ không có đầu, hai đầu vít cấy đều có ren phải, có đoạn giữa trơn
không ren ngăn cách (Hình 2.17) . Một đầu sẽ được vặn chặt đến hết ren trên lỗ đã được
taraud trên vỏ máy. Khi siết vặn vít cấy có thể dùng dụng cụ chuyên dùng, mỏ lếch răng
dùng vặn ống tròn hay có thể dùng hai đai ốc bloqué chặt với nhau khi vặn vít cấy vào
thì vặn đai ốc trên còn tháo ra vặn đai ốc dưới. Do vít cấy gắn liền trên lỗ vĩnh viễn nên
phần ren trên vis mòn còn ren trên lỗ vỏ máy vì thông tháo mở nên còn nguyên. Vít có
thể chế tạo bằng vật liệu tốt, ít mòn và khi có mòn thì có thể thay vít cấy mới. Vít cấy
thường dùng khi mối ghép ren thường tháo mở. Ví dụ, vít tắc kê (taquet) bánh ôtô, các
cây tige dọc siết block máy, đầu culasse trên xe gắn máy, ôtô đều là vít cấy. là chi tiết
hình trụ, 2 đầu có ren, 1 đầu ghép với lỗ ren, 1 đầu ghép với đai ốc
R
r
3
0
°
H
D
S
D
1
l
0
L
l
1
- Vít cấy B
1,25
-M20 x 1,5 x 100 TCVN 3608-81
B
1,25
: Kiểu B loại L
1
=1,25d
M20 x 1,5 : Ren hệ mét có d=20mm, p=1,5mm
100 : Chiều dài l=100mm
3608-81 : Số hiệu tiêu chuẩn của vít cấy.
c. Đai ốc: (Pháp: Ecrou; Anh: Nut)
Hình 2.18. Đai ốc và các hình chiếu của đai ốc
Đai ốc là chi tiết dùng để vặn với bulông hay vít cấy. Đai ốc có các loại: đai ốc 4
cạnh, đai ốc 6 cạnh, đai ốc xẻ rãnh, đai ốc tròn…
Ngoài thị trường còn gọi là ốc hay tán là bất kỳ chi tiết nào có ren bên
trong. Ký hiệu của đai ốc gồm có: ký hiệu ren và số hiệu
tiêu chuẩn.
Ví dụ: Đai ốc M10 TCVN 1905-76
d. Vòng đệm (Pháp: Rondelle; Anh: Washer)
D
S
D
1
3
0
°
H
d
Hỡnh 2.21. Bỏnh rng tr
Bỏnh rng thng dựng cú 3 loi :
l
d
l
d
l
d
l
d
a)
b)
c)
d)
Vớt choỷm cau
TCVN 49-86
Vớt ủau chỡm
TCVN 50-86
Vớt ủau truù
TCVN 52-86
Vớt ủuoõi thaỳng
TCVN 56-86
39
• Bánh răng trụ: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục song song
(Hình 2.21).
• Bánh răng côn: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau (Hình
2.22).
• Bánh vít và trục vít: Dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau
(Hình 2.22).
c
.
Số răng: là số răng của bánh răng, ký hiệu Z.
Bước răng: là độ dài cung giữa hai răng kề nhau tính trên vòng chia, ký hiệu t
Chu vi của vòng chia = π. d
c
= t x Z
Môđun (module): là tỉ số giữa bước răng và số pi, ký hiệu m : vậy m =
π
t
+ Môđun càng lớn thì bánh răng càng lớn, hai bánh răng muốn ăn khớp nhau thì
bước răng phải bằng nhau, nghĩa là mođun phải bằng nhau.
+ Trị số các mođun của bánh răng được tiêu chuẩn hoá.
Dãy 1: 1; 1.25; 1.5; 2; 2.5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 15; 20.
Dãy 2: 1.125; 1.375; 1.75; 2.25; 3.5; 4.5; 5.5; 7; 9; 11…
Chiều cao răng: là chiều cao tính từ đáy răng đến đỉnh cao, ký hiệu h
Chiều cao răng chia ra: chiều cao đỉnh răng và chiều cao đáy răng.
- Chiều cao đỉnh răng: tính từ vòng chia đến vòng đỉnh, h’=m
- Chiều cao đáy răng: tính từ vòng đáy đến vóng chia, h”=1,25m
Công thức của đường kính vòng đỉnh và vòng đáy của bánh răng trụ như sau :
)5,2(5,2"2
)2(2'2
'
'
−=−=−=
+=+=+=
ZmmmZhdd
ZmmmZhdd
thân khai bằng cung tròn , tâm cung tròn nằm trên vòng cơ sở, bán kính R = d/5 (d là
đường kính vòng chia).
c. Kích thước kết cấu của bánh răng trụ
Khi vẽ bánh răng trụ, các kích thước kết cấu của bánh răng trụ được tính theo
môđun m và đường kính trục d
B
như sau : (Hình 2.25).Hình 2.25. Kích thước kết cấu của bánh răng
- Chiều dài răng b = ( 8 ÷ 10 ) m
- Chiều dài vành răng s = ( 2 ÷ 4 ) m
- Đường kính moay ơ d
m
= ( 1,5 ÷ 1,7 ) d
B
- Chiềy dày đĩa e = ( 0,3 ÷ 0,5 ) b
- Đường kính đường tròn tâm
các lỗ trên đĩa D’ = 0,5 ( D
0
+ d
m
)
- Đường kính lỗ trên đĩa d
0
= 0,25 (D
0
- d
m
Trên hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng, phần ăn khớp của bánh răng
(cung tròn) được vẽ bằng nét liền đậm. Trên hình cắt (mặt phẳng cắt chứa trục của bánh
răng) qui định răng của bánh chủ động che khuất răng của bánh bị động, do đó đỉnh
răng của bánh bị động vẽ bằng nét khuất (Hình 2.28, 2.29).
Hình 2.28
44
Hình 2.29. Bộ truyền bánh răng trụ
2.3.2. Vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn
- Cách vẽ quy ước bộ truyền bánh răng côn giống như quy ước vẽ bộ truyền
bánh răng trụ . Trên hình chiếu cạnh, quy định vẽ vòng tròn đỉnh của đáy lớn, đáy bé và
vòng tròn chia của đáy lớn( Hình 2.30a).
Cặp bánh răng côn răng nghiêng vẽ như hình 2.30b.
Hình 2.30. Bộ truyền bánh răng côn
2.3.3. Vẽ quy ước bộ truyền trục vít- bánh vít
Bánh vít và trục vít thường dùng để truyền động giữa hai trục chéo nhau và
vuông góc với nhau, với tỷ số truyền lớn. Cách tính các thông số của trục vít và bánh vít
tương tự như bánh răng trụ.
- Vẽ quy ước trục vít
Răng của trục vít là ren vít dạng hình thang có góc = 20
o
. Module của trục vít
bằng module của bánh vít ăn khớp; thông thường trục vít chủ động. Cách vẽ quy ước
trục vít giống cách vẽ quy ước ren. Dùng hình cắt riêng phần để biểu diễn hình dạng
răng ( Hình 2.31).
45
Mặt cắt của dây lò xo là hình tròn, hình vuông hay hình chữ nhật.
- Lò xo có kết cấu phức tạp, nên được vẽ quy ước theo TCVN 14-78 ( Bảng 2.3)
phù hợp với ISO 2162-73.
Bảng 2.3
Tên gọi lò xo
Hình vẽ quy ước
Hình chiếu Hình cắt
Khi chiều dài mặt cắt
của dây nhỏ hơn 2mm
47