CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1. Quan niệm về phương tiện, thiết bị dạy học địa lí
a) Thiết bị dạy học là một phần cơ sở vật chất của nhà trường, có tác dụng phục
vụ gián tiếp cho việc lĩnh hội tri thức địa lí của học sinh (HS) như: phòng bộ môn địa
lí, vườn địa lí, các máy móc dùng để rèn luyện kĩ năng cho HS,
b) Phương tiện dạy học (PTDH) gồm toàn bộ những phương tiện ít nhiều có
tính trực quan, có tác dụng trực tiếp đến sự lĩnh hội tri thức địa lí của HS như các loại
bản đồ, tranh ảnh địa lí, các loại bảng số liệu, tranh ảnh, băng video, đĩa CD có nội
dung địa lí,
- Tên gọi phương tiện trực quan đã có từ lâu, gắn liền với các phương pháp dạy
học (PPDH) truyền thống. Chức năng minh họa của phương tiện được coi trọng và
được giáo viên (GV) sử dụng nhằm hình thành biểu tượng địa lí cho HS một cách rõ
ràng, sinh động.
- Các phương tiện trực quan chứa trong bản thân mình dưới dạng vật chất cả
hình ảnh bên ngoài lẫn những dấu hiệu, thuộc tính bên trong của các đối tượng, dưới
sự hướng dẫn của GV, HS tìm tòi, phân tích thì các đặc điểm đó mới được bộc lộ. Vì
vậy, quan niệm đầy đủ về phương tiện trực quan là PTDH.
PTDH là “hình ảnh kép” của PPDH. Mỗi PPDH với đặc trưng là hệ thống các
hoạt động của GV và HS nhằm đạt mục đích dạy học- đòi hỏi phải có phương tiện
hoạt động phù hợp.
Nội dung dạy học được chứa trong PTDH dưới dạng nguồn tri thức. Do đó có
thể nói rằng PTDH chính là sự tích hợp của nội dung dạy học và PPDH. Quan niệm
như vậy là đề cao chức năng nguồn tri thức của PTDH.
2. Khuynh hướng sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học địa lí trong nhà
trường phổ thông hiện nay
- Xác định các phương tiện tối thiểu cho từng cấp học, lớp học.
- Tăng cường các thiết bị và phương tiện có những tính năng sử dụng được ở
nhiều cấp, nhiều lớp, nhiều bài khác nhau. VD bản đồ, Atlat,…
- Tăng cường các thiết bị và phương tiện nghe nhìn giúp cho việc hình thành ở
- Xác định các nội dung của bài học có thể khai thác từ PTDH.
- Xác định cách thức sử dụng (minh họa hoặc làm nguồn tri thức…) đặt câu hỏi,
ra bài tập và dự kiến các chỉ dẫn đối với HS,
- Xác định thời điểm sử dụng, PPDH phù hợp với từng phương tiện.
- Xem xét và sử dụng PTDH trước khi lên lớp.
(Thời điểm sử dụng, cách thức sử dụng PTDH nên ghi rõ trong giáo án. Trong
quá trình lên lớp, thực hiện việc sử dụng PTDH như trong giáo án đã đề ra song phải
linh hoạt).
6. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng các thiết bị và phương tiện trong dạy học
địa lí
Phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và hình thức của các loại bài học
để lựa chọn phương tiện cho phù hợp.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với từng loại thiết
bị và PTDH.
- Đảm bảo tất cả các HS đều quan sát được một cách rõ ràng.
- Kết hợp các PTDH một cách nhuần nhuyễn.
Phối kết hợp giữa việc sử dụng phương tiện với các phương pháp dạy học theo
hướng đề cao chủ thể nhận thức của HS.
- Cần chọn lọc phương tiện dạy, tránh sử dụng quá nhiều PTDH trong một tiết
học.
- Sử dụng phương tiện phải đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ.
- Khai thác tối đa chức năng của các phương tiện sẵn có, tăng cường tự làm các
phương tiện đơn giản, rẻ tiền.
Bùi Văn Tiến Page 2
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
B. MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
1. SÁCH GIÁO KHOA
2. BẢN ĐỒ GIÁO KHOA
3. BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
4. PHIẾU HỌC TẬP
trúc, nội dung của SGK, về sự phân bố thời gian cũng như phương pháp học tập, làm
việc với SGK.
+ Trong quá trình dạy học trên lớp: GV hướng dẫn HS khai thác được nội dung
của bài học, hiểu được các ý chính và cốt lõi của bài, tìm được lời giải đáp cho các câu
hỏi GV đặt ra.
Bùi Văn Tiến Page 3
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
• Đối với kênh chữ: Làm được dàn bài tóm tắt, nắm được trọng tâm, ý
chính của từng đoạn. Đối với các câu hỏi, bài tập cần tìm các nội dung
cấn thiết để trả lời và giải đáp các bài tập, thực hiện các bài thực hành.
• Đối với kênh hình: HS phải biết khai thác các đặc trưng liên quan đến địa
lí (trả lời được câu hỏi: Cái gì? Ở đâu? Tại sao ở đó?).
+ Trong quá trình học ở nhà, HS cần sử dụng SGK kết hợp với vở ghi để học
bài, chuẩn bị bài mới với mức độ tự lực cao hơn.
Tóm lại, sử dụng tốt SGK là một trong những điều kiện của dạy học tích cực,
phương pháp sử dụng SGK của GV có tác dụng lớn trong việc rèn luyện phương pháp
sử dụng SGK của HS.
1.3 Ví dụ minh họa
Nghiên cứu SGK, điền các thông tin vào bảng sau:
Hết
Bùi Văn Tiến Page 4
Tên bài
Hình và bảng
C.hỏi &
B.tập
Sơ
đồ
Tranh
ảnh
Bản
+ Bản đồ trong SGK (lược đồ)
+ Atlat: Tập bản đồ thế giới và các châu, Atlat Địa lí Việt Nam
+ Bản đồ câm
+ Bản đồ trống
2.4. Phương pháp sử dụng bản đồ
- Tăng cường việc sử dụng bản đồ theo hướng nguồn tri thức, bằng cách này
GV hình thành và rèn luyện cho HS phương pháp đọc bản đồ “Đọc bản đồ là thông qua
những kí hiệu về bản đồ mà phân tích, nhìn thấy được nét thực tế của khu vực bề mặt Trái
Đất được biểu hiện trên bản đồ” (NN. Branxki).
Việc đọc bản đồ cần theo trình tự các bước sau:
+ Tìm vị trí đối tượng trên bản đồ.
+ Mô tả đối tượng (hình dáng, kích thước, quan hệ không gian, ).
+ Xác định mối liên hệ tương hỗ, nhân quả của các đối tượng được thể hiện trên
bản đồ và những mối liên hệ tiềm ẩn bên trong bản đồ.
- Sử dụng bản đồ trong tất cả các khâu của quá trình dạy học
+ Trong quá trình thiết kế bài dạy học (soạn giáo án)
Xác định mục tiêu, kiến thức cơ bản
e
lựa chọn bản đồ
e
xác định phần nội
dung của bài học có thể khai thác từ bản đồ
e
hình dung ra cách thức sử dụng bản đồ
(minh họa hoặc hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ- đặt ra các câu hỏi, dự kiến
câu trả lời, , cách thức phối hợp các loại bản đồ và kết hợp bản đồ với các PTDH
khác).
+ Trong quá trình lên lớp
• GV phải thường xuyên thao tác mẫu.
• Đặt câu hỏi gắn với bản đồ, giao cho HS các bài tập có sử dụng bản đồ
+ Trình bày và giải thích về đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam (đất nước
nhiều đồi núi, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa, thiên nhiên phân hóa đa dạng).
+ Trình bày và giải thích một số thành phần tự nhiên (địa chất, khoáng sản, địa
hình, khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa, sông ngòi, đất và thực-động vật, ); dân cư- xã hội
(dân cư, dân tộc, đô thị hóa, ).
+ Trình bày và giải thích về sự đa dạng của tài nguyên, một số thiên tai.
+ Trình bày và giải thích về một miền tự nhiên, so sánh các miền tự nhiên.
+ Trình bày và giải thích về một trung tâm công nghiệp, vùng nông nghiệp,
vùng công nghiệp. So sánh các trung tâm công nghiệp, các vùng nông nghiệp.
+ Trình bày và giải thích về một vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm (nguồn
lực, tình hình phát triển kinh tế và phân bố, sự phân hóa nội vùng, các mối liên hệ liên
vùng).
+ Trình bày và giải thích các vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở
biển Đông và các đảo và quần đảo.
Bùi Văn Tiến Page 6
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
+ Trình bày và giải thích về địa lí tỉnh (thành phố): vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
và phân chia hành chính, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân
cư và lao động, đặc điểm kinh tế- xã hội, địa lí một số ngành kinh tế chính.
- Để khai thác kiến thức theo những chủ điểm trên, cần lưu ý kĩ thuật sử
dụng các trang của Allat Địa lí Việt Nam
+ Trang mở đầu: Đối với trang này, HS cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc
điểm của Atlat, nắm chắc các kí hiệu chung ở trang mở đầu.
+ Các trang bản đồ (các trang còn lại):
• Làm việc các trang của atlat, HS phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ, vùng kinh tế, nêu đặc điểm của các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn
nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc), trình bày sự phân bố của các đối tượng địa
lí (khoáng sản, địa hình, đất đai, dân cư, trung tâm công nghiệp, mạng lưới
giao thông, đô thị, giải thích sự phân bố của các đối tượng địa lí, phân tích
+ Biểu đồ cơ cấu và động thái: biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu theo
ngành, biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu, (qua ít nhất 4 mốc thời gian).
- Dựa vào hình thức thể hiện của biểu đồ:
+ Biểu đồ tròn.
+ Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị, biểu đồ hình đường).
+ Biểu đồ cột (cột đơn, cột nhóm, biểu đồ thanh ngang, tháp tuổi).
+ Biểu đồ miền (biểu đồ miền thể hiện số liệu tuyệt đối, biểu đồ miền thể hiện
số liệu tương đối).
+ Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường.
3.3. Quy trình thành lập biểu đồ (vẽ biểu đồ)
a) Bước 1: Xác định nội dung mà biểu đồ phải thể hiện:
+ Tiến trình phát triển của một hiện tượng hay một số hiện tượng địa lí (gia tăng
dân số, sự thay đổi diện tích và sản lượng lương thực của một lãnh thổ hoặc tốc độ gia
tăng của một số sản phẩm công nghiệp qua các năm, tốc độ tăng trưởng về khối lượng
hàng hóa của các ngành vận tải qua các giai đoạn, ).
+ Sự tương quan và so sánh quy mô giữa các đại lượng (diện tích và sản lượng
lúa giữa các vùng, sản lượng lương thực và mức bình quân lương thực theo đầu người
ở hai đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, ).
+ Cơ cấu của một tổng thể: cơ cấu các ngành trong GDP, cơ cấu dân số theo độ
tuổi,
+ Cả về tiến trình và tương quan về đại lượng qua các năm: Diện tích gieo trồng
và sản lượng cà phê qua các năm của nước ta,
+ Cả về mối tương quan, cơ cấu và tiến trình của đối tượng: Cơ cấu xuất nhập
khẩu của nước ta qua các năm,
Bùi Văn Tiến Page 8
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
Cơ sở để xác định nội dung biểu đồ cần thể hiện chính là lời dẫn hay yêu cầu
của bài tập, bài thực hành: Vẽ biểu đồ thể hiện
b) Bước 2: Xác định loại biểu đồ cần vẽ. Đây là bước rất quan trọng
vì nếu xác định sai loại biểu đồ cần vẽ sẽ kéo theo việc vẽ biểu đồ sai yêu cầu, việc
một hoặc một số loại cây trồng qua các năm, sản lượng lương thực trong một thời kì,
sự phát triển về dân số và sản lượng lúa qua các thời kì
- Biểu đồ có nhiều đường khác nhau vẽ theo giá trị tương đối (%): thích hợp
nhất trong việc thể hiện tốc độ tăng trưởng (tốc độ gia tăng, tốc độ phát triển) của
một số đối tượng địa lí qua các năm như: diện tích, năng suất và sản lượng lúa, sản
lượng của một số ngành công nghiệp, số lượng gia súc, gia cầm của ngành chăn nuôi,
tốc độ tăng trưởng về khối lượng vận chuyển của các ngành giao thông vận tải,
• Biểu đồ kết hợp cột và đường:
Bùi Văn Tiến Page 9
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
Thích hợp trong việc biểu thị mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát
triển của các đối tượng có đơn vị khác nhau. VD diện tích và sản lượng lúa/ cà phê
qua các năm, lượng mưa và nhiệt độ, số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam qua các năm,
• Biểu đồ hình tròn (hoặc vuông) :
- Biểu đồ hình tròn: có ưu điểm nổi bật trong việc thể hiện cơ cấu của đối tượng
tại một mốc thời gian nhất định.
- Biểu đồ các hình tròn có bán kính khác nhau: thích hợp trong việc thể hiện cả
sự so sánh về quy mô và cơ cấu của đối tượng ở các địa điểm hoặc thời gian khác
nhau.
=> Biểu đồ hình tròn có ưu thế trong việc thể hiện cơ cấu thành phần của một
tổng thể, thể hiện sự so sánh về quy mô, cơ cấu thành phần của đối tượng.
• Biểu đồ miền :
- Biểu đồ miền theo số liệu tương đối: thể hiện được cả cơ cấu thành phần và
động thái phát triển của các thành phần.
- Biểu đồ miền theo số liệu tuyệt đối: thể hiện được qui mô và động thái của đối
tượng.
+ Căn cứ vào lời dẫn, bảng số liệu và yêu cầu của bài tập:
- Lời dẫn và đặc điểm của bảng số liệu trong bài tập là một trong những cơ sở
để xác định loại biểu đồ, VD:
Đối với biểu đồ hình tròn để vẽ biểu đồ một cách chính xác sau khi xử lí số
liệu cần phải tính tỉ lệ % của từng thành phần tương ứng với góc ở tâm (1%=
3,6
0
). Tuy nhiên, HS không nhất thiết phải ghi phần này vào trong phần bài
làm song cần thiết phải ghi cụ thể từng tỉ lệ % vào từng thành phần của biểu
đồ tròn (trong phần vẽ biểu đồ).
• Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu và qui mô của các đối tượng qua 2 hoặc 3
năm mà bảng số liệu ở giá trị tuyệt đối thì bên cạnh việc tính tỉ lệ của từng
thành phần như trên cần phải tính bán kính hình tròn để thể hiện tương quan
về qui mô của đối tượng theo cách sau:
Gọi giá trị của năm thứ nhất ứng với hình tròn có diện tích S1 và bán kính R1.
Gọi giá trị của năm thứ hai ứng với hình tròn có diện tích S2 và bán kính R2.
Ta có công thức tính tương quan bán kính của 2 hình tròn:
Thay số vào ta sẽ tính được những thông số cần thiết, cho R1 bằng một đại
lượng nhất định (VD R1 = 2 cm), ta sẽ tính được R2,
• Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm mà bảng
số liệu đã cho là số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau, thì phải tính tốc
độ tăng trưởng của từng sản phẩm so với giá trị của năm gốc như sau:
Lấy năm đầu tiên trong dãy số liệu là năm gốc (năm gốc bằng 100%), ta có
tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc là:
Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs là giá trị
của năm sau, Gg là giá trị của năm gốc.
• Tính chỉ số phát triển (mức tăng liên hoàn) là mức tăng
của năm sau so với năm trước được tính theo công thức:
Bùi Văn Tiến Page 11
Thành phần A
Tổng thể
Tỉ trọng của thành phần A (%) = x 100
• Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu
Ghi chú:
- Trong quá trình làm bài kiểm tra, bài thi nhất thiết phải ghi cách tính và tính
cụ thể một thành phần, sau đó ghi tương tự ta có bảng số liệu mới => tiến hành lập
bảng số liệu đã qua xử lí, chú ý đơn vị của bảng số liệu mới.
- Trong quá trình xử lí số liệu nếu các số liệu không tương đồng về giá trị cần
phải có sự chuyển đổi cho phù hợp.
Bùi Văn Tiến Page 12
BQLT =
Sản lượng LT
Số dân
(kg/ người)
Năng suất =
Sản lượng
Diện tích gieo trồng
(tạ/ ha)
Thu nhập BQ =
Tổng GDP (hoặc GNP)
Số dân
(USD/ người) hoặc VND /người
Tỉ lệ xuất khẩu (%) =
Giá trị xuất khẩu
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
x 100
Tỉ lệ nhập khẩu (%) =
Giá trị nhập khẩu
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
x 100
Tỉ lệ xuất khẩu
Ngược lại nếu trục hoành thể hiện yếu tố thời gian là thời kì hay giai đoạn hoặc
chỉ về không gian lãnh thổ hoặc phản ánh chỉ tiêu kinh tế theo ngành thì khoảng cách
giữa các yếu tố trên trục hoành luôn cách đều nhau.
- Vẽ các cột của biểu đồ:
+ Các cột của biểu đồ chỉ khác nhau về chiều cao, còn chiều ngang phải bằng
nhau.
+ Cột của biểu đồ không nên vẽ dính vào trục tung.
+ Ghi trị số trên đầu mỗi cột.
+ Các cột hay các phần của cột thể hiện cùng một đối tượng phải được kí hiệu
nền giống nhau.
• Biểu đồ tròn
- Đối với biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu cần phải vẽ chính xác tương
quan bán kính theo số liệu đã tính toán, đối với biểu đồ thể hiện cơ cấu không cần vẽ
chính xác về tương quan bán kính.
- Nếu biểu đồ có 2 đường tròn trở lên, tâm của các đường tròn nên nằm trên một
đường thẳng theo chiều ngang.
Bùi Văn Tiến Page 13
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
- Để xác định tỉ lệ các thành phần một cách chính xác nên tính từ kim đồng hồ
lúc 12 giờ, từ đó lần lượt vẽ các thành phần theo chiều quay của kim đồng hồ.
- Mỗi thành phần trong biểu đồ được kí hiệu bằng một kiểu kí hiệu khác nhau
sau khi đã ghi tỉ lệ % vào các thành phần biểu đồ.
• Biểu đồ đường (đồ thị)
- Xây dựng hệ trục: Như hệ trục tọa độ trong biểu đồ cột. Tuy nhiên có một số
khác biệt:
+ Trục ngang: Chỉ để chỉ yếu tố thời gian qua các năm (khoảng cách giữa các
năm luôn phải được chia đúng theo tỉ lệ khoảng cách giữa các năm trong bảng số liệu).
Mốc năm đầu tiên luôn trùng với gốc tọa độ (nếu có 2 trục đứng thì mốc năm
cuối cùng luôn trùng với chân trục đứng bên phải).
+ Trục đứng: Được sử dụng làm thước đo kết hợp với trục hoành để xác định
+ Giá trị của mỗi miền được ghi ở giữa các miền tương ứng với các mốc năm.
- B3: Thể hiện mỗi miền bằng một kí hiệu riêng biệt.
* Biểu đồ miền theo số liệu tuyệt đối:
- B1: Vẽ hệ trục tọa độ (tương tự trong biểu đồ đường chỉ có 1 trục tung và 1
trục hoành).
+ Trục tung luôn được tính từ giá trị 0, các giá trị trên trục tung là giá trị tuyệt
đối.
+ Trục hoành chỉ thể hiện thời gian là các mốc năm cụ thể, khoảng cách giữa
các năm phải phù hợp với khoảng cách giữa các năm trong bảng số liệu.
- B2: Vẽ đường ranh giới: Tương tự như đường ranh giới trong biểu đồ miền
tương đối.
- B3: Thể hiện mỗi miền bằng một kí hiệu riêng biệt.
e) Bước 5: Ghi chú giải, tên biểu đồ
- Lập bảng chú giải
+ Đối với biểu đồ có từ 2 đối tượng trở lên phải lập bảng chú giải, các chú giải
nên lập thành bảng riêng để bảo đảm tính mĩ thuật.
+ Các kí hiệu trong bảng chú giải phải tương ứng với kí hiệu trên biểu đồ, tùy
từng biểu đồ mà hình dạng các kí hiệu khác nhau, có thể có nhiều dạng kí hiệu
cho một loại biểu đồ, nhưng phổ biến là:
- Ghi tên biểu đồ: Tên biểu đồ được đặt theo yêu cầu trong đề bài và phải phản
ánh được 3 khía cạnh: cái gì, ở đâu, khi nào. Tên biểu đồ có thể ghi ở phần trên hoặc
dưới biểu đồ (Trong các đề tài nghiên cứu khoa học, tên biểu đồ được quy định đặt ở
phía trên).
g) Bước 6: Nhận xét và giải thích
* Nhận xét:
Về nguyên tắc chung, biểu đồ thể hiện cái gì thì phần nhận xét nên tập trung vào
nội dung đó. Tuy nhiên, mỗi loại biểu đồ lại có yêu cầu về kĩ năng phân tích, nhận xét
khác nhau, cụ thể:
- Đối với biểu đồ hình cột
+ Nếu biểu đồ thể hiện sự so sánh qui mô giữa các đối tượng địa lí, khi so sánh
Nhận xét khái quát chung cho các biểu đồ.
Nhận xét sự thay đổi (sự chuyển dịch) về cơ cấu theo thời gian và không gian,
thành phân nào tăng ( %), thành phần nào giảm ( %), nếu có một số thành phần
cùng giảm thì thành phần nào giảm nhiều hơn, cùng tăng thì thành phần nào tăng
nhiều hơn.
Nếu trong bài tập có yêu cầu “nhận xét về sự thay đổi quy mô và cơ cấu” thì cần
phải dựa thêm vào bảng số liệu để so sánh (quy mô tăng/ giảm hoặc lớn hơn/ nhỏ hơn
bao nhiêu lần).
- Đối với biểu đồ miền
+ Biểu đồ miền vẽ theo số liệu tương đối:
. Nhận xét khái quát về sự so sánh tỉ trọng giữa các thành phần trong cơ cấu:
thành phần nào chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhỏ nhất hoặc cao hơn, thấp hơn.
. Nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu cho cả thời kì: tỉ trọng của thành phần
nào tăng, thành phần nào giảm.
. Nếu có sự thay đổi đột xuất cần chia ra thành các giai đoạn rồi nhận xét cụ thể.
+ Biểu đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối:
. Nhận xét về xu hướng biến đổi về quy mô của từng đối tượng: tăng hay giảm.
. Xu hướng phát triển của từng đối tượng có ổn định hay không ổn định.
Bùi Văn Tiến Page 16
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 09/2009
. So sánh sự thay đổi theo thời gian của các đối tượng (đối tượng nào tăng/ giảm
nhanh).
Sự tăng giảm được tính bằng lần hoặc giá trị tuyệt đối, sự so sánh được tính
theo giá trị tuyệt đối thể hiện trên trục tung.
* Giải thích:
- Kinh nghiệm cho thấy phần nhận xét đưa ra những nhận xét gì thì phần giải
thích giải thích cho từng nhận xét đã đưa ra.
- Để giải thích có tính thuyết phục cần phải có kiến thức địa lí liên quan, phải
xác định được đối tượng được biểu hiện trên biểu đồ chịu tác động bởi các yếu tố nào,
chú ý đến những yếu tố có tính chất sự kiện của từng giai đoạn.
của nước ta trong thời gian nói trên.
Bài tập 3: Cho bảng số liệu:
Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1998-2007
Năm Tổng số dân
(nghìn người)
Số dân thành thị
(nghìn người)
Tốc độ gia tăng
dân số (%)
1998
2001
2003
2005
2007
75 456,3
78 685,8
80 902,4
83 106,3
85 154,9
17 464,6
19 469,3
20 869,5
22 336,8
23 370,0
1,55
1,35
1,47
1,31
1,21
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta
Năm 1995 1998 2002 2005
Khu vực I 27,2 25,8 23,0 21,0
Khu vực II 28,8 32,5 38,5 41,0
Khu vực III 44,0 41,7 38,5 38,0
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1995- 2005.
2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của nước ta trong giai đoạn nói trên.
Bài tập 6: Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn (Đơn vị : %)
Giai đoạn Tỉ lệ gia tăng Giai đoạn Tỉ lệ gia tăng
1926- 1931 0,69 1965- 1970 3,24
1936- 1939 1,09 1976- 1979 2,16
1943- 1951 0,50 1989- 1999 1,70
1954- 1960 3,93 2002- 2005 1,32
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiên gia tăng dân số trung bình năm của nước ta
qua các giai đoạn.
2. So sánh tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm của nước ta trong các giai đoạn
trên.
Hết
Bùi Văn Tiến Page 19