BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Support to the Renovation of Education Management
128 Mai Hắc Đế - Hà Nội; ĐT: (84-4) 9742837; Fax:(84-4) 9743465
UỶ BAN CHÂU ÂU
HÀ NỘI
7-2009
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
MỤC LỤC
Lời nói đầu 15
Giới thiệu quyển 2 19
Chương I CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ 20
Cách sử dụng tài liệu 20
Các thuật ngữ 21
Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình 34
Các từ viết tắt sử dụng trong tài liệu 37
Chương II CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN 38
A. Nghiệp vụ thường xuyên 38
1. Cả năm 38
2. Hàng quý 39
3. Hàng tháng 39
4. Hàng tuần 39
B. Nghiệp vụ đặc thù theo tháng 40
C. Nghiệp vụ đột xuất 42
Chương III 43
CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC 43
A. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 43
a.1 Hành chính quản trị 43
a.1.1 Quản lý văn bản đi 43
a.1.2 Quản lý văn bản đến 45
a.1.3 Lưu trữ hồ sơ học sinh 46
a.2.13 Duyệt xét nâng lương 97
a.2.14 Nghỉ theo chế độ 99
a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội 104
a.2.16 Kiểm tra nội bộ 106
a.2.17 Xây dựng tiêu chuẩn, quy định kiểm tra nội bộ 110
a.2.18 Giải quyết khiếu nại 112
a.2.19 Xử lý tố cáo 114
a.2.20 Kê khai tài sản, thu nhập 116
a.3 Tài chính 118
a.3.1 Lập dự toán thu chi 121
a.3.2 Thực hiện thu chi 123
a.3.3 Lập báo cáo tài chính, quyết toán 125
a.3.4 Công khai tài chính 127
a.3.5 Kiểm tra tài chính 128
a.4 Tài sản 131
3
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
a.4.1 Đăng ký tài sản 131
a.4.2 Kiểm kê tài sản 132
a.4.3 Thanh lý tài sản 135
a.4.4 Mua sắm tài sản 137
a.4.5 Đấu thầu mua sắm hàng hóa 138
a.4.6 Sửa chữa tài sản và xây dựng mới 139
a.4.7 Công khai sử dụng tài sản 140
a.4.8 Kiểm tra cơ sở vật chất 141
a.5 Thư viện thiết bị 141
a.5.1 Xây dựng thư viện theo chuẩn 141
a.5.2 Quản lý thư viện điện tử 142
a.5.3 Kiểm kê thư viện 142
a.5.4 Xây dựng phòng bộ môn theo chuẩn 143
b.2.3 Cấp giấy xác nhận 179
b.2.4 Tuyển sinh đầu cấp 179
b.2.5 Học sinh chuyển đến, chuyển đi (hoặc chết) 181
b.2.6 Học sinh không được lên lớp 182
b.2.7 Học sinh bỏ học, thôi học 182
b.2.8 Giải quết học sinh học lại 183
b.2.9 Chuyển lớp 184
b.2.10 Kỷ luật học sinh 185
b.2.11 Đăng ký môn, chủ đề tự chọn 187
b.2.12 Xếp lớp, phân ban 188
b.2.13 Theo dõi chuyên cần 188
b.2.14 Theo dõi hạnh kiểm và học lực 189
b.2.15 Quản lý học nghề 190
b.2.16 Phụ đạo học sinh yếu, kém 191
b.2.17 Bồi dưỡng học sinh giỏi 192
b.2.18 Tổ chức kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ 192
b.2.19 Thi/Xét tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình 193
b.2.20 Xét kết quả học tập, xếp loại thể lực học sinh cuối năm 195
b.2.21 Theo dõi thi đua khen thưởng học sinh 195
b.2.22 Tổ chức rèn luyện trong hè 196
b.2.23 Kiểm tra lại môn học 197
b.2.24 Quản lý học sinh năng khiếu 198
b.2.25 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp 199
b.2.26 Giáo dục học sinh cá biệt 202
b.2.27 Quản lý học sinh diện chính sách 203
5
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
b.2.28 Theo dõi sức khỏe của trẻ mầm non 203
C. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHÁC 203
c.1 Khai giảng năm học 203
6
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
1. Luật Giáo dục 263
2. Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục 263
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục 265
4. Phân cấp quản lý 266
B. CƠ SỞ GIÁO DỤC 267
1. Mục tiêu và kế hoạch đào tạo 267
2. Điều lệ, quy chế 267
a) Mầm non 267
b) Tiểu học 267
c) Trung học 267
d) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp 268
đ) Trung tâm giáo dục thường xuyên 268
e) Trung tâm học tập cộng đồng 268
g) Trung tâm ngoại ngữ-tin học 268
3. Trường chuyên biệt 268
4. Trường đạt chuẩn 269
5. Trường ngoài công lập 269
6. Chuẩn cơ sở vật chất 270
a) Chuẩn chung 270
b) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dụcmầm non 270
c) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục tiểu học 270
d) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học cơ sở 271
đ) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học phổ thông 271
e) Thiết bị dạy học tối thiểu môn giáo dục quốc phòng 271
7. Mức chất lượng tối thiểu 272
8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp 272
9. Đánh giá chất lượng 272
10. Chương trình giáo dục-đào tạo 273
10. Phòng, chống lụt, bão 289
11. An toàn thực phẩm 289
12. An toàn giao thông 290
a) Đường bộ 290
b) Đường thủy 291
c) Đường sắt 292
d) Đường hàng không 292
13. An toàn trường học 292
14. Y tế trường học 293
15. Vệ sinh trường học 293
8
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
16. Thể dục, thể thao 294
17. Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 295
18. Bảo vệ môi trường 296
19. Bảo vệ rừng 296
20. Các phong trào, vận động 297
a) Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 297
b) Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích 297
c) Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 298
d) Hội thi, hội diễn 298
21. Phối hợp giáo dục 299
22. Hướng nghiệp 300
D. QUẢN LÝ NHÂN SỰ 302
1. Hồ sơ cán bộ công chức 302
2. Quản lý cán bộ công chức 302
3. Tuyển dụng 303
a) Hợp đồng 303
b) Tuyển dụng 303
b1. Đơn vị sự nghiệp 303
đ) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 316
e) Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam 316
g) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 316
Đ. HỌC SINH 317
1. Tuyển sinh 317
2. Thi, xét tốt nghiệp 317
3. Đánh giá xếp loại học sinh 317
4. Thi chọn học sinh giỏi 318
5. Khen thưởng, kỷ luật 318
E. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 318
1. Văn bản 318
a) Ban hành văn bản 318
b) Văn thư-Lưu trữ 319
6c) Quản lý con dấu 319
d) Bảo mật 320
đ) Cấp bản sao 320
2. Văn bằng chứng chỉ 320
3. Thanh tra 321
a) Thanh tra thi 322
b) Thanh tra tài chính 322
10
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
c) Giải quyết khiếu nại – Xử lý tố cáo 322
d) Tiếp công dân 323
đ) Ban Thanh tra nhân dân 323
4. Tài chính 323
a) Ngân sách nhà nước 323
b) Mục lục ngân sách 324
c) Kế toán trong ngân sách 324
d) Kế toán ngoài ngân sách 325
l5. Học bổng và trợ cấp xã hội 337
l6. Tín dụng học tập 338
l7. Hộ nghèo 339
l8. Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục 339
m) Thuế thu nhập doanh nghiệp 339
5. Tài sản 340
a) Quản lý tài sản 340
b) Kiểm kê tài sản 342
c) Đấu giá tài sản 342
d) Xử lý trách nhiệm vật chất 342
đ) Bàn giao tài sản 343
e) Mua sắm tài sản 343
g) Khấu hao tài sản 343
h) Hao mòn tài sản 343
i) Thư viện 344
k) Thiết bị trường học 344
6. Lập kế hoạch, quy hoạch 344
7. Đấu thầu 345
8. Xây dựng 346
a) Quản lý xây dựng 346
b) Tiêu chuẩn xây dựng 347
9. Công nghệ thông tin 348
a) Internet 350
b) Chữ ký số 351
c) Phần mềm mã nguồn mở 351
10. Bưu chính, viễn thông 352
a) Bưu chính 352
b) Viễn thông 353
11. Báo chí 354
12. Thống kê 355
i) Tiền lương lao động 370
k) Tranh chấp lao động 371
29. Người tàn tật 371
30. Quản lý thuế 372
31. Thuế giá trị gia tăng 373
13
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
32. Thuế tiêu thụ đặc biệt 373
33. Quốc tịch 374
34. Hộ tịch 374
35. Cư trú 374
36. Chứng minh nhân dân 375
37. Công chứng 375
38. Dự án ODA 375
39. Công tác dân tộc 377
40. Ghi nhãn hàng hóa 377
41. Sở hữu trí tuệ 377
42. Nghĩa vụ quân sự 378
43. Xuất nhập cảnh 379
QUY ƯỚC ĐÁNH BOOKMARK CHO TÀI LIỆU SỐ HÓA 381
THỐNG KÊ SỐ VĂN BẢN ĐÃ TRÍCH DẪN 382
14
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
Lời nói đầu
Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Suport to the Renovation of
Education Management-viết tắt là SREM) do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Mục
tiêu lớn của Dự án là hỗ trợ Chính phủ thúc đẩy việc hoàn thành các mục tiêu đề
ra trong Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam giai đoạn đến 2010.
Dự án có nhiệm vụ hỗ trợ Bộ GD-ĐT thực hiện đổi mới quản lý giáo dục
thông qua việc tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật
giáo dục trong và ngoài nước và hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết đối với
hiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng những
yêu cầu quản lý mới. Bộ Tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh
nghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục mà Dự án thu thập được thông qua các hội
15
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
thảo và thực tiễn nhằm giúp hiệu trưởng có cái nhìn rộng hơn về xu thế giáo dục
hiện nay của nhiều nước trên thế giới.
Bộ sổ tay gồm 5 cuốn:
1. Quản lý nhà nước về giáo dục;
2. Quản lý điều hành các hoạt động trong trường học;
3. Giám sát, đánh giá trong trường học;
4. Sơ lược quá trình phát triển giáo dục của Việt Nam và một số nước trên
thế giới;
5. Quản trị hiệu quả trường học.
Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các
trường ngoài công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, tổ
trưởng bộ môn, những người giúp hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhà
trường. Một số độc giả khác, có thể là những giáo viên, với hy vọng một ngày
nào đó họ sẽ trở thành hiệu trưởng cũng có thể tham khảo tài liệu này. Trong lúc
chưa trở thành cán bộ quản lý, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng cũng
giúp họ có khả năng giám sát hoặc hỗ trợ hiệu trưởng tốt hơn trong quá trình
quản lý đang ngày càng được yêu cầu theo hướng công khai, minh bạch.
Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các
trường sư phạm cũng tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các
khóa đào tạo sinh viên sư phạm.
Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ
trong Bộ GD-ĐT, cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT
và những ai tiến hành các hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt
động của trường học cũng sẽ tìm thấy những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệu
các câu hỏi, tập hợp dữ liệu và thảo luận với các đồng nghiệp, có thể là giáo viên
trong trường hoặc các Hiệu trưởng khác.
Khi nghiên cứu, học tập Bộ Tài liệu này, bạn đọc nên tham khảo thêm các
tài liệu khác, ví dụ các quy chế, qui định được ban hành bởi các cơ quan có thẩm
quyền hoặc các tài liệu tập huấn của các cơ sở đào tạo tại trung ương hoặc địa
phương để có vận dụng sát với thực tiễn. Phần các văn bản qui phạm pháp luật
liên quan tới giáo dục được cập nhật tới thời điểm phát hành được cung cấp trong
đĩa CD kèm theo Bộ Tài liệu này.
Hiệu trưởng cũng nên trao đổi thảo luận giữa Hiệu trưởng, các Phó hiệu
trưởng và các cán bộ cốt cán trong trường để sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử
và quá trình phát triển ngành giáo dục ở địa phương mình hoặc các kinh nghiệm
giáo dục để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý ở trường minhg, tiếp
thêm sức sống cho Bộ Tài liệu.
Các hiệu trưởng cũng nên trao đổi cùng với Hiệu trưởng khác trong cùng
xã, huyện (trong các đợt học tập do Phòng/Sở tổ chức) và các cán bộ quản lý tại
các Phòng GD/Sở GD&ĐT để làm giàu lý luận về quản lý giáo dục.
Có thể sử dụng Bộ Tài liệu này một cách chính qui hơn, ví dụ tại các hội
thảo chuyên đề đổi mới phương pháp quản lý trường học hay dùng làm tài liệu bổ
trợ cho các khóa đào tạo/bồi dưỡng hiệu trưởng hoặc những người chuẩn bị được
bổ nhiệm làm hiệu trưởng do một cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục tiến hành.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện
của nhà trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp
nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung
được biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làm
công tác quản lý.
Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng và
cán bộ quản lý các cấp và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia vào quá
trình xây dựng Bộ tài liệu này thông qua các cuộc hội thảo và các đợt làm việc.
Danh sách các tác giả chính tham gia soạn thảo và biên tập Bộ Tài liệu có thể tìm
thấy trong mỗi cuốn.
với mỗi cán bộ quản lý về thủ tục trình tự thực hiện và kết quả cần đạt của một công việc, giúp
tiết kiệm thời gian của mỗi người bởi họ có thể làm đúng ngay từ đầu. Vấn đề quan trọng của
việc xây dựng các qui trình tổ chức công việc trong một tổ chức là những qui trình này phải
được từng cá nhân trong tổ chức (và những người liên quan ngoài tổ chức) biết rõ, thực hiện
chúng một cách hiệu quả và được cập nhật nếu có sự thay đổi trong tổ chức. Việc thực hiện
theo qui trình không những có tác dụng thúc đẩy và cải thiện cách thức tiến hành công việc mà
còn là một sự chuẩn bị tốt cho công việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý cấp trên.
Việc áp dụng các qui trình này, trong thực tế, có thể gặp sự không đồng tình của một số
cá nhân trong tổ chức với lập luận cho rằng cách làm này có thể tạo ra nhiều thủ tục cứng nhắc,
tốn thời gian. Điều này có thể cảm nhận được trong thời gian đầu thực hiện. Nhưng sau này,
cán bộ sẽ nhìn thấy những lợi ích của tập thể nói chung và cá nhân nói riêng của việc tổ chức
công việc theo các qui trình. Bằng việc sơ đồ hóa công việc theo các trình tự rõ ràng, tất cả mọi
cá nhân trong tổ chức sẽ giảm bớt thời gian tự tìm hiểu để “sống sót” trong công việc và tránh
được các sai lầm, thiếu sót trong quá trình thực hiện. Cán bộ mới vào nghề có thể coi đây là
cuốn sách chỉ dẫn quí báu và yên tâm rằng mình đang đi đúng hướng.
Mặc dù các qui trình được sơ đồ hóa trong cuốn 2 này được xây dựng dựa trên các văn
bản pháp qui đã ban hành và có sự tham vấn của nhiều cán bộ quản lý giáo dục các cấp thông
qua các hội thảo (trong đó có nhiều hiệu trưởng), nhưng các qui trình này vẫn cần được xem
xét để cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các qui định của địa phương. Chúng tôi mong
rằng các trường sẽ áp dụng các qui trình cơ bản để điều hành công việc trong trường mình bởi
chắc chắn cách làm này sẽ giảm bớt khối lượng công việc giám sát đánh giá của Hiệu trưởng
và làm tăng hiệu quả công việc của toàn trường.
Rất mong cuốn sách này sẽ giúp ích cho nhiều hiệu trưởng, đặc biệt là các hiệu trưởng
mới được bổ nhiệm.
Vì thời gian có hạn, nên cuốn sách không khỏi còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong
nhận được ý kiến góp ý của các nhà quản lý để điều chỉnh nội dung trước khi in chính thức.
Thay mặt nhóm soạn thảo
ThS. Nguyễn Thị Thái
Phó Vụ trưởng, Phó GĐ dự án
19
- Tạo bookmark mới theo quy ước.
- Chỉ định văn bản tham khảo đến bookmark vừa tạo.
20
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
Các thuật ngữ
GIÁO DỤC
Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo,
trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học. Nhà
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo
các loại hình sau đây:
a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi
thường xuyên;
b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành
lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí
hoạt động;
c) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập,
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt
động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước
Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu
giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành
cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà
trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và
lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung
tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong
ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào
học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có
tuổi là mười lăm tuổi.
Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trường. Hội
đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối
với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội
đồng trường.
Mức chất lượng tối thiểu là yêu cầu tối thiểu về phẩm chất, năng lực, tri thức, kỹ
năng và sức khoẻ mà người học phải đạt được khi tốt
nghiệp các cấp học, bậc học, được xác định bởi các tiêu chí:
tổ chức và quản lý trường học; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy và học; thực hiện chủ trương xã hội
hoá giáo dục; chất lượng giáo dục và các hoạt động giáo
dục.
Đánh giá chất lượng giáo dục là đánh giá sự phù hợp của những người học sau quá
trình đào tạo so với mục tiêu giáo dục đã được đặt ra cho
chương trình đào tạo mà họ tham gia.
Nếu người học được đánh giá là của một cơ sở giáo dục, thì
đó là việc đánh giá chất lượng giáo dục của một cơ sở đào
tạo.
Nếu người học được đánh giá là của toàn bộ người học của
một cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
đó là đánh giá chất lượng giáo dục của cấp học (tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông) hay bậc học (mầm
non, trung cấp, đại học)
Vì chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố
sau:
1. Phẩm chất, năng lực của người vào học
đất nước, các xu hướng phát triển quốc tế, cơ hội và thách
thức với người tốt nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến
thái độ người học, người dạy, người quản lý trong nhà
trường.
Kiểm định chất lượng giáo dục là sự đánh giá chất lượng giáo dục của trường bởi một
tổ chức đánh giá độc lập, có thẩm quyền, nhằm làm rõ mức
độ đáp ứng của trường đối với các yêu cầu sau:
+ Trường có mục tiêu đào tạo rõ ràng
+ Trường có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện việc đào
tạo
+ Trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, sự đáp ứng của
người tốt nghiệp so với mục tiêu đào tạo
+ Trường có kế hoạch phát triển bảo đảm trong tương lai có
thể tiếp tục đào tạo theo mục tiêu đã nêu ra.
23
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Việc kiểm định chất lượng một chương trình đào tạo cũng
có yêu cầu tương tự
Đánh giá ngoài là việc đánh giá chất lượng giáo dục một trường do một tổ chức
bên ngoài nhà trường thực hiện
Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và
đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà
nước.
+ Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: Tất cả trẻ em 5 tuổi đều được đi
học mẫu giáo trước khi vào học lớp 1.
+ Phổ cập giáo dục tiểu học: Tất cả người dân đều được đi
học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học.
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tất cả người dân đều
được đi học trung học cơ sở và tốt nghịêp trung học cơ sở.
Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là đảm bảo hầu hết người dân trong độ tuổi nhất định
24
Quyển 2 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục là phân bố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ,
trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụ
thể hóa chiến lược phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng
kế hoạch phát triển giáo dục
Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối
với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy
định tại Luật Giáo dục.
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục
phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo
dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh
giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế
hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm
đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá
ngoài chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định
mức độ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
Thông tin trong báo cáo tự đánh giá là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh
hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong
báo cáo tự đánh giá.
Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác
định từng tiêu chí đạt hay không đạt. Các minh chứng được