Đồ án đánh giá độ chính xác đo GPS động (PPK) trong công tác thành lập bản đồ địa hình - Pdf 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
CHƯƠNG I
BẢN ĐỒ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
1.1.Khái niệm chung
1.1.1.Khái niệm về Bản Đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của thực tế địa lý được ký hiệu hóa thể
hiện các yếu tố đặc điểm một cách có chọn lọc. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ
và được khái quát hóa một phần bề mặt quả đất lên mặt phẳng nằm ngang
theo phép chiếu hình bản đồ với những nguyên tắc biên tập khoa học.
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt trái
đất trên đó bản đồ thể hiện những thành phần của thiên nhiên và kết quả hoạt
động của con người mà mắt ta có thể cảm nhận được.
Trên bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ, các đối tượng có trên bề mặt đất
được chọn lọc biểu diễn, các đối tượng này chứa đựng lượng thông tin và nó
phụ thuộc vào không gian, thời gian và mục đích sử dụng:
-Tính không gian xác định khu vực được tiến hành đo vẽ thành lập
bản đồ.
-Tính thời gian ghi nhận trên bản đồ hiện trạng của bề mặt trái đất ở
thời điểm tiến hành đo vẽ.
-Mục đích sử dụng chi phối nội dung và độ chính xác thành lập bản
đồ.
* Mục đích sử dụng của BĐĐH
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong khoa học và trong thực
tiễn bao gồm :trong xây dựng công nghiệp, dân dụng, năng lượng, giao
thông và trong các công trình khác.Bản đồ có nhiều tỷ lệ, ứng với mỗi loại tỷ
lệ lại có những mục đích sử dụng khác nhau.
1
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY

* Hệ thống mạng lưới trắc địa :
2
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Hệ thống mạng lưới khống chế trắc địa : Là hệ thống các điểm được
chọn và đánh dấu mốc vững chắc trên mặt đất, chúng liên kết với nhau tạo
thành các mạng lưới.Mạng lưới khống chế trắc địa được xây dựng theo
nguyên tắc từ tổng thể đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác
thấp.
Mạng lưới khống chế trắc địa nhà nước của Việt Nam cả về mặt
phẳng và độ cao được xây dựng theo 4 hạng tuần tự là hạng I, hạng II, hạng
III, và hạng IV.Lưới hạng I trùm phủ quốc gia, lưới hạng II được chêm vào
lưới hạng I, sau đó được chêm dày thêm bằng lưới hạng III và hạng IV.
Tùy vào yêu cầu của công việc mà lập thêm các lưới khống chế cấp
thấp hơn như : lưới giải tích, lưới đường chuyền hoặc lưới khống chế đo vẽ.
Nhưng các lưới này phải đo nối với lưới khống chế nhà nước.
Các quy định khác về cơ sở toán học phải tuân thủ theo các quy định
của quy phạm hiện hành.
2.Phép chiếu bản đồ
Bề mặt hình cầu của trái đất chỉ có thể được biểu thị đồng dạng trên
quả địa cầu, để nghiên cứu bề mặt trái đất một cách chi tiết chúng ta bắt
buộc phải sử dụng bản đồ, vấn đề cần thiết là phải biểu thị bề mặt hình cầu
của trái đất lên mặt phẳng.Việc chuyển từ mặt Elipxoid lên mặt phẳng là nhờ
phép chiếu bản đồ.
Phép chiếu bản đồ thể hiện quan hệ tọa độ các điểm trên mặt đất và
tọa độ các điểm trên mặt phẳng bằng phương pháp toán học.
Tùy thuộc vào tính chất biểu diễn hoặc mặt phẳng phụ trợ ta có các

6
và đánh số
thứ tự từ tây sang đông tính từ kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn
Grennwich.Mỗi múi được chia thành hai phần đối xứng nhau qua kinh tuyến
trục
Diện tích của múi chiếu lớn hơn trên mặt cầu.Hệ số biến dạng trên
kinh tuyến giữa bằng 1 và tăng từ kinh tuyến giữa về hai kinh tuyến biên
giảm từ xích đạo về hai cực.
* Hệ tọa độ vuông góc phẳng Gauss-kruger ; Hệ tọa độ này được
xây dựng trên mặt phẳng múi
0
6
của phép chiếu Gauss-kruger .Trong đó
nhận hình chiếu của kinh tuyến gốc làm trục X còn nhận Xích Đạo làm trục
Y.
4
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Như vậy ; nếu tính từ điểm gốc về phía bắc X mang dấu dương, về
phía nam mang dấu âm, còn Y về phía đông mang dấu dương về phía tây
mang dấu âm
Để tính toán tránh trị số Y âm người ta quy ước điểm gốc có tọa độ
0
X
=0 và
0
Y

a )
b )
Hình 1.3. Phép chiếu UTM
*Phép chiếu UTM : Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc thỏa mãn
điều kiện kinh tuyến giữa là đường thẳng và trục đối xứng độ biến dạng về
chiều dài và diện tích lớn nhất ở vùng giao nhau giữa xích đạo với kinh
tuyến giữa và tại hai kinh tuyến biên.
Tỷ lệ độ dài
0
m
trên kinh tuyến trục là
0
m
=0, 9996 với múi
0
6

0
m
=0, 9999 với múi
0
3
.
Trong phép chiếu UTM có hai đường chuẩn có giá trị
0
m
=1 .Hai
đường này đối xứng nhau qua kinh tuyến trục và cắt xích đạo tại những điểm
cách kinh tuyến giữa một khoảng
µ

Hình 1.4. Hệ tọa độ vuông góc UTM.
Trong cùng một hệ quy chiếu tọa độ phẳng của lưới chiếu UTM được
tính thông qua tọa độ phẳng của lưới chiếu Gauss-kruger theo công thức
sau :
GUTM
XKX .
0
=
(1.2)
000.500)000.500.(
0
−−=
GUTM
YKY
(1.3)
GUTM
γγ
=
(1.4)
Trong đó :
0
K
=0.9996 cho múi
0
6
0
K
=0.9999 cho múi
0
3

phương pháp thể hiện tỷ lệ.
- Tỷ lệ số : thể hiện bằng một phân số mà tử là 1 còn mẫu số thay
cho mức độ thu nhỏ của mặt đất.Tỷ lệ này được viết dưới dạng
1:10 000 hoặc 1/10 000.
- Tỷ lệ chữ : nêu rõ một đơn vị trên bản đồ tương ứng với độ dài là
bao nhiêu đó ngoài thực địa.
- Thước tỷ lệ : là hình vẽ có thể dùng nó để đo trên bản đồ.Thước tỷ
lệ là thẳng hay xiên cho phép đo độ chính xác cao hơn.
Về hệ thống tỷ lệ bản đồ ở nước ta bao gồm các tỷ lệ sau :
1/1.000 000 , 1/100 000, 1/50 000, 1/25 000, 1/10 000……,
1/2000 và lớn hơn.
4.Khung và lưới
Khung bản đồ bao gồm khung trong và khung ngoài, khung trong giới
hạn diện tích đo vẽ khung ngoài dùng để trang trí.
Lưới trên bản đồ có 2 loại lưới tọa độ địa lý hoặc lưới tọa độ vuông
góc.trên bản đồ địa hình thường sử dụng lưới tọa độ vuông góc.
5.Hệ thống ký hiệu quy ước
8
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Là toàn bộ những ghi chú quy ước dùng trên bản đồ một tỷ lệ nhất
định của ý nghĩa nội dung và đặc tính sử dụng, hệ thống ký hiệu quy ước
phải tuân theo quy phạm của nhà nước.
Ký hiệu bản đồ là những hình vẽ được quy ước chung để biểu diễn
cho những địa vật về mặt chất lượng cũng như số lượng.
Trên bản đồ địa hình, khu vực được biểu diễn bằng một hệ thống ký
hiệu quy ước cùng với chữ ghi các địa danh và các giải thích ngắn gọn.Ký

nhất định về cỡ chữ, kiểu chữ, độ nghiêng và màu sắc của chữ.
Nguyên tắc ghi chú trên bản đồ phải tuân theo nguyên tắc đầu chữ
quay lên, ngoài ra ghi chú đường phố sẽ ghi theo hướng đường phố.
6.Phân mảnh đánh số
Phụ thuộc vào bản đồ và lãnh thổ cần thành lập mỗi mảnh bản đồ của
bản đồ nhiều mảnh được ký hiệu theo hệ thống nhất định dưới dạng tên ghi
chú bổ sung cho tên chung của mảnh.
Từ mảnh bản đồ 1:1 000 000 chia thành 144 bản đồ 1:100 000 có kích
thước
ω

=20’ và
λ

=30’ được đánh số hiệu bằng chữ Ả Rập từ 1, 2, 3…,
144.
Chia bản đồ 1:100 000 thành 4 mảnh 1:50 000 có kích thước
ω

=10’

λ

=15’ và được ký hiệu là A, B, C và D
Từ mảnh 1:50 000 chia thành 4 mảnh 1:25 000 có kích thước
ω

=5’

λ

chất này có liên quan chặt chẽ với cơ sở toán học của bản đồ. Căn cứ và tỷ lệ
và phép chiếu của bản đồ, căn cứ vào các thang bậc của các ký hiệu quy ước
người sử dụng bản đồ có khả năng xác định được rất nhiều các trị số khác
nhau như : tọa độ, biên độ, khoảng cách , diện tích, thể tích, phương hướng
và nhiều trị số khác.
- Tính thông tin :đó là khả năng lưu trữ và truyền đạt cho người sử
dụng những tin tức các nhau về các đối tượng và các hiện tượng
1.1.4.Nội dung của BĐĐH
1. Cơ sở toán học
Địa vật định hướng là những đối tượng cho phép ta xác định vị trí
nhanh chóng và chính xác trên bản đồ thường được biểu thị bằng các đối
tượng phi tỷ lệ trên thực tế là những địa vật dễ nhận biết hoặc nhô cao so với
mặt đất.
Các điểm thuộc lưới khống chế cơ sở được biểu thị với mức độ chi
tiết và độ chính xác phụ thuộc vào tỷ lệ cũng như mức độ sử dụng của bản
đồ.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10 000 và lớn hơn các điểm khống chế trắc địa
có chôn mốc cố định phải được biểu thị lên bản đồ.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 đến 1/100 000 biểu thị các điểm của
mạng lưới trắc địa nhà nước hạng I, II, III và IV, các điểm đường chuyền và
các điểm thủy chuẩn.
2. Các điểm dân cư và các đối tượng kinh tế, văn hóa xã hội
Các điểm dân cư là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản
đồ địa hình. Tỷ lệ bản đồ địa hình càng lớn thì mức độ càng chi tiết, các
11
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG

TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất cả các con đường như :
đường sắt, đường ôtô, đường nhựa, đường đất lớn – nhỏ, đường mòn, chú ý
biểu thị vị trí hạ hoặc nâng cấp đường, cầu cống, cột cây số…
13
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
5. Lớp phủ thực vật – thổ nhưỡng
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng, vườn cây, đồn điền,
ruộng, đồng cỏ, tài nguyên, cát, đất mặn, đầm lầy…Ranh giới các khu thực
phủ và các loại đất được biểu thị bằng các đường nét đứt hoặc dãy các dấu
chấm, ở diện tích bên trong đường viền thì vẽ các ký hiệu quy ước đặc trưng
cho từng loại thực vật hoặc đất. Ranh giới của các loại thực vật và đất cần
được thể hiện chính xác về phương diện đồ họa, thể hiện rõ ràng những chỗ
ngoặt có ý nghĩa định hướng.
6. Ranh giới
Bản đồ địa hình khi thể hiện ranh giới, địa giới hành chính thì ngoài
biên giới quốc gia còn thể hiện đầy đủ địa giới hành chính của các cấp. Các
đường ranh giới phân chia hành chính cần phải thể hiện rõ ràng chính xác
theo địa giới hành chính, theo các tài liệu của Nhà Nước. Các mốc địa giới
khi đo vẽ phải xác định chính xác và vẽ đúng vị trí. Đường ranh giới hành
chính cấp cao được thay thế cho đường ranh giới hành chính cấp thấp và
được khép kín.
Ranh giới thực vật và các địa vật khác được phân ra làm hai loại, loại
chính xác và loại không chính xác thể hiện bằng ký hiệu tương ứng.
Các đường ranh giới phân chia hành chính – chính trị đòi hỏi phải thể

nhất, tính theo khoảng cao đều cơ bản không vượt quá 1/4 khoảng cao đều
đối với vùng bằng phẳng và 1/3 khoảng cao đều so với vùng rừng núi.
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình
Từ tính chất đa dạng của các thể loại bản đồ mà việc phân loại các
phương pháp thành lập bản đồ phải mang tính tổng quát cao. Dưới đây là mô
hình các phương pháp thành lập bản đồ thông dụng nhất.
15
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG

Hình 1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình.
16
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
Các Phương pháp thành lập bản đồ
Đo vẽ trực tiếp
ngoài thực địa
Đo vẽ bằng ảnh chụp Biên tập từ
bản đồ tỷ lệ lớn
Phương
pháp
bàn
đạc
Phương
pháp
toàn
đạc
Phương

tương
tự
Phương
pháp đo
ảnh giải
tích
Phương
pháp đo
ảnh số
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
1.2.1. Phương pháp đo vẽ trực tiếp
1. Phương pháp bàn đạc
Đo vẽ bản đồ bằng phương pháp bàn đạc là sử dụng bàn đạc vừa tiến
hành đo và vẽ bản đồ trực tiếp ngoài thực địa, khi đo xong ngoài thực địa thì
bản vẽ cũng hoàn thành cơ bản, công tác trong phòng chỉ còn tiến hành tu
sửa chỉnh lí và can vẽ. Do đo vẽ ngay ngoài thực địa nên bản vẽ mô tả được
đầy đủ dáng địa hình, địa vật của khu vực. Nhưng phương pháp bàn đạc cho
năng suất lao động thấp, chính vì vậy phương pháp này hiện không còn được
sử dụng trong sản xuất.
2. Phương pháp toàn đạc
Hình 1.6. MáyTC -305 và máy Nikon-DTM330
Thiết bị dùng để đo vẽ là các loại máy kinh vĩ quang cơ hoặc là máy
toàn đạc điện tử. Công tác đo vẽ chi tiết được tiến hành từ các trạm đo, các
trị số đo được ghi vào sổ đo hoặc được lưu trong bộ nhớ của máy như máy
Set 2a,2b,2c,Nikon,TC,TCR hay Topcon… và vẽ sơ họa hình học của các
điểm chi tiết. Việc tính toán và biên tập bản đồ thông qua các phần mềm xử
lý số liệu, đo vẽ chuyên dụng.

phương pháp khác. Ngày nay nhờ các thiết bị hiện đại như đo vẽ ảnh toàn
năng giải tích và trạm đo ảnh số mà phương pháp lập thể thỏa mãn tất cả các
loại bản đồ có tỷ lệ 1:1000 trở xuống. Do đo vẽ trên mô hình nên phương
pháp lập thể hầu như hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của thời tiết và địa
hình. Có thể nói phương pháp này luôn được áp dụng các thành tựu khoa
18
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
học mới vào sản xuất để giải phóng con người khỏi lao động vất vả, tăng
năng suất lao động giảm giá thành phẩm.
19
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Chương II
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ GPS
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ GPS
2.1.1. LỊCH SỬ PHÁP TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GPS
Từ những năm 1960 cùng với sự tiến bộ của kỹ thuật điện tử, chế tạo
tên lửa và lý thuyết định vị vệ tinh, người ta đã xây dựng được các hệ thống
định vị vệ tinh đầu tiên. Trước khi có hệ thống định vị toàn cầu Mỹ đã dùng
hệ thống định vị vệ tinh khu vực (thuộc lãnh thổ Mỹ) như hệ thống STAR-
FIX OMINITRACS, Ở châu Âu có hệ thống định vị vệ tinh Euteltracs gồm
các vệ tinh địa tĩnh.
Trước năm 1960, Bộ quốc phòng Mỹ và cơ quan hàng không NASA

thiết lập hệ thống này cỡ 12 tỷ USD. Ngày nay, GPS được ứng dụng vào
nhiều lĩnh vực khác nhau trên hầu hết các quốc gia trên thế giới.
2.1.2. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống GPS
1. Đoạn không gian
Đoạn này gồm 24 vệ tinh, trong đó có 3 vệ tinh dự trữ, chuyển động
trên 6 mặt phẳng quỹ đạo cách đều nhau và có góc nghiêng 55
o
so với mặt
phẳng xích đạo của trái đất. Quỹ đạo của vệ tinh gần như tròn, vệ tinh bay ở
độ cao xấp xỉ 20.200 km so với bề mặt Trái đất chuyển động trên quỹ đạo
gần tròn với chu kỳ 718 phút. Do sự phân bố vệ tinh như vậy mà bất kỳ thời
điểm nào, ở bất cứ vị trí nào trên Trái đất cũng có thể quan trắc được ít nhất
4 vệ tinh.
21
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Hình 2.1. Chuyển động của vệ tinh trên quỹ đạo
Chương trình đưa các vệ tinh lên quỹ đạo được chia làm các khối
(Block). Các vệ tinh của khối sau có trọng lượng và tuổi thọ lớn hơn. Năng
lượng cung cấp cho hoạt động của các thiết bị trên vệ tinh là năng lượng pin
mặt trời.
Mỗi vệ tinh được trang bị máy phát tần số nguyên tử chính xác cao cỡ
10
-12
. Tất cả các vệ tinh GPS đều có thiết bị tạo dao động với tần số chuẩn cơ
sở là
0

dụng cho các mục đích dân sự và chỉ điều biến sóng tải L1. Code này được
tạo bởi một chuỗi các số 0 và 1 được sắp xếp theo quy luật tựa ngẫu nhiên
với tần số 1,023 MHz tức chỉ bằng 1/10 tần số cơ sở, và được lặp lại sau mỗi
miligiây. Mỗi vệ tinh được gắn một C/A – code riêng biệt.
+ P-code là code chính xác (Precise). Nó được sử dụng cho các mục
đích quân sự, tức là để đáp ứng yêu cầu độ chính xác cao, và điều biến cả 2
sóng tải L1 và L2. Code này được tạo bởi nhiều chữ số 0 và 1 được sắp xếp
theo qui luật tựa ngẫu nhiên với tần số 10,23 MHz; độ dài toàn phần của
code là 267 ngày, nghĩa là chỉ sau 267 ngày P-code mới lặp lại. Tuy vậy
người ta chia code này thành các đoạn có độ dài 7 ngày và gán cho mỗi vệ
tinh một trong các đoạn code như thế, cứ sau một tuần lại thay đổi. Bằng
cách này P-code rất khó bị giải mã để sử dụng nếu không được phép.
+ Y-code là code bí mật được phủ lên P-code nhằm chống bắt trước,
gọi là kỹ thuật AS (Anti Spoosing). Chỉ có các vệ tinh thuộc các khối từ sau
năm 1989 (khối 2) mới có khả năng này.
Ngoài các tần số trên , các vệ tinh GPS còn có thể trao đổi với các
trạm điều khiển mặt đất qua các tần số 1783,74 MHz và 2227,5 MHz để
truyền thông tin đạo hàng và lệnh điều khiển tới vệ tinh.
Tất cả các vệ code được khởi tạo lại sau mỗi tuần lễ GPS vào đúng
nửa đêm thứ 7 chủ nhật, như vậy tuần lễ GPS là đơn vị thời gian lớn nhất sử
dụng trong công nghệ GPS.
2. Đoạn điều khiển(control Segment)
23
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
TRẮC ĐỊA PHỔ THÔNG
Hình 2.2. Vị trí đặt trạm điều khiển GPS trên mặt đất
Đoạn này gồm 4 trạm quan sát trên mặt đất trong đó có một trạm điều

từ vệ tinh để khai thác sử dụng cho các mục đích và yêu cầu khác nhau của
khách hàng kể cả trên trời, trên biển và trên đất liền. Đó có thể là một máy
thu riêng biệt hoạt động độc lập (trường hợp định vị tuyệt đối) hay một
nhóm gồm từ 2 máy thu trở lên hoạt động đồng thời theo một lịch trình thời
gian nhất định ( trường hợp định vị tương đối) hoặc hoạt động theo chế độ
một máy thu đóng vai trò máy chủ phát tín hiệu vô tuyến hiệu chỉnh cho các
máy thu khác ( trường hợp định vị vi phân) . Đó còn là cả một hệ thống dịch
vụ đạo hàng GPS đa năng trên phạm vi toàn cầu hoặc ở từng khu vực đang
đuợc thiết lập ở một số nước phát triển.
2.1.3. CÁC NGUYÊN LÝ ĐỊNH VỊ BẰNG GPS
1. Định vị tuyệt đối
25
SV: LƯƠNG VĂN CHUNG ThS: HOÀNG THỊ THỦY

Trích đoạn Cấu tạo máy thu R7 GNSS Lựa chọn và thayđổi các tham số trong khi bình sa Bình sai lưới GPS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status