Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad - Pdf 17

TÀI LIỆU TẬP HUẤN SKETCHPAD
Qua nhiều năm dạy học và song song với việc nghiên cứu các phần mềm
phục vụ cho việc dạy và học, chúng tôi nhận thấy để tạo một giáo án cho tiết học
có ứng dụng Công nghệ thông tin giáo viên mất khá nhiều thời gian cho ý tưởng,
thiết kế kịch bản, dàn dựng, lựa chọn phần mềm thích hợp.
Hiện nay, để xây dựng những hình ảnh động phục vụ cho các môn khoa
học tự nhiên như môn toán, vật lý… phần mềm Geometer’s Sketchpad đáp ứng
được những yêu cầu cho việc thiết kế một bài giảng mang tính động với giao
diện thân thiện dễ sử dụng cả cho người dạy lẫn người học.
Với tiêu chí “Đồng hành” chúng tôi biên soạn tài liệu: “Hướng dẫn sử
dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad” với mong muốn cùng với anh chị em
giáo viên cùng tìm tòi, xây dựng một số bản vẽ phục vụ cho việc soạn giáo án
không những cho các tiết học có ứng dụng Công nghệ thông tin mà còn bổ trợ
cho những giáo án mà trong đó cần những hình ảnh trực quan về hình học, số
học, đại số…
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không thể tránh được những sai sót.
Rất mong được sự đồng thuận, góp ý của anh chị em giáo viên để tài liện này
ngày một tốt hơn.
Nhóm biên soạn.
Trần Phúc Hòa ()
Hoàng Văn Ân ()
1
GEOMETER’S SKETCHPAD
Khởi động Geometer’s Sketchpad - Chọn thẻ File – New
Các thao tác trên phần mềm GSP tương tự như các thao tác trên phần
mềm Office đối với các thẻ ở thanh Menu cũng như các nút ở thanh công cụ,
thanh cuốn…
1) HỆ THỐNG MENU:
a) Menu File:
- New Sketch: Tạo bản vẽ mới
- Open…Mở bản vẽ có sẵn

- Color: Màu của các đối tượng
- Text: Font, size của văn bản
- Hide Objects: Ẩn đối tượng được chọn
- Show All Hidden: Hiển thị tất cả các đối
tượng có trong bản vẽ.
- Show Labels: Hiển thị tên của đối tượng.
- Label Objects… Đặt tên cho đối tượng.
- Trace Objects… Tạo vết cho đối tượng.
- Erase traces: Xóa vết của đối tượng.
- Animate Object: tạo chuyển động cho
đối tượng.
- Increase speed: tăng tốc độ chuyển động
- Decrease Speed: Giảm tốc độ chuyển
động.
- Stop Animation: dừng chuyển động.
- Hide text palette: Ẩn thanh định dạng văn bản
- Show Motion control: Hiển hộp điều khiển chuyển động
- Hide Toolbox: Ẩn hộp công cụ.
d) Menu Construct (Phép dựng hình)
- Point On Object: Lấy điểm trên đối tượng
(đoạn thẳng, đường thẳng, tia, đường bao
quanh của một hình khép kín, đường tròn,
cung tròn…)
- Midpoint: Lấy trung điểm đoạn thẳng
- Intersection: Lấy giao điểm của các đối
tượng giao nhau.( đoạn thẳng, tia, đường
thẳng, đường tròn, cung…)
- Segments: Dựng đoạn thẳng nối các điểm.
( 2 đến 30 điểm)
- Rays: Dựng nửa đường thẳng.(qua 2

- Peremeter: Chu vi đa giác
- Circumference: Chu vi đường tròn
- Angle: số đo góc tạo bởi 3 điểm.
- Area: Diện tích hình tròn, đa giác, viên
phân, quạt.
- Arc Angle: Số đo cung.
- Arc Length: Độ dài cung.
- Radius: Bán kính
- Ratio: Tỷ số giữa 2 đoạn thẳng hoặc tạo bởi
3 điểm thẳng hàng.
- Calculate…Bảng tính các biểu thức.
- Coordinates: Tọa độ điểm.
- Abcissa(x): Hoành độ điểm
- Ordinate(y): Tung độ điểm
4
- Coordinate Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm theo hệ tọa độ hiện hành.
- Slope: hệ số góc của đường thẳng.
- Equation: Phương trình của đường thẳng, đường tròn
5
g) Menu Graph (Đồ thị)
- Define Coordinate System: Kiểu hệ trục
tọa độ.
- Mark Coordinate System: Đánh dấu hệ
trục tọa độ dùng cho các đối tượng xây
dựng trên đó.
- Grid Form: Chọn hệ lưới tọa độ.
- Show Grid: hiển thị lưới tọa độ.
- Snap Points: Bắt dính điểm vào lưới tọa
độ.
- New Parameter… Tạo một thông số mới.

số
Ctrl + H Tất cả Ẩn đối tượng
Ctrl + I 2 đường cắt
nhau
Tạo giao điểm
Ctrl + K Tất cả Ẩn/ hiện tên của đối tượng
7
Ctrl + L nhiều điểm Tạo các đoạn thẳng nối các điểm được chọn
Ctrl + M Các đoạn
thẳng
Tạo trung điểm của các đoạn
Ctrl + N Tạo bản vẽ (Sketch) mới
Ctrl + O Mở bản vẽ có sẵn
Ctrl + P Đa giác, cung,
dường tròn
Tạo miền diện tích đa giác, quạt tròn, hình
tròn.
Ctrl + Q Thoát chương trình
Ctrl + R Redo Hoàn lại thao tác vừa hoàn
Ctrl + S Lưu chương trình
Ctrl + T Tất cả Tạo vết cho đối tượng
Ctrl + U Tất cả Chọn đối tượng cha
Ctrl + V Dán đối tượng đang copy
Ctrl + W Đóng tập tin hiện hành
Ctrl + X Tất cả Xoá đối tượng và copy
Ctrl + Z Undo Hoàn lại thao tác vừa làm
Shift + Ctrl + F Đánh dấu tâm quay, tâm vị tự.
Shift + Ctrl + P Tạo tham số mới
Shift + Ctrl +T Ẩn / hiện thanh soạn thảo
Alt + = Bảng tính

độ dài cung và số đo độ của cung ABC.
Bài 7 : Vẽ đường tròn (O) và
điểm M ở ngoài đường tròn đó.
Từ M vẽ các tiếp tuyến MA,
MB với đường tròn (O).
a) Đo khoảng cách từ M đến A
và từ M đến B, sau đó di
chuyển điểm M (ở ngoài đường
tròn) để thấy MA và MB luôn
bằng nhau.
b) Nối MO rồi đo các góc
AMO và BMO, sau đó di
chuyển điểm M (ở ngoài đường
tròn) để thấy các góc AMO và BMO luôn bằng
Bài 8 : Vẽ tam giác ABC có đỉnh A nằm trên đường thẳng d song song với BC.
Vẽ vùng trong tam giác ABC rồi đo diện tích và chu vi tam giác ABC. Cho A di
động trên d để thấy diện tích tam giác ABC luôn không đổi.
10
Bài 9 : Vẽ tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh BC, trung điểm M của AD.
a) Tạo vết cho điểm M và tạo nút lệnh cho D di động trên cạnh BC.
b) Tạo quỹ tích của điểm M .
Bài 10 : Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AD. Tạo chú thích "AD là đường trung
tuyến của tam giác ABC", tạo nút hide / show để ẩn / hiện đoạn thẳng AD và
phần chú thích (h. 11).
Bài 11 : Vẽ tam giác ABC và hai điểm D, E. Tạo nút movement để di chuyển
điểm A đến điểm D và điểm E .
11
Bài 12 : Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AD và đường trung bình EF. Tạo nút
ẩn / hiện đoạn AD (tên là AD) và tạo nút ẩn / hiện đoạn EF (tên là EF). Tạo nút
Presentation (tên là ĐK) để điều khiển hai nút AD và EF nói trên.

có hoành độ bằng 2.
Một số hình theo sách Giáo khoa
Stt Hình minh họa Mô tả Điều khiển
4 Tổng ba góc trong
tam giác bằng 180
độ.
Di chuyển các đỉnh trong
tam giác, Quan sát sự
thay đổi số đo của các
góc và tổng 3 góc trong
tam giác.
1 Hình thang cân có
hai cạnh bên bằng
nhau, có hai đường
chéo bằng nhau, hai
góc kề nhau trên
cùng một đáy bằng
nhau.
Di chuyển các đỉnh của
hình thang cân, Quan sát
sự thay đổi của các số đo.
14
6 Hình thoi là hình
bình hành có hai
cạnh kề bằng nhau.
Di chuyển các đỉnh hình
thoi. Nhận xét sự thay
đổi.
7 Hình vuông là hình
chữ nhật có hai cạnh

Nhấn đúp chuột vào nút
Animate, hoặc di chuyển
điểm M.
5 Trong một đường
tròn, số đo của một
góc nội tiếp bằng
nửa số đo của cung
bị chắn.
Thay đổi góc nội tiếp
trong đường tròn. Quan
sát, so sánh số đo góc nội
tiếp và số đo cung bị
chắn.
2) VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO
Bài tập 1:
• Dựng đường tròn tâm O.Dựng bán kính
OA.Lấy điểm B trên OA
• Chọn điểm B, A với thuộc tính Animate
Point.
• Chọn điểm B, A, tạo Animation Button.
(Edit – Animation Button –
Animation… - tốc độ di chuyển của A
là π/4)
• Chọn điểm B với thuộc tính Trace
poin.
• Bấm nút Animate Poins để kiểm tra
kết quả.
Bài tập 2:
• Dựng đoạn AB, trung điểm F, đường tròn
tâm F đường kính AB.

Tùy theo thiết kế của mỗi người mà cách dựng khác nhau.
Sau đây là một số ví dụ minh họa.
Ví dụ 1: dựng tam giác qua ba điểm.
Ý tưởng: Qua 3 điểm sau khi nối chúng lại với nhau ta được tam giác
cần dựng.
Cách làm:
- Dùng công cụ tạo 3 điểm bất kỳ.
- Dùng công cụ quét chọn cả 3 điểm trên.
- Dùng tổ hợp phím: Alt + / để đặt tên cho các điểm.
17
f
θ( )
= 2-sin
7
⋅θ( )
-cos
30
⋅θ( )
- Dùng tổ hợp phím: Ctrl + L để nối các điểm.
- Dùng công cụ quét chọn tất cả hình vừa vẽ.
- Chọn công cụ rồi chọn Create new tool…sẽ xuất hiện hộp thoại
đặt tên cho công cụ là: tam giác qua 3 điểm rồi chọn OK.
- Để sử dụng chúng ta chọn rồi chọn “Tam giác qua 3 điểm, sau đó
bấm tạo ba điểm sẽ được tam giác qua 3 điểm đã chọn.
Như vậy chúng ta đã tạo ra được một công cụ vẽ tam giác mà chỉ cần bấm
chọn 3 điểm.
Ví dụ 2: Dựng tam giác đều biết tâm và 1 đỉnh
Ý tưởng: Qua 2 điểm, lấy một điểm làm tâm rồi quay điểm kia một góc
120
0

- Chọn điểm A, vào thẻ Transform chọn Translate…Ở ô By chọn X
A
-
1cm, ở ô At chọn 0.0 rồi chọn nút
Translate. Trên bản vẽ sẽ xuất hiện
điểm tịnh tiến của điểm A với
khoảng cách đại số là X
A
*(-1) và
góc quay là 0
0
. Điểm này nằm trên
trục tung tại tung độ của điểm A.
- Chọn điểm A, vào thẻ
Transform chọn Translate…Ở ô By
chọn Y
A
-1cm, ở ô At chọn 90.0 rồi
chọn nút Translate. Trên bản vẽ sẽ
xuất hiện điểm tịnh tiến của điểm A
với khoảng cách đại số là Y
A
*(-1)
19
và góc quay là 90
0
. Điểm này nằm trên trục hoành tại hoành độ của điểm
A.
- Nối điểm A đến hai điểm vừa tịnh tiến bằng nét đứt.
- Chọn điểm A và hai nét đứt vừa vẽ, chọn công cụ rồi chọn Create

= sgn x -0.001
( )
= x
( )
= -sgn x
( )
< x
( )
= sgn -x
( )
-0.001
> x
( )
= sgn x
( )
-0.001
<= x
( )
= -sgn x
( )
y' = -5.00
y = 5.00
x' = -5.00
x = 5.00
A
0
Hầu hết các phép dựng hình đều tạo được Custom Tool và việc làm này sẽ
rút ngắn đáng kể thời gian của người soạn.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status