ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Môn: Toán 10
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Giải các bất phương trình sau:
a)
065
2
≤−+− xx
b)
1
32
31
>
−
−
x
x
c)
123
2
−≤+− xxx
Câu 2:Cho
3
1
cossin =−
αα
. Tính
α
2sin
và
α
Xét
65)(
2
−+−= xxxf
có hai nghiệm
2
=
x
và
3
=
x
Dựa vào trục số ta có
065
2
≤−+− xx
⇔
≥
≤
3
2
x
x
1.5đ
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
(
x
x
⇔
0
32
)32(31
>
−
−−−
x
xx
⇔
0
32
54
>
−
−
x
x
⇔
( )( )
03254 >−− xx
0.5đ
Xét
( )( )
3254)( −−= xxxf
có hai nghiệm
2
3
;
5
4
S
0.5đ
1c
123
2
−≤+−
xxx
⇔
( )
−≤+−
≥+−
2
2
2
123
023
xxx
xx
0.5đ
⇔
x
x
x
⇔
≥
=
2
1
x
x
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
[
) { }
1;2 ∪+∞=S
0.5đ
2
*) Cho
3
1
cossin =−
αα
0.5đ
2
3
Từ
3
1
.2
9
1
=+=
Suy ra:
3
17
sincos ±=+
αα
Do
∈
2
;0
π
α
nên
3
17
sincos =+
αα
Vậy
ααα
22
sincos2cos −=
331
33
≤+− yxxy
⇔
032
33
≤+−− yxxy
⇔
( )
0)2(1
2
≤−+ xyxy
(**)
Do
( )
4
1
4
2
≤
+
≤
yx
xy
nên (**) luôn đúng
Vây
4)1)(1(
33
≤++ yx
0.5đ
t
vậy (x;y) =
+−
2
51
;
2
51
hoặc (x;y) =
−+
2
51
;
2
∆
: -3x + 4y + C = 0
Với điều kiện d(I,
∆
) = R
⇔
2
5
)2.(41.3
=
+−+− C
⇔
1011 =−C
⇔
=
=
21
1
C
C
1đ
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến cần tìm
-3x + 4y + 1 = 0 và -3x + 4y + 21= 0 1đ
(Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa)