Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của khoá luận tốt nghiệp
Hơn hai năm trở lại đây ở Việt Nam “chứng khoán” đã trở thành một
đề tài nóng bỏng để bàn luận với rất nhiều các chương trình, các bài viết thu
hút được số lượng người tham gia nhiều nhất. Thị trường chứng khoán Việt
Nam đã được hình thành từ tháng 7 năm 2000 nhưng đến năm 2006 nó dường
như mới trở thành một cơn sốt nóng hổi.
Cùng với sự phát triển của thị trường, hàng loạt các website, các diễn
đàn, các chương trình và gameshow truyền hình ra đời cung cấp thông tin cho
các nhà đầu tư và cũng là nơi để các chuyên gia tài chính phân tích thị trường.
Kể từ đó, các phương pháp phân tích thị trường được đưa ra khá nhiều, các
thuật ngữ như CAPM, hệ số bêta, P/E… đã dần trở nên quen thuộc. Tuy nhiên
vấn đề phân tích từng chứng khoán riêng lẻ hoặc nhóm chứng khoán cũng
như phân tích thị trường từ các chỉ số, hay ý nghĩa của các thuật ngữ đó chưa
được hiểu và quan tâm một cách đúng đắn, đầy đủ. Hai chỉ số được nhắc đến
nhiều nhất là hệ số bêta và chỉ số P/E. Nhà đầu tư biết đến hệ số bêta là một
chỉ tiêu đánh giá rủi ro của công ty nhưng đó là rủi ro gì và đánh giá như thế
nào thì đó là một câu hỏi khó có được lời giải thích chính xác. Bên cạnh đó,
một số nhà phân tích còn coi hệ số bêta của công ty như một chỉ tiêu bất biến
đo lường rủi ro nhưng dường như quên mất rằng rủi ro của công ty có thể thay
đổi khi công ty có một số thay đổi về sở hữu, quản lý, sản phẩm, chiến lược
kinh doanh… .
Xuất phát từ thực tế trên cùng với những kiến thức thu được sau bốn
năm học chuyên ngành Toán Tài chính và được sự gợi ý của giáo viên hướng
dẫn thầy giáo TS. Ngô Văn Thứ, em lựa chọn đề tài: “Mô hình lựa chọn kỳ
hạn và thời kỳ ước lượng lợi suất – Ứng dụng trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” làm nội dung cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Mc tiờu nghiờn cu
Mc dự vy, do cũn cú nhng hn ch nht nh trong kin thc v kinh
nghim thc tin nờn khoỏ lun ca em khụng trỏnh khi nhng thiu sút. Em
rt mong nhn c s thụng cm v úng gúp ý kin ca cỏc thy cụ em
cú th nõng cao kin thc v k nng ca mỡnh.
Nguyễn Thị Thu Phơng Toán Tài chính 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chng 1
TNG QUAN V TH TRNG CHNG KHON
VIT NAM
I. Nhng vn c bn v th trng chng khoỏn
1. Khỏi nim v chc nng ca th trng chng khoỏn
1.1. Khỏi nim th trng chng khoỏn
Th trng chng khoỏn c xem l c trng c bn, l biu tng
ca nn kinh t hin i. Thụng qua din bin trờn th trng chng khoỏn cú
th o lng v d tớnh s phỏt trin kinh t. L mt b phn cu thnh ca
th trng ti chớnh, th trng chng khoỏn, c hiu mt cỏch chung nht,
l ni din ra cỏc giao dch mua bỏn, trao i cỏc chng khoỏn cỏc hng hoỏ
v dch v ti chớnh gia cỏc ch th tham gia. Vic trao i mua bỏn ny
c thc hin theo nhng quy tc nht nh.
Hin nay, cú nhiu quan nim khỏc nhau v th trng chng khoỏn.
Quan im th nht cho rng th trng chng khoỏn (TTCK) v th
trng vn l mt, ch l tờn gi khỏc nhau ca cựng mt khỏi nim: Th
trng t bn (Capital Market). Nu xột v ni dung thỡ th trng vn biu
hin cỏc quan h bn cht bờn trong ca quỏ trỡnh mua bỏn cỏc chng khoỏn.
TTCK l biu hin bờn ngoi, l hỡnh thc giao dch vn c th. Do ú, cỏc
th trng ny khụng th phõn bit, tỏch ri nhau m thng nht v cựng phn
ỏnh cỏc quan h bờn trong v bờn ngoi ca th trng t bn.
Quan im th hai ca a s cỏc nh kinh t cho rng: Th trng
chng khoỏn c c trng bi th trng vn ch khụng phi ng nht l
dụng. Như vậy, có thể nói bản chất của TTCK là thị trường thể hiện mối quan
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
h gia cung v cu ca vn u t m ú, giỏ c ca chng khoỏn cha
ng thụng tin v chi phớ vn hay giỏ c ca vn u t. TTCK l hỡnh thc
phỏt trin bc cao ca nn sn xut v lu thụng hng hoỏ.
1.2. Chc nng ca th trng chng khoỏn
1.2.1. Huy ng vn u t cho nn kinh t
Khi cỏc nh u t mua chng khoỏn do cỏc cụng ty phỏt hnh, s tin
nhn ri ca h c a vo hot ng sn xut kinh doanh v qua ú gúp
phn m rng sn xut xó hi. Bng cỏch h tr cỏc hot ng u t ca
cụng ty, TTCK ó cú nhng tỏc ng quan trng i vi s phỏt trin ca nn
kinh t quc dõn. Thụng qua TTCK, Chớnh ph v chớnh quyn cỏc a
phng cng huy ng c cỏc ngun vn cho mc ớch s dng v u t
phỏt trin h tng kinh t, phc v cỏc nhu cu chung ca xó hi.
1.2.2. Cung cp mụi trng u t cho cụng chỳng
TTCK cung cp cho cụng chỳng mt mụi trng u t lnh mnh vi
cỏc c hi la chn phong phỳ. Cỏc loi chng khoỏn trờn th trng rt khỏc
nhau v tớnh cht, thi hn v ri ro, cho phộp cỏc nh u t cú th la
chn cho hng hoỏ phự hp vi kh nng, mc tiờu v s thớch ca mỡnh.
Chớnh vỡ vy, TTCK gúp phn ỏng k lm tng mc tit kim quc gia.
1.2.3. To tớnh thanh khon cho cỏc chng khoỏn
Nh cú TTCK cỏc nh u t cú th chuyn i cỏc chng khoỏn thnh
tin v cỏc vt cú giỏ hay chng khoỏn khỏc khi h mun. Kh nng thanh
khon (kh nng chuyn i thnh tin mt) l mt trong nhng c tớnh hp
dn ca chng khoỏn i vi ngi u t. õy l yu t cho thy tớnh linh
hot, an ton ca vn u t. TTCK hot ng cng nng ng v cú hiu qu
Nguyễn Thị Thu Phơng Toán Tài chính 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thỡ cng cú kh nng nõng cao tớnh thanh khon ca cỏc chng khoỏn giao
TTCK. Do đó, đòi hỏi thông tin cần phải chính xác.
Kịp thời: nếu các thông tin công khai nhưng không kịp thời, chậm trễ,
lạc hậu thì sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư.
Dễ tiếp cận: nghĩa là công khai thông tin TTCK nhưng phải dễ dàng
tiếp cận đối với các nhà đầu tư.
Nguyên tắc công khai nhằm bảo vệ người đầu tư, song đồng thời nó
cũng hàm ý rằng một khi đã được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính
xác thì người đầu tư phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình.
2.2. Nguyên tắc trung gian
Theo nguyên tắc này, trên TTCK các giao dịch được thực hiện thông
qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán. Trên thị trường sơ cấp,
các nhà đầu tư thường không mua trực tiếp của các nhà phát hành mà mua từ
các nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ
môi giới, kinh doanh các công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp
các khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua thực hiện các giao
dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình.
2.3. Nguyên tắc đấu giá
Mọi việc mua bán chứng khoán trên TTCK đều hoạt động trên nguyên
tắc đấu giá. Nguyên tắc đấu giá được quyết định bởi mối quan hệ cung – cầu
trên thị trường.
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.3.1. Theo hình thức đấu giá
Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng
khoán trực tiếp gặp nhau thông qua người trung gian (một chuyên gia chứng
khoán) tại quầy giao dịch để thương lượng giá.
Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới chứng
khoán không trực tiếp gặp nhau mà việc thương lượng giá được thực hiện
gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại và mạng máy tính.
Đấu giá tự động: là hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối
trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán –
hàng hoá của thị trường chứng khoán.
− Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu
chính phủ và trái phiếu địa phương.
− Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
− Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái
phiếu, chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho hoạt động của họ.
3.2. Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người bỏ tiền để mua bán chứng khoán trên
TTCK. Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà
đầu tư có tổ chức.
3.2.1. Các nhà đầu tư cá nhân
Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia
mua bán trên TTCK với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong đầu
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tư thì lợi nhuận lại luôn gắn với rủi ro, khả năng kiếm được lợi nhuận càng
cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại. Chính vì vậy, các nhà đầu tư cá nhân luôn
phải lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức độ
chấp nhận rủi ro của mình.
3.2.2. Các nhà đầu tư có tổ chức
Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu tư, thường
xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Các tổ chức
này thường có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh
nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư. Một số nhà
đầu tư chuyên nghiệp chính trên TTCK là các công ty đầu tư, các công ty bảo
hiểm, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thông qua
các tổ chức đầu tư có ưu điểm nổi bật là có thể đa dạng hoá danh mục đầu tư
và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính.
chứng khoán đã ra đời.
Cơ quan quản lý – giám sát thị trường chứng khoán được hình thành
dưới nhiều mô hình khác nhau, có nước do các tổ chức tự quản thành lập, có
nước cơ quan này trực thuộc Chính phủ, nhưng có nước lại có sự kết hợp
quản lý giữa các tổ chức tự quản và Nhà nước. Nhìn chung, cơ quan quản lý
này do Chính phủ (Nhà nước) của các nước thành lập, nhằm mục đích bảo vệ
lợi ích của người đầu tư và bảo đảm cho thị trường chứng khoán hoạt động
lành mạnh, suôn sẻ và phát triển vững chắc.
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.4.2. S giao dch chng khoỏn
S giao dch chng khoỏn thc hin vn hnh th trng thụng qua b
mỏy t chc bao gm nhiu b phn khỏc nhau phc v cỏc hot ng trờn s
giao dch. Ngoi ra, s giao dch cng ban hnh nhng quy nh iu chnh
cỏc hot ng giao dch chng khoỏn trờn s phự hp vi cỏc quy nh ca
lut phỏp v u ban chng khoỏn.
3.4.3. Hip hi cỏc nh kinh doanh chng khoỏn
Hip hi cỏc nh kinh doanh chng khoỏn l t chc ca cỏc cụng ty
chng khoỏn v mt s thnh viờn khỏc hot ng trong ngnh chng khoỏn,
c thnh lp vi mc ớch bo v li ớch cho cỏc cụng ty thnh viờn núi
riờng v cho ton ngnh chng khoỏn núi chung.
Hip hi cỏc nh kinh doanh chng khoỏn thng l mt t chc t
qun thc hin mt s chc nng chớnh nh sau:
Khuyn khớch hot ng u t v kinh doanh chng khoỏn.
Ban hnh v thc hin cỏc quy tc t iu hnh trờn c s cỏc quy nh
phỏp lut v chng khoỏn.
iu tra v gii quyt cỏc tranh chp gia cỏc thnh viờn.
Tiờu chun hoỏ cỏc nguyờn tc v thụng l trong ngnh chng khoỏn.
Hp tỏc vi Chớnh ph v cỏc c quan khỏc gii quyt cỏc vn cú
tỏc ng n hot ng kinh doanh chng khoỏn.
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
công ty đánh giá hệ số tín nhiệm cung cấp để cân nhắc đưa ra quyết định đầu
tư của mình.
4. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Có nhiều tiêu chí để phân loại chứng khoán trên thị trường nhưng phổ
biến nhất là phân loại chứng khoán theo tính chất. Theo tính chất, chứng
khoán được phân thành các loại như sau:
4.1. Chứng khoán vốn
Chứng khoán vốn là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu
phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành.
Đại diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng
chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với
tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần. Cổ phiếu là một công cụ tài chính
có thời hạn thanh toán là vô hạn.
Khi tham gia mua cổ phiếu, các nhà đầu tư trở thành các cổ đông của
công ty cổ phần. Cổ đông có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng các cổ
phiếu trên thị trường thứ cấp theo quy định của pháp luật.
4.2. Chứng khoán nợ
Chứng khoán nợ, điển hình là trái phiếu, tín phiếu là một loại chứng
khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải trả cho
người đứng tên sở hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất
định bao gồm cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian cụ thể.
4.3. Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng
khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc.
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các chứng khoán phái sinh được hình thành do nhu cầu giao dịch của
để tạo ra môi trường thuận lợi giúp cho quá trình cổ phần hoá nhanh hơn.
Mặt khác, giai đoạn này nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội ở
Việt Nam rất lớn. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7 – 7.5% hằng năm. Cùng
thời điểm này, hệ thống ngân hàng vừa trải qua cú sốc năm 1989 và bắt đầu
chuyển sang kinh tế thị trường nên chưa phát huy được vai trò. Cung tín dụng
cho nền kinh tế chỉ chiếm trên 10%. Trước yêu cầu huy động vốn cho đầu tư
phát triển một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán ra đời giải quyết được hai yêu cầu trên: vừa
thúc đẩy cổ phần hoá, vừa tạo một kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh
tế Việt Nam.
Trước yêu cầu đó, ngày 28/11/1996 Chính phủ ban hành Nghị định
75/CP về thành lập Uỷ ban chứng khoán. Ngày 04/07/1998 Chính phủ ban
hành Nghị định 48/1998/NĐ–CP về chứng khoán và thị trường chứng
khoán… . Ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh đi vào hoạt động đánh dấu sự phát triển mới của thị trường vốn.
2. Thị trường chứng khoán Việt Nam
Sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam có
thể được đánh dấu bằng hai mốc quan trọng, đó là sự ra đời của Trung tâm
giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày 28/07/2000 và Trung
tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 08/03/2005. Tuy mới hình thành và
đi vào hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng thị trường chứng khoán Việt
Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vic huy ng vn v luõn chuyn vn phc v cho s nghip cụng nghip
hoỏ - hin i hoỏ t nc. Vic chớnh thc i vo thc thi Lut chng khoỏn
t ngy 01/01/2007 ó lnh mnh hoỏ v minh bch hn cho mụi trng u
t ti th trng chng khoỏn.
Nu tớnh n cui nm 2006 ton th trng ch cú 22 cụng ty chng
khoỏn chớnh thc i vo hot ng thỡ tớnh n 31/12/2007 ó cú tng cng 80
nhiu cụng ty ó np h s niờm yt v ang ch chp thun ca S giao dch
thnh ph H Chớ Minh v Trung tõm giao dch chng khoỏn H Ni. Quy
mụ th trng ang tng lờn mt cỏch rừ rt. Tớnh n thi im ngy
31/12/2007, tng khi lng chng khoỏn niờm yt (khụng tớnh trỏi phiu)
trờn th trng tp trung t 5.521.092.015.
2.1. S giao dch chng khoỏn thnh ph H Chớ Minh (HOSE)
Trung tõm giao dch chng khoỏn thnh ph H Chớ Minh c thnh
lp theo quyt nh 127/1998/QTTg ngy 11/07/1998 ca Th tng
Chớnh ph v chớnh thc i vo hot ng thc hin phiờn giao dch u tiờn
ngy 28/07/2000 ó ỏnh du mt s kin quan trng trong i sng kinh t
xó hi ca t nc. Gia nm 2007, Trung tõm giao dch chng khoỏn thnh
ph H Chớ Minh ó c chuyn thnh S giao dch chng khoỏn thnh ph
H Chớ Minh ng thi ngy 30/07/2007 S giao dch thc hin giao dch liờn
tc v tng bc trin khai giao dch nhp lnh t xa ỏp ng tỡnh hỡnh th
trng ang phỏt trin.
Nu nh ban u ch cú 2 c phiu (REE v SAM) v mt vi trỏi
phiu Chớnh ph c niờm yt giao dch thỡ tớnh n thi im 31/12/2007,
s giao dch ó cú 141 chng khoỏn niờm yt. Tớnh n thi im 21/12/2007,
tng khi lng niờm yt t 4.197.693.526 chng khoỏn, trong ú cú
Nguyễn Thị Thu Phơng Toán Tài chính 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.026.283.996 c phiu ca 138 cụng ty c phn v 171.409.530 chng ch
qu ca 3 qu u t chng khoỏn.
Trong nm 2007, tớnh n ngy 28/12/2007, s giao dch chng khoỏn
ó thc hin c 248 phiờn giao dch vi tng khi lng giao dch t hn
2,3 t chng khoỏn tng ng vi tng giỏ tr giao dch ton th trng t
224.000 nghỡn t ng, gp 2 ln khi lng v 2,8 ln giỏ tr giao dch so vi
nm 2006. Bỡnh quõn mi phiờn giao dch cú 9,2 triu chng khoỏn c
chuyn nhng tng ng vi 980 t ng.
2.2. Trung tõm giao dch chng khoỏn H Ni (HASTC)
Chương 2
CÁC MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG
I. Khái niệm rủi ro, phần bù rủi ro và hệ số bêta (β)
1. Rủi ro và phần bù rủi ro
1.1. Khái niệm về rủi ro
Lợi suất và rủi ro là hai yếu tố rất quan trọng trong tài chính. Rủi ro tài
chính đối với tác nhân là sự biến động về giá trị của các tài sản cũng như các
khoản nợ của các tác nhân tham gia trên thị trường tài chính do sự biến động
của thị trường này.
Khi tham gia vào thị trường, các nhà đầu tư đều muốn có lợi suất cao
nhưng lại muốn có mức rủi ro tối thiểu hoặc không có rủi ro. Nhưng để đạt
được điều này là rất khó khăn vì có một mối quan hệ tồn tại đương nhiên giữa
lợi suất và rủi ro: “Lợi suất kỳ vọng càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại
rủi ro càng nhỏ thì mức lợi suất kỳ vọng hứa hẹn khiêm tốn”. Như vậy mục
tiêu hợp lý có thể là đạt được lợi suất cao hơn tại cùng một mức rủi ro hoặc có
mức rủi ro thấp nhất với lợi suất đã định trước.
Rủi ro được chia làm hai loại:
− Rủi ro hệ thống (Systematic risk): là yếu tố do thị trường gây ra làm ảnh
hưởng đến tất cả các chứng khoán có mặt trên thị trường. Nó chính là rủi ro
chung cho tất cả các loại chứng khoán.
− Rủi ro phi hệ thống (Unsystematick risk): là rủi ro từ chính công ty phát
hành chứng khoán, do vậy rủi ro này có thể tránh được bằng cách đa dạng hoá
danh mục đầu tư. Đa dạng hoá danh mục đầu tư là phương pháp đầu tư theo
nguyên lý “không bỏ trứng vào cùng một giỏ” nhằm hạn chế rủi ro. Có nghĩa
là kết hợp nhiều loại chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương
NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng To¸n Tµi chÝnh 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quan cựng chiu vi nhau mt cỏch hon ho (cựng bin ng giỏ lờn hoc
xung), nh vy bin ng gim li nhun ca chng khoỏn ny cú th c
bự p bng bin ng tng li sut ca chng khoỏn khỏc.
danh mục đầu tư hay tài sản đó với lãi suất phi rủi ro R
f
được gọi là “Phần bù
rủi ro”. Và phần chênh lệch giữa lợi nhuận kỳ vọng của thị trường R
m
với lãi
suất phi rủi ro R
f
(R
m
– R
f
) được gọi là “Phần bù rủi ro thị trường”.
1.3. Các phương pháp ước lượng phần bù rủi ro
Đánh giá phần bù rủi ro cho các cổ phiếu thông qua phương pháp tiếp
cận thị trường là:
− Phương pháp xác định phần bù rủi ro dựa theo mô hình định giá tài
sản vốn CAPM (Capital Asset Pricing Model). Trong mô hình này, rủi ro hệ
thống được đo lường là phần chênh lệch biến động giữa lợi suất của tài sản
hoặc danh mục với lợi nhuận kỳ vọng của thị trường, còn rủi ro phi hệ thống
được coi là phần sai lệch ngẫu nhiên trong phương trình ước lượng.
− Phương pháp xác định hệ số bêta dựa trên mô hình chỉ số đơn hay
mô hình chỉ số thị trường SIM (Single Index Model). Phương pháp này đo
lường rủi ro hệ thống của tài sản hay danh mục là sự biến động lợi suất tài sản
hay danh mục theo chỉ số thị trường, rủi ro phi hệ thống là phần sai lệch ngẫu
nhiên trong phương trình ước lượng.
2. Hệ số bêta (β)
2.1. Định nghĩa hệ số bêta
Như ở trên đã phân tích, rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro mà khi đầu tư
không được thị trường trả giá. Nói cách khác thị trường chỉ chấp nhận mang
cụng ty mỡnh nh phi gỏnh chu, trờn c s ú h cú th a ra nhng i
sỏch hp lý trong chin lc phỏt trin ca cụng ty.
Trờn mt th trng ti chớnh chuyờn nghip, ni m vic u t vo
cỏc ti sn ti chớnh c thc hin theo cỏc danh mc u t v c qun lý
Nguyễn Thị Thu Phơng Toán Tài chính 46