Tiểu luận biến đổi khí hậu potx - Pdf 18

Tiểu luận biến
đổi khí hậu
1
MỤC LỤC
Tiểu luận biến đổi khí hậu 1
MỤC LỤC 2
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay chúng ta phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường bức
xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm: sự biến đổi khí hậu (BĐKH), suy thoái đa
dạng sinh học (ĐDSH), suy thoái nguồn tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng
Ôzôn, suy thoái đất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó
phân hủy… Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực
tiếp tới đời sống con người cũng như sự phát triển của xã hội trong đó dù ở mức
độ quốc gia hay toàn cầu thì BĐKH luôn được xem là vấn đề môi trường nóng
bỏng nhất và hơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới
tiến trình phát triển bền vững hiện nay trên toàn thế giới.
2
Sau cuộc tranh luận kéo dài 30 năm, cho đến nay, các Nhà khoa học đã có
sự nhất trí cao và cho rằng những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng
lượng, công nghiệp, giao thông, nông – lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng
nồng độ các khí gây (N
2
O, CH
4
, H
2
S và nhất là CO
2
) trong

I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. Định nghĩa
Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng
có hại của biến đổi khí hậu, những biến đổi
trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây
ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến
thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh
sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được
quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ
thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và
phúc lợi của con người
  !
"#
Globalwarming
1.2. Nguyên nhân biến đổi khí hậu
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các
hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các
bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất
liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn
chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFCs,
PFCs và SF
6
.
CO

chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa
hoá khác.
 Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và
thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
1.4. Một khái niệm của biến đổi khí hậu
1.4.1. Hiệu ứng nhà kính
1.4.1.1. Định nghĩa.
6
Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về
năng lượng giữa trái đất với không gian xung
quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển
trái đất được gọi là Hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy
ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời,
xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính,
được hấp thụ và phân tán trở lại thành nhiệt lượng
cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi
ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải
chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.
1.4.1.2. Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính
Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO
2
,
CH
4
, CFC, SO
2
, hơi nước Khi ánh sáng mặt
trời chiếu vào Trái Đất, một phần được Trái
Đất hấp thu và một phần được phản xạ vào

nhà máy nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO
2
vào
khí quyển. Nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO
2
. Trong khí xả,
ngoài SO
2
còn có khí NO được không khí tạo nên ở nhiệt độ cao của phản ứng
đốt nhiên liệu. Các loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng
đều có chứa S và N. Khi cháy trong môi trường không khí có thành phần O
2
,
chúng sẽ biến thành SO
2
và NO
2
, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình
mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi
nước trong khí quyển để hình thành các acid như H
2
SO
4
, acid Sunfur, acid
Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa hay lưu lại trong khí
quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho nước mưa có tính acid.
Một vài quặng kim loại như đồng (Cu) chẳng hạn, có chứa lưu huỳnh (S) và khí
SO
2
được tạo thành khi người ta tìm cách khai thác chúng. Khí SO

(O
3
), hấp thụ phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các
bệnh về da. Chất khí ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường
được gọi là tầng Ôzôn.
1.4.3.2. Vai trò của tầng Ôzôn:
Lớp Ôzôn ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua
bầu khí quyển Trái đất. Tầng Ôzôn như lớp áo choàng bảo vệ Trái đất trước sự
xâm nhập và phá hủy của tia tử ngoại. Tầng ozon là lớp lọc bức xạ mặt trời, một
phần lớp lọc này bị mất sẽ làm cho bề mặt Trái đất nóng lên. Chiếc áo choàng
quý giá ấy bị "rách" cũng có nghĩa sự sống của muôn loài sẽ bị đe dọa.
1.4.4. Sa mạc hóa
1.4.4.1. Định nghĩa
Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán
khô hạn, vùng ẩm nửa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đổi khí
hậu.
Một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt là hiện
tượng sa mạc hóa (theo Tổng Thư ký Liên hợp quốc (LHQ) Ban Ki Moon). Đây
9
là một vấn đề toàn cầu đang tác động đến 1/3 trái đất và đe dọa cuộc sống của
1,2 tỷ người trên hành tinh.
1.4.4.2. Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa mạc hóa.
Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay. Việc
lạm dụng đất đai trong các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác ruộng đất, phá
rừng, đốt đồng, trữ nước, khoan giếng, biến đổi khí hậu toàn cầu đã góp sức làm
sa mạc hóa nhiều vùng trên trái đất.
Hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị dao động bởi sinh hoạt con người như
trong trường hợp chăn nuôi. Móng guốc của loài mục súc thường nện chặt các
tầng đất, làm giảm lượng nước thấm xuống các mạch nước ngầm. Những lớp đất

Liên Hiệp Quốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây thiệt hại khoảng 17 tỷ đồng
mỗi năm và khiến khoảng 17 triệu người không có nhà.
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB), Nước ta với bờ biến dài và
hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6m sẽ có từ
100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha tại Đồng
bắng sông Hồng (ĐBSH) và những năm lũ lớn khoảng 90% diện tích của Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên
70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l. Ước tính Việt Nam sẽ
mất đi khoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số 4 triệu ha hiện nay, đe dọa
nghiêm trọng đến an ninh lương thực Quốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục
triệu người dân.
Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật,
dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơ
gia tăng các loài “thiên địch”. Trong thời gian 2 năm trở lại đây, dịch rầy nâu,
vàng lùn, lùn xoắn lá ở ĐBSCL diễn ra ngày càng phức tạp ảnh hưởng đến khả
năng thâm canh tăng vụ và làm giảm sản lượng lúa. Ở miền Bắc trong vụ Đông
Xuân vừa qua sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời cao điểm diện
tích lúa bị hại đã lên đến 400.000ha, gây thiệt hại đáng kể đến năng suất và làm
tăng chi phí sản xuất.
Biến đổi khí hậu có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa,
quy hoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy
thoái tài nguyên đất, đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số lượng và chất
11
lượng do ngập nước và do khô hạn, tăng thêm nguy cơ diệt củng của động vật,
làm biến mất các nguồn gen quý hiếm.
Một số loài nuôi có thể bị tác động làm giảm sức đề kháng do biên độ dao
động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên. Sự thay đổi
các yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một số bệnh mới đối với chăn
nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và phát triển thành dịch hay đại dịch.

sản xấu đị.
Nhiệt độ tăng gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực,
ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật. Quá trình quang hóa và phân
hủy chất hữu cơ nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật. Các sinh
vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động
sống khác làm giảm năng suất và chất lượng thủy sản. Suy thoái và phá hủy các
rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa diễn ra trong mối quan hệ
cộng sinh giữa san hô và tảo. Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ
muối giảm đi trong một thời gian dài dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc
biệt là nhuyễn thể hai vỏ (ngêu, sò ) bị chết hàng loạt do không chịu nỗi lượng
muối thay đổi.
Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, nước biển dâng làm cho chế độ thủy
lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu
trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút. Nhiệt độ tăng làm cho nguồn hải sản,
thủy sản phân tán. Các loài cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc
mất hẳn. Cá ở các rạn san hô đa phần bị tiêu diệt. Các loài thực vật nổi, mắt xích
đầu tiên trong chuỗi thức ăn cho động vật nổi, bị hủy diệt làm giảm mạnh động
vật nổi. Do đó làm giảm nguồn thức ăn cho động vật tầng giữa và tầng trên.
2.4. Diêm nghiệp
Mực nước biển gia tăng làm cho diện tích và cơ sở hạ tầng sản xuất muối
bị ảnh hưởng. Đồng thời với những trận mưa lớn hơn có cường độ cao hơn cũng
ảnh hưởng đến sản xuất muối.
13
3. Thực trạng tại Tây Nguyên
$%&'(()*+,-.%&+/012 30
4)56&789:;9<=* >?!@53$A
8*+BCD5E-%F%0GG8H
%%0%B%"FF*I"B/JKKLMK'(()%0NO:::H-
%0P QRH)%0S-+T)"U$)5E%%0(V%0N
O:::H-1N"U%A)0+FK!RWXY-

nở không theo quy luật chu kỳ nào cả, không đoán định cụ thể được thời điểm
nó trổ hoa
Từ kịch bản BĐKH, đến năm 2050, nhiệt độ tại Nam Trung bộ và Tây
Nguyên tăng từ 0,8
0
C đến 1,0
0
C và đến năm 2100, tăng từ 1,7
0
C đến 2,2
0
C. Có
thể nhận định, BĐKH sẽ gia tăng mạnh ở Nam Trung bộ và Tây Nguyên với
nhiều loại thiên tai khắc nghiệt hơn, là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi hệ
thống sinh thái trong khu vực.
III/ CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Trên toàn quốc
Việt Nam là nước đang phát triển, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính ở
mức độ còn thấp nhưng lại phải hứng chịu nhiều tác động của BĐKH. Theo
đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong số các nước sẽ
bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm nhiều nhất. Nếu
mực nước biển dâng 1m sẽ có 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất
khoảng 10% GDP, nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh
hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 25% GDP.
Để ứng phó, Chính phủ Việt Nam đã và đang tiến hành nhiều hoạt động
như xây dựng thể chế, xây dựng Chương trình, Mục tiêu quốc gia, giao nhiệm
vụ điều phối các hoạt động ứng phó với BĐKH cho các Bộ, Ngành. Đồng thời
Việt Nam mở rộng nhiều kênh thông tin về BĐKH trong cộng đồng và phối hợp,
hợp tác với các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ trên nhiều lĩnh vực về BĐKH. Nhà

Cùng với sự quan tâm và hợp tác của các tổ chức quốc tế, các Quốc gia trong
khu vực và thế giới, Việt Nam sẽ ứng phó và thích ứng thành công với BĐKH,
hạn chế thiên tai, phát triển bền vững.
16
2. Tại Tây Nguyên
h%0CT%%`.,%0Uc"T%
S%`%c "-)"W%0J
% E!"RT%i%FB%GI  %+%`E1c
Mj//K-k'i7;B, NN l%0Gm%K5
Chìa khóa cho các tỉnh Tây Nguyên nói riêng và các nước Đông Nam Á
nói chung là phải bảo vệ những cánh rừng nhiệt đới, siết chặt công tác quản lý
rừng, đầu tư trồng rừng cũng như các dự án trồng cây xanh trên lãnh thổ của
mình, các biện pháp quản lý hệ thống thủy lợi và thoát lũ Rừng chính là “máy
điều hòa khí hậu” khổng lồ.
Các nhà khoa học cho biết: Tạm tính với diện tích 1.000.000 ha nếu chỉ
50% diện tích có rừng cây thân gỗ thì mỗi năm rừng ở dãy Trường Sơn giữ được
22 - 25 triệu tấn CO
2
, góp phần đáng kể vào giảm hiệu ứng nóng lên toàn cầu
mà không cần đầu tư gì ngoài bảo vệ rừng. Bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là
đảm bảo an ninh môi trường sẽ là một chiến lược thích ứng lợi hại của Việt Nam
nói chung và Tây Nguyên nói riêng trước thảm họa BĐKH. Bởi rừng có vai trò
không thể thay thế trước đe dọa của BĐKH. Rừng làm chậm các tác động tiêu
cực do BĐKH tạo ra. Nguồn dược liệu, dự trữ gen và thiên địch có ở trong rừng
có khả năng giảm nhẹ các bệnh dịch cho con người, vật nuôi và cây trồng bùng
phát do BĐKH.
Hãy bảo vệ Trái đất của chúng ta
17
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

kính: bằng cách đưa ra chiến lược thiết thực giảm carbon.
 Hợp tác quốc tế.
 Định giá cho phát thải carbon
 Chuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng carbon thấp.
 Xây dưng các công cụ pháp lý.
Phục hồi của các hệ sinh thái:
 Trồng rừng.
 Bảo tồn các hệ sinh thái động thực vật.
Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật.
Phát triển kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc bền vững.19


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status