BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
lll
AM KENRETH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC PHÁT
TRIỂN DU LỊCH TẠI THỦ ĐÔ PHNOM
PENH ( KAMPUCHEA) ĐẾN NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2007
TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2007
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
MỞ ĐẦU….......................................................................................................1
CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DULỊCH 4
1.1. KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH DU LỊCH ...................... 4
1.2.THỊ TRƯỜNG DU LỊCH........................................................................6
1.2.1. Cung du lòch ................................................................................................................... 6
1.2.2. Cầu du lòch................................................................................... 6
1.2.3. Sản phẩm du lòch......................................................................... 7
1.3.CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH...............................7
1.3.1.Tài nguyên thiên nhiên ................................................................ 7
1.3.2.Tài nguyên nhân văn.................................................................. 10
1.3.3.Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật............................................. 12
1.3.4.Các yếu tố khác.......................................................................... 13
1.4.VAI TRÓ CỦA NGÀNH DU LỊCH.................................................... 13
1.4.1.Vai trò của ngành du lòch đối với phát triển kinh tế .................. 13
1.4.2.Vai trò của ngành du lòch đối với lónh vực văn hóa-xã hội........ 14
1.4.3.Vai trò của ngành du lòch đối với môi trường sinh thái.............. 14
1.4.4.Vai trò của ngành du lòch đối với chính trò................................. 15
1.5.THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA................................................................. 15
1.5.1.Thực tiễn phát triển du lòch một số quốc gia.............................. 15
2.2.8.Qủan lý nhà nước về du lòch ...................................................... 36
2.3.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THỦ ĐÔ PHNOM PENH........................................................................ 36
2.3.1.Những kết quả đạt được ............................................................. 36
2.3.1.1.Lượng khách....................................................................... 37
2.3.1.2.Chính sách đầu tư phát triển .............................................. 37
2.3.1.3.Nguồn nhân lực trong ngành.............................................. 37
2.3.1.4.Môi trường.......................................................................... 38
2.3.2.Những hạn chế yếu kém ............................................................ 38
2.3.3.Những nguyên nhân ................................................................... 40
CHƯƠNG III :CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TẠI
THỦ ĐÔ PHNOM PENH (KAMPUCHEA)ĐẾN NĂM 2015.................... 43
3.1.QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM PENH. 43
3.1.1.Coi việc đầu tư cơ sở hạ tầng va đào tạo phát triển nguồn
nhân lực là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong việc phát triển
du lòch Thủ đô PHNOM PENH........................................................ 43
3.1.2.Phát triển ngành du lòch Thủ đô PHNOM PENH là rất cần thiết
trong việc đột phá chuyển dòch cơ cầu kinh tế trong Thủ đô. Do
cần phải kết hợp nhiều nguồn lực đầu tư nước ngoài, trong nước
và liên kết với nhau............................................................................ 43
3.1.3.Du lòch cần phát triển trong mối quan hệ liên ngành liên
vùng với nội dụng văn hóa sâu sắc và hã hội hóa cao ...................... 44
3.1.4.Phát triển du lòch nhanh và bền vững, tranh thủ khai thác
mọi nguồn lực trong và ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp
của các thành phần tham gia, nâng cao chất lượng và đa dạng
hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển......................................... 45
3.1.5.Phát triển du lòch quốc tế và du lòch nội đòa, đảm bảo hiệu
quả cao về chính trò và kinh tế-xãhội, lấy phát triển du lòch
quốc tế là hướng đột phá..................................................................... 45
3.2.CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỦ ĐÔ PHNOM DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development Bank)
AFTA : Khu vực mậu dòch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEANTA : Hiệp hội du lòch ASEAN (ASEAN Tourism Association)
CDC : Hội đồng phát triển Campuchia
CDRI : Viện phát triển nguồn lực Campuchia
EU : Liên minh Châu u (Europe Union)
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
GMS : Tiểu vùng sông Mekong mở rộng
KVA : Đơn vò điện năng
MICE : Hội họp, Khen thưởng, Hội nghò, Sự kiện triển lãm (Meeting
Incentive, Convention, Exhibition)
RM : Đồng tiền Rupie Malaysia
SARS : Viêm đường hô hấp cấp
SWOT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc
USD : Đồng dollar Mỹ
WHO : Tổ chức y tế thế giới (Worl Health Organization)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Tourism Organization)
XHCN : Xã hội chủ nghóa
nhọn trong thời gian tới, đồng thời thông qua đó để chuyển dòch cơ cấu kinh tế trong
cả nước. Trong bối cảnh đó việc phát triển du lòch Thủ đô Phnom Penh là rất cần
thiết góp phần đưa ngành du lòch Kampuchea phát triển mạnh và bền vững.
Thủ đô Phnom Penh là điểm hoạt động tích cực của ngành du lòch, Thủ đô
Phnom Penh có biến giới giáp với tỉnh Kanđal, Kompong spư và Kompong chhnang,
có tiềm năng du lòch phong phú, là nơi có 3 khu đền tháp nổi tiếng: Wat Phnom
(Phnom đôn penh), Phnom chi sô, Phnom ta mao đã và được người dân công nhận
là khu văn hóa du lòch. Tuy nhiên trong thời gian qua, ngành du lòch của Thủ đô
phát hiện chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Do đó, việc tìm ra chiến lược,
biện pháp để khai thác và phát triển ngành du lòch nhằm tận dụng tiềm năng du lòch
phong phú và giải quyết công ăn việc làm để tạo thu nhập thu nhập đất nước
Kampuchea , là vô cùng cấp bách và cần thiết.
Với ý nghóa đó tác giả đã chọn đề tài “Hoạch đònh chiến lược phát triển du
lòch tại Thủ đô Phnom Penh – Kampuchea đến năm 2015” làm luận văn thạc sỹ của
mình nhằm đồng góp một số biện pháp thiết thực để phát triển du lòch Thủ đô
Phnom Penh.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng là phát triển ngành du lòch
Thủ đô Phnom Penh, và có xu hướng nhắm đến trong tương lai phát triển du lòch
xanh và bền vững.
Phạm vi nghiên cứu về du lòch là rất quan trọng và phong phú. Tuy nhiên đề
tài tập trung chủ yếu vào việc làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển du lòch,
nghiên cứu kinh nghiệm phát triển du lòch của một số các nước trong khu vực, đồng
thời đánh giá tiềm năng du lòch và phân tích thực trạng phát triển du lòch Thủ đô
Phnom Penh trong thời gian qua để có cái nhìn thực tế nhằm tìm ra những biện pháp
chiến lược hợp lý để phát triển du lòch Thủ đô Phnom Penh trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp,
trong đó quan trọng nhất là các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lòch sử,
kết hợp với phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích và tổng hợp, suy diễn, và cuối
ngoài trời… Thuật ngữ “Tourism” ngày nay đã được quốc tế hoá, được hiểu như sự
dòch chuyển của con người ra khỏi nơi thường sống và làm việc của mình để nâng
cao sức khỏe, tầm hiểu biết về đời sống văn hoá con người và môi trường sinh thái
mới trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.
Theo các tư liệu chuyên nghiên cứu về du lòch, du lòch học đã được hình
thành từ cuối thể kỷ 19 tại các nước công nghiệp phát triển, điển hình như o, Đức,
Ý, Thụy Só, Tây Ban Nha, Pháp, [1,3]. Theo Robert Laquar, “Du lòch chỉ trở thành
đối tượng nghiên cứu kinh tế có hệ thống từ sau Thế chiến thứ II với sự cổ vũ của
hai nhà kinh tế Thụy Só Karpt và Hunzikeer trong việc thành lập Hiệp hội quốc tế
các chuyên gia khoa học về du lòch “ [1,7]. Các nước XHCN bắt đầu nghiên cứu du
lòch từ những năm 60 xuất phát từ nhu cầu bức thiết của thực tiễn phát triển. Và từ
đó đến này có đã hình thành rất nhiều khái niệm du lòch và mỗi khái niệm đều có ý
nghóa riêng của nó. Tuy nhiên theo tác giả thì có một khái niệm du lòch mà tác giả
rất tâm đắc đó là khái niệm du lòch của WTO – Tổ chức du lòch thế giới.
Theo đại hội WTO tại thành phố Ottawa, Canada năm 1991 đã đònh nghóa
rằng “Du lòch là những hoạt động của con người đi đến và ở một số nơi bên ngoài
môi trường sống thường xuyên của họ trong khoảng thời gian liên tục dưới một năm
để giải trí vui chơi, kinh doanh và một số mục đích khác”.
Trong đònh nghóa trên có ba cụm từ rất quan trọng: “di chuyển ra khỏi môi
trường thường xuyên”, “việc di chuyển này nhằm thỏa mãn một số nhu cầu nhất
đònh” và “trong một khoảng thời gian dưới 1 năm”.
Phát triển du lòch theo hướng bền vững là xu thế tất yếu và các quốc gia
ngày càng hướng tới du lòch bền vững. Theo đònh nghóa của WTO đưa ra tại Hội
nghò về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992
“Du lòch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lòch nhằm đáp ứng các nhu
cầu hiện tại của khách du lòch và người dân bản đòa trong khi vẫn quan tâm đến
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lòch
trong tương lai.
Du lòch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả
mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì
trú tạm thời của con người ở một nơi khác ngoài nơi ở thường xuyên của họ để nghỉ
dưỡng, chữa bệnh, thoả mãn các nhu cầu về văn hoá, nghệ thuật, giao lưu tình cảm,
công vụ… những yếu tố tác động đó gồm: khả năng chi tiêu, nhu cầu, sở thích, thời
gian nghỉ ngơi…
Giữa cung và cầu du lòch có một quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Tuy
nhiên, cung – cầu du lòch có một đặc điểm riêng là cung – cầu cách xa nhau về
không gian đòa lý. Do đó công tác Marketing, tuyên truyền quảng bá, để kéo cung –
cầu gặp nhau là hết sức cần thiết.
1.2.3 . Sản phẩm du lòch
“Sản phẩm du lòch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất
hữu hình và vô hình”.
Sản phẩm du lòch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn, hoặc một món
hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát”
Sản phẩm du lòch nhiều đặc tính riêng biệt. Những đặc tính này cũng là
những đặc trưng của dòch vụ du lòch. Sau đây là những đặc tính sản phẩm du lòch:
+ Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm.
+ Sản phẩm du lòch thường là một dòch vụ nên dễ bắt chước.
+ Khoảng thời gian mua sản phẩm và sử dụng sản phẩm cũng trong một thời
điểm (không quá lâu).
+ Sản phẩm du lòch thường là những điểm ở xa khách hàng.
+ Sản phẩm du lòch là sản phẩm sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác
nhau.
+ Sản phẩm du lòch( như chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi
nhà hàng ) không thể để tồn kho.
+ Trong thời gian ngắn, lượng cung sản phẩm du lòch cố đònh, nhưng lượng
cầu của khác có thể gia tăng hoạc sút giảm.
+ Khách mua sản phẩm du lòch ít trung thành hoặc không trung thành với
công ty bán sản phẩm.
+ Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lòch dễ bò thay dổi trong sự giao
động về tiền tệ, chính trò.
hướng khai thác chúng theo những chủ đề và chường trình nhất đònh. Nhưng trong
thực tế, các dạng tài nguyên luôn gắn bó với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau và
cùng được khai thác một lúc tạo nên các sản phẩm du lòch hoàn chỉnh, có tính tổng
hợp cao. Vì thế các tài nguyên du lòch tự nhiên cần được xem xét dưới góc độ tổng
hợp của các dạng tài nguyên với nhau tại mỗi một đơn vò lãnh thổ có không gian và
thời gian xác đònh.
BẢN ĐỒ CỦA KAMPUCHEA
Hình.1.1 1.3.2. Tài nguyên nhân văn
a)
Dân cư, dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống những đặc
điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mạnh những sác thái riêng
của mình và có đòa bàn cư trú nhất đònh. Những đặc thù của từng dân tộc có sực hấp
dẫn riêng đối với khách du lòch.
Các đối tượng du lòch gắn liền với dân tộc học ý nghóa với du lòch là các tập
tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc cổ,
muốn khám phá. Mong muốn của du khách không chỉ đơn thuần chỉ ngắm nhìn
thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên, những danh lam thắng cảnh, những di tích cổ xưa,
nghe những huyền thoại về đất nước con người mà còn có nhu cầu hiểu biết phong
tục tập quán, nếp sinh hoạt văn hoá truyền thông dân gian cũng như đời sống hiện
đại.
Do đó lễ hội là nguồn cung cấp những nhu cầu đặc biệt đó cho du khách. Do đó lễ
hội tạo nên sức hấp dẫn du khách một cách mãnh liệt.
d) Các loại hình nghệ thuật ca múa, nhạc, sân khấu: các loại hình nghệ thuật ca
múa nhạc sân khấu cũng là một di sản của con người có khả năng hấp dẫn du khách
trong và ngoài nước. Có thể nói trong sinh hoạt văn hoá có tính đặc trưng của mỗi
đòa phương mỗi vùng đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong chuyến du ngoạn trên
những dòng kênh rạch len lõi trong miệt vườn đầy hoa trái, bên cạnh vẻ đẹp thiên
nhiên nếu được nghe những điệu lý, lời ca vọng cổ, bay bổng giữa trời đất mênh
mong, cỏ cây sông nước thì tính hấp dẫn sẽ tăng lên gấp bội lần. Nếu bạn đến
Angkor Wat có kèm theo những điệu múa dân gian, những trang phục của vua chúa
cổ xưa hẳn sẽ làm du khách thú vò hơn gấp nhiều lần. Những đội ca nhạc của chùa,
nhà thờ, những ngày tết đất nước, những ngày hội đua thuyền trên sông… sẽ phục
vụ tốt hơn nhu cầu thưởng ngoạn của khách.
e) Nghề và làng nghề truyền thống: Nghề thủ công truyền thống cũng là loại tài
nguyên du lòch nhân văn quan trọng và có sức hấp dẫn lớn đối với du khách thông
qua những sản phẩm thủ công độc đáo, đặc sắc. Đấy cũng chính là những đặc tính
riêng của các nền văn hoá và là sức hấp dẫn của các nghề và làng thủ công truyền
thống. Những nghề thủ công truyền thống bao gồm: nghề chạm khắc đá, nghề đúc
đồng, nghề kim hoàn, nghề gốm, nghề mộc, nghề dệt – thêu ren truyền thống, nghề
sơn mài và khảm.
f) Các sự kiện văn hoá, thể thao: Những hoạt dộng mang tính sự kiện như các
giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm các thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ,
các liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc tế hay dân tộc, các lễ hội điển hình…
cũng là những đối tượng hấp dẫn du khách.
Thông thường những đối tượng văn hoá này thường tập trung ở những thành phố
khác, trong đó nổi lên ưu thế của dòch vụ giao thông, ăn ở…
Ngoài ra, ngành du lòch còn là ngành dòch vụ mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của
nhiều nước.
1.4.2. Vai trò của du lòch trong lónh vực văn hoá – xã hội.
Ngành du lòch tạo ra nhiều công ăn việc làm, đặc biệt là lao động tại các vùng
miền có điểm du lòch.
Du lòch thể hiện trong việc giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống cho
nhân dân. Trong chừng mực nào đó du lòch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo
dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người.
Du lòch là cầu nối giao lưu văn hoá giữa các cộng đồng, nhờ có du lòch mà quần
chúng có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của
các dân tộc, từ đó tăng thêm lòng yêu nước, tình thần đoàn kết quốc tế, hình thành
những phẩm chất đạo đực tốt đẹp như lòng yêu lao động, tình bạn…
1.4.3. Vai trò của ngành du lòch đối với môi trường sinh thái
Ngành du lòch được thể hiện trong việc tạo nên môi trường sống ổn đònh về mặt
sinh thái. Nghỉ ngơi du lòch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục
và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên bao quanh.
Việc đẩy mạnh hoạt động du lòch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng
nhất đònh lại đòi hỏi phải tối ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lòch.
Đến lược mình du lòch lại kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên,
đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý.
Việc làm quen với các danh lam thắng cảnh và môi trường thiên nhiên bao quanh
có ý nghóa không nhỏ đối với khách du lòch. Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu
sắc các tri thức về tự nhiên, hình thành quan niệm về thói quen bảo vệ tự nhiên,
góp phần giáo dục cho khách du lòch về mặt sinh thái học.
1.4.4. Vai trò của ngành du lòch đối với chính trò
Du lòch như là một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế,
mở rộng sư hiểu biết giữa các dân tộc.
Du lòch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích
Vào năm 2000. Trung Quốc đã bước vào kế hoạch 5 năm lần thứ 10; Chính
phủ Trung Quốc đã tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển du lòch bền vững, sử
dụng công nghệ tạo ra những sản phẩm sạch và xanh, thu hồi chất phế thải, Chính
phủ quản lý sâu, rộng hệ thống xanh. Họ cố gắng hướng du lòch trở thành một bộ
phận không thể thiếu và có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường.
Vào tháng Giêng năm 2003, Trung Quốc là nơi đã phát hiện bệnh dòch SARS
rất nguy hiểm và đã đe doạ thế giới. Tổ chức WHO đã cảnh báo khách du lòch đừng
đến những quốc gia có bệnh dòch SARS này. Hiện náy Chính phủ và các công ty du
lòch Trung Quốc đang khắc phục tình trạng này với một số chương trình quảng bá
để thế giới biết là nơi an toàn sức khoẻ nhằm thu hút du khách trở lại như: Hội chợ
du lòch quốc tế Trung Quốc vừa diễn ra tại thành phố Côn Minh từ 20-24/11/2003
với sự tham gia gần 10 nghìn quan chức và doanh nghiệp du lòch đến từ 49 quốc gia
nhằm tăng cường trao đổi và hợp tác giữa ngành du lòch Trung Quốc với thế giới.
Thêm vào đó, Cục phát triển Du lòch Hong Kong vừa phát động đợt vận động mới
quảng bá du lòch từ ngày 28/11/2003 đến ngày 04/1/2004 với chủ đề “Những ngày