ðỊNH
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG
MẠI DU LỊCH THANH HÓA
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỮ MINH THƯ
HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG
MẠI DU LỊCH THANH HÓA
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS ðỗ Văn Viện – người
thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ðào tạo Sau ñại học, quý thầy cô thuộc
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Quản trị kinh doanh Trường ðại
CN - XD Công nghiệp - Xây dựng
CSVC Cơ sở vật chất
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
ðVT ðơn vị tính
ðH, Cð, TCCN ðại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp
CðN, TCN, SCN Cao ñẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề
TTDN Trung tâm dạy nghề
GDTX Giáo dục thường xuyên
GDðH Giáo dục ñại học
GV Giáo viên
HS-SV Học sinh- sinh viên
HCVP Hành chính văn phòng
NCKH Nghiên cứu khoa học
QLNS Quản lý ngân sách
QLVH Quản lý văn hoá
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Lý luận cơ bản về hoạch ñịnh chiến lược 5
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về hoạch ñịnh chiến lược phát triển của
trường trung cấp nghề 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 36
2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển ñào
tạo nghề của các nước trên thế giới 36
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển ñào
tạo nghề của một số trường ở Việt Nam 39Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. v
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường trung cấp nghề
Thương mại Du lịch Thanh Hóa 45
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 49
4.2 Hoạch ñịnh chiến lược phát triển trường Trung cấp nghề
Thương mại Du lịch Thanh Hóa ñến năm 2020 68
4.2.1 Căn cứ hoạch ñịnh chiến lược phát triển của Trường 68
4.2.2 Hoạch ñịnh chiến lược phát triển Nhà trường trong thời kỳ ñến
năm 2020 70
4.2.2.1 Xác ñịnh sứ mệnh và mục tiêu của Trường 70
4.2.2.2 Phân tích môi trường vĩ mô 72
4.2.2.3 Phân tích môi trường ngành giáo dục – ñào tạo 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vi
4.2.2.4 Phân tích môi trường nội bộ Trường TCN Thương mại Du lịch
Thanh Hóa 79
4.2.2.5 Một số ñánh giá làm căn cứ cho hoạch ñịnh chiến lược phát
triển nhà trường 87
4.2.2.6 Lựa chọn chiến lược phát triển 91
4.2.2.7 Chiến lược phát triển từng bộ phận của Trường TCN Thương
mại Du lịch Thanh Hóa 93
4.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược 105
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thực trạng chất lượng ñội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên tính
ñến 31/8/2011 51
Bảng 4.1 Kết quả tuyển sinh của trường qua các năm (2007 – 2010) 55
Bảng 4.2 Quy mô ñào tạo của trường qua các năm (2007-2010) 56
Bảng 4.3 Kết quả ñào tạo của trường theo khối ngành giai ñoạn
2007 – 2010 57
Bảng 4.4 Chất lượng ñào tạo của trường qua các năm (2007-2010) 59
Bảng 4.5 Tình hình việc làm của SV-HS bậc trung cấp nghề sau khi ra
trường (theo khóa học) 60
Bảng 4.6 Nguồn kinh phí phục vụ ñào tạo giai ñoạn 2007 - 2010 61
Bảng 4.7 Kết quả ñầu tư xây dựng CSVC của trường giai ñoạn
2007-2010 63
Bảng 4.8 Dự kiến kế hoạch tuyển sinh của trường giai ñoạn 2011 - 2020 95
Bảng 4.9 Dự kiến quy mô ñào tạo của trường ñến năm 2020 96
Bảng 4.10 Dự kiến nhu cầu tuyển dụng ñội ngũ cán bộ, giáo viên ñến
Sơ ñồ 3.1 Vị trí Trường trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa 48
Sơ ñồ 3.2 Bộ máy tổ chức của nhà trường 49
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường TCN Thương mại Du lịch
Thanh Hóa (năm 2011) 50Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2020 ñã xác ñịnh
mục tiêu “Xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện ñại, khoa học, dân tộc, làm
nền tảng cho sự nghiệp CNH, HðH, phát triển bền vững ñất nước, thích ứng với
nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập,
có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải ñào tạo ñược những con
người Việt Nam có năng lực tư duy ñộc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp
tác và năng lực giải quyết vấn ñề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực
tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức và làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân,
gắn bó với lý tưởng ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”.
Trong sự nghiệp CNH, HðH ñất nước, giáo dục và ñào tạo ñược coi là yếu
tố quan trọng bậc nhất. Bởi lẽ, chỉ có giáo dục – ñào tạo với chức năng nâng cao
chiếm 40% tổng lao ñộng xã hội. ðồng thời tạo bước ñột phá về giáo dục nghề
nghiệp ñể tăng mạnh tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo. Vào năm 2020, tỷ lệ lao ñộng trong
ñộ tuổi ñược ñào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp ñạt 60%. Hệ thống giáo
dục nghề nghiệp ñược tái cấu trúc ñảm bảo phân luồng sau trung học cơ sở và liên
thông giữa các cấp học và trình ñộ ñào tạo ñể ñến năm 2020 có ñủ khả năng tiếp
nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học và có thể tiếp tục học các trình ñộ
cao hơn khi có ñiều kiện. ðến 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT
vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Kết luận số 242 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển
giáo dục và ñào tạo ñến năm 2020: “Ðể ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo
dục và ñào tạo nước ta phải ñổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ”. “ðẩy mạnh
công tác ñào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Mở rộng
mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện”. “Chú trọng
xây dựng một số trường, chuyên ngành ñào tạo ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, dạy nghề ñạt chuẩn khu vực và quốc tế. Tăng nhanh quy mô ñào tạo công
nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao, tiếp cận trình
ñộ tiên tiến thế giới”.
Trường trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá mới ñược thành lập
theo Quyết ñịnh số 842/Qð-UBND ngày 22/03/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
3
Thanh Hoá trên cơ sở nâng cấp Trường Dạy nghề Thương mại – Du lịch Thanh
Hoá. Trường thuộc quy hoạch mạng lưới các trường TCN, CðN của tỉnh Thanh
Hóa. Trường có cơ sở vật chất tốt, với trang thiết bị dạy nghề ñược UBND tỉnh và
Tổng cục dạy nghề ñầu tư. Mục tiêu của trường là ñào tạo nhân lực kỹ thuật trực
tiếp phục vụ cho quá trình CNH – HðH của tỉnh Thanh Hóa và của cả nước, ñồng
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu của ñề tài
- Thực trạng quá trình phát triển Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh
Hóa, trong giai ñoạn qua như thế nào?
- Căn cứ ñể hoạch ñịnh chiến lược phát triển Trường TCN Thương mại Du
lịch Thanh Hóa là gì?
- Nội dung xây dựng chiến lược phát triển trong trường là gì?
- Chiến lược phát triển Nhà nước ñược thực hiện theo quy trình nào?
- Chiến lược phát triển Nhà trường ñược thể hiện cụ thể ra sao?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn hoạt ñộng có liên quan ñến
phát triển trường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triển, các yếu tố ảnh
hưởng và xây dựng chiến lược phát triển của Trường trung cấp nghề Thương mại
Du lịch Thanh Hóa.
- Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại Trường trung cấp
nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá.
- Về thời gian: Các số liệu phục vụ cho ñánh giá thực trạng ñược thu thập từ
năm 2007 ñến năm 2010, thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2010 – 8/2011.
thành một tổng thể kết dính lại với nhau.
Gần ñây, năm 1999 Johnson và Schole ñịnh nghĩa: Chiến lược là ñịnh hướng
và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm ñạt ñược lợi thế cho tổ chức thông
qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay ñổi, ñể ñáp
ứng nhu cầu của thị trường và thoả mãn kỳ vọng của các bên hữu quan.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
6
goài ra, William J. Gluek ñã cho rằng: Chiến lược là một kế hoạch mang tính
thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp ñược thiết kế ñể ñảm bảo rằng các mục
tiêu cơ bản của một tổ chức sẽ ñược thực hiện.
Còn theo K. Ohmae thì Mục ñích của chiến lược là mang lại những ñiều kiện
thuận lợi nhất cho một phía, ñánh giá chính xác thời ñiểm tấn công hay rút lui, xác
ñịnh rõ ranh giới của sự thoả hiệp, ông nhấn mạnh Không có ñối thủ cạnh tranh thì
không cần chiến lược. Mục ñích của chiến lược là ñảm bảo dành thắng lợi so với
ñối thủ cạnh tranh.
Và Michael Porter lại cho rằng Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh ñể phòng thủ.
Theo tác giả, Chiến lược phát triển của một cơ sở GDðT và dạy nghề ñược
hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt
ñộng của các ñơn vị trong cơ sở GDðT và dạy nghề.
Ngoài ra, chiến lược còn là sự kết hợp hài hoà giữa ba yếu tố “R”:
(Ripeness, Reality, Resources), do ñó chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự
sáng tạo và là một bước ñi của những công việc sáng tạo phức tạp.
R
1
chu trình khép kín, cụ thể:
Một là, giai ñoạn xây dựng và phân tích chiến lược: là quá trình phân tích hiện
trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp.
Hai là, giai ñoạn triển khai chiến lược: là quá trình triển khai những mục tiêu
chiến lược vào hoạt ñộng của doanh nghiệp. ðây là giai ñoạn phức tạp và khó khăn,
ñòi hỏi một nghệ thuật quản trị cao.
Ba là, giai ñoạn kiểm tra và thích nghi chiến lược: là quá trình ñánh giá và
kiểm soát kết quả, tìm các giải pháp ñể thích nghi chiến lược và hoàn cảnh môi
trường.
Sơ ñồ 2.2 Các giai ñoạn của quản trị chiến lược
Việc hình thành chiến lược ñòi hỏi phải tạo ra sự hài hoà và kết hợp cho
ñược các yếu tố tác ñộng ñến chiến lược sau:
- Các cơ hội thuộc môi trường bên ngoài
- Các ñiểm mạnh và ñiểm yếu của doanh nghiệp
- Giá trị cá nhân của nhà quản trị
- Những mong ñợi bao quát về mặt xã hội
Hình thành, phân tích,
chọn lựa chiến lược
Triển khai chiến lược
Kiểm tra và thích nghi
chiến lược
cần phải liên tục giám sát sự thực hiện ñó ñể xác ñịnh mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu
chiến lược. Lúc này, ý nghĩa của việc hoạch ñịnh chiến lược ñược thể hiện một cách
rõ ràng hơn, cụ thể là:
Nhận thấy rõ mục ñích hướng ñi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành ñộng cụ thể.
Các giá trị cá nhân
của nhà quản trị
Các mong ñợi
xã hội
Những cơ hội và ñe
dọa của môi
trường
Các ñiểm mạnh
và yếu
CHIẾN LƯỢC
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
9
Nhận biết ñược các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự
tác ñộng xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện.
Tạo ra thế chủ ñộng tác ñộng tới các môi trường, thậm chí thay ñổi luật chơi
trên thương trường, tránh tình trạng thụ ñộng.
Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực
hoạt ñộng khác nhau.
Khuyến khích cơ quan, ñơn vị hướng về tương lai, phát huy sự năng ñộng
sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay ñổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng
cường tính tập thể.
Tăng vị trí cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, nâng cao ñời sống
cán bộ công nhân bảo ñảm cho cơ quan, ñơn vị phát triển bền vững trong môi
ðể cạnh tranh một cách có hiệu quả trong công tác ñào tạo nghề, các cơ sở
dạy nghề cần nhận dạng những cơ hội và thách thức trong môi trường giáo dục và
ñào tạo như xây dựng và phát triển năng lực phân biệt nhằm ñạt ñược lợi thế cạnh
tranh. ðể chọn các chiến lược cạnh tranh trên cơ sở các năng lực phân biệt và lợi
thế cạnh tranh, nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, từ ñó gắn bó với các chiến lược
ñầu tư trong bối cảnh sự phát triển và ra ñời nhiều cơ sở ñào tạo là một nhân tố quan
trọng ñể tạo ra giá trị cho sản phẩm ñào tạo ñó là chất lượng nguồn nhân lực.
Chiến lược cạnh tranh ñược hỗ trợ và ñảm bảo bởi các chiến lược cấp chức
năng. Việc hình thành và phát triển các chiến lược chức năng phải tạo ra sự cộng
hưởng các chức năng nhằm phát huy và phát triển các lợi thế cạnh tranh của cơ sở
ñào tạo. Các chiến lược về Marketing, tài chính, ñào tạo, nghiên cứu và phát triển
nguồn nhân lực phải ñược phù hợp với chiến lược cạnh tranh ñã chọn, nhằm ñạt tới
các mục tiêu của chiến lược cạnh tranh ñối với các cơ sở ñào tạo.
ðể lập luận và ñưa ra các chiến lược phát triển cho các cơ sở dạy nghề.
Hiện nay, áp dụng phổ biến nhất là mô hình ma trận SWOT.
b) Các yêu cầu khi xây dựng và thực hiện chiến lược
Một là, chiến lược phát triển phải ñạt ñược mục ñích tăng vị thế của cơ sở
ñào tạo và giành lợi thế cạnh tranh. Vì chiến lược phát triển của cơ sở ñào tạo nghề
chỉ thực sự cần thiết khi ñào tạo ñược nguồn nhân lực chất lượng cao ñáp ứng ñược
nhu cầu ñòi hỏi của doanh nghiệp và xã hội. Không có ñối thủ cạnh tranh thì không
cần chiến lược phát triển. Muốn ñạt ñược yêu cầu này, khi xây dựng chiến lược phải
quán triệt ñể khai thác lợi thế các nghề ñào tạo của cơ sở ñào tạo nghề, tập trung các
biện pháp tận dụng thế mạnh của mình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
11
Hai là, chiến lược phát triển phải ñảm bảo sự an toàn cho các cơ sở ñào tạo
nghề và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế phục vụ ngày tốt hơn cho quá trình
CNH – HðH ñất nước. Do vậy, sự ổn ñịnh và phát triển các cơ sở ñào tạo nghề là
chín muồi. Lý do thật dễ hiểu vì tư tưởng cầu toàn trong việc xây dựng chiến lược,
nên mất quá nhiều thời gian gia công các chi tiết, kỳ vọng có ñược một chiến lược
hoàn hảo. ðiều ñó dẫn ñến khi xây dựng xong chiến lược và triển khai thì ñã mất
thời cơ. Cho nên, khi hoạch ñịnh chiến lược phát triển phải phân biệt ñược ñâu là
chiến lược lý tưởng và ñâu là chiến lược cầu toàn. Nếu một nhà chiến lược quyết
tâm loại trừ mọi sai sót, kể cả những sai sót nhỏ trong chiến lược của mình, thì cần
nhớ rằng thời gian ñể xử lý và phân tích các thông tin sẽ là vô hạn.
c) Nguyên tắc xây dựng chiến lược phát triển
Một là, ñánh giá ñầy ñủ thực trạng và giai ñoạn phát triển của nền kinh tế, xã
hội ñể xác ñịnh phương pháp tiếp cận khi xây dựng chiến lược.
Hai là, xác ñịnh quan ñiểm phát triển: Quan ñiểm khác nhau sẽ dẫn ñến các
chiến lược khác nhau.
Ba là, kết hợp giữa nội lực và ngoại lực ñể xây dựng chiến lược phát triển
(sử dụng phân tích SWOT ñể tìm ra các phương án chiến lược)
Bốn là, xây dựng chiến lược phải phù hợp và phụ thuộc vào ñặc thù của mỗi
ngành, mỗi vùng, mỗi quốc gia.
Ngoài ra, xây dựng chiến lược phát triển còn gồm:
- Hệ thống quan ñiểm chiến lược
- Hệ thống mục tiêu chiến lược
- Hệ thống các giải pháp chiến lược
- Các căn cứ của chiến lược.
2.1.1.2 Phân loại chiến lược phát triển
2.1.1.2.1 Phân loại theo sự tăng trưởng
Căn cứ vào diễn biến tăng trưởng và phát triển mà chúng ta có thể phân loại
các chiến lược tổng thể ra làm 3 loại:
a) Chiến lược tập trung
Các chiến lược tăng trưởng tập trung trong hoạt ñộng thường ñược áp dụng
trong thị trường nội ñịa. Tổ chức áp dụng chiến lược tập trung ñể hoạt ñộng trong
một ngành duy nhất và trong khuôn khổ thị trường thuần tuý. ðể tối ña hoá lợi ích,
2.1.1.3.1 Các yếu tố bên ngoài
* Yếu tố công nghệ
ðánh giá môi trường công nghệ ñể xem xét công nghệ ñang sử dụng có phù
hợp hay không phù hợp. Việc áp dụng công nghệ mới hiệu quả là yêu cầu cấp thiết
ñối với từng ñơn vị, nhưng sự thay ñổi công nghệ ñôi khi lại thật sự là mối ñe dọa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
14
ñối với các ñơn vị bị dính chặt vào công nghệ cũ. Vì vậy, việc triển khai công nghệ
phải ổn ñịnh tương ñối và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và thời gian sử
dụng công nghệ.
* Môi trường của Chính phủ
Yếu tố Chính phủ, chính trị có tác ñộng mạnh ñến mọi hoạt ñộng trên các
lĩnh vực hoạt ñộng của từng ñơn vị. Thông qua các quy ñịnh thành luật và hiệu lực
của luật pháp là cơ sở, hành lang cho mọi lĩnh vực của các ñơn vị hoạt ñộng theo
ñúng pháp luật.
* Môi trường kinh tế
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn ñến các ñơn
vị. Những yếu tố ảnh hưởng lớn bao gồm, như:
- Mức ñộ phát triển kinh tế, sự gia tăng kinh tế trong vùng
- Chính sách tài chính & tiền tệ của Nhà nước
- Mức tiền lương, tiền công
- Hạ tầng cơ sở kinh tế – xã hội.
* Các yếu tố xã hội
- Những ñặc trưng về ñịa lý, nhân khẩu, văn hoá - xã hội có ảnh hưởng
quan trọng ñến hầu hết tất cả các lĩnh vực và hoạt ñộng trên một ñịa bàn. Những
thay ñổi về xã hội bao gồm thay ñổi tập quán sống, quan ñiểm sống và hưởng thụ
v.v, là những thay ñổi có tác ñộng toàn diện ñến quá trình phát triển của ñơn vị.
- Các chế ñộ xã hội, tôn giáo, ngôn ngữ.
thực tế như: khai thác tối ña các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất
hiện có, lựa chọn và huy ñộng các nguồn vốn bên ngoài khi thực sự có nhu cầu,
chọn ñối tượng cần hợp tác nhằm tăng quy mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ
một tỷ lệ cần thiết ñể ñảm bảo khả năng ñương ñầu với các ñối thủ cạnh tranh trên
thị trường trong và ngoài nước.
Phân tích nguồn lực bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phân loại nguồn lực vật chất hiện có: bao gồm các nguồn vốn bằng tiền,
máy móc trang thiết bị, ñất ñai
- Xác ñịnh quy mô cơ cấu chất lượng và các ñặc trưng của từng nguồn lực
vật chất.