GIÁO ÁN VĂN 9 TUẦN 21,22 - Pdf 18

- Chuẩn bị: Bảng phụ.
- Ổn định: (Tùy tình hình cụ thể mà ổn định về: sĩ số, trật tự, tác phong, vệ sinh,…)
- Kiểm bài cũ:
? Thế nào là phép lập luận phân tích & tổng hợp.
? Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” được Lê Anh Trà sử dụng phép lập luận như thế nào
để làm nổi bật phong cách giản dị, thanh cao của Bác.
- Bài mới:
HĐ1: Làm bài tập theo nhóm.
1. Cách vận dụng phép lập luận của tác giả:
a) Từ cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài, tác giả chỉ ra những cái hay hợp thành cái hay cả bài:
+ Cái hay ở các điệu xanh.
+ Ở những cử động.
+ Ở các vần thơ.
+ Ở những chữ không non ép.
b) Các trình tự phân tích:
+ Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt.
+ Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng từng quan niệm đúng, sai thế nào & kết lại ở việc
phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
2. Phân tích thực chất của việc học đối phó:
- Không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ.
- Học bị động, cốt đối phó với thi cử & kiểm tra của thầy cô.
- Không hứng thú, chán học, hiệu quả thấp.
- Là lối học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
- Dù có bằng cấp, đầu óc vẫn rỗng tuếch.
3. Lý do bắt buộc mọi người phải đọc sách:
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại tích lũy từ xưa đến nay.
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức & kinh nghiệm.
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc được quyển đó,
như thế mới có ích.
- Cần đọc rộng giúp ta hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn.
4. Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài “Bàn về đọc sách”:

thức hóa, cần lao, tình tự,…
HĐ2: Tìm hiểu văn bản:
+ Hướng dẫn đọc: giọng rõ ràng của kiểu văn nghị luận, diễn cảm
để thể hiện được cảm xúc trong những ví dụ minh họa.
+ GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp.
? Câu hỏi 1 (SGK/17):
+ Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan, nội
dung của văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng,
tình cảm của cá nhân nghệ sĩ. Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một
cách sống của tâm hồn. Từ đó làm “thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ”.
+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con
người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian
khổ của dân tộc ở những năm đầu kháng chiến.
+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của nó thật
là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm tác động tới mỗi con
người qua những rung cảm sâu xa tự trái tim.
 Giữa các phần có tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc. Các luận
điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên
theo hướng ngày càng phân tích sâu hơn sức mạnh đặc trưng của
văn nghệ.
Tựa đề bài viết vừa có tính khái quát lý luận, vừa gợi sự gần
gũi, thân mật. Nó bao hàm được cả nội dung lẫn cách thức, giọng
điệu nói của văn nghệ.
CỦNG CỐ TIẾT 96:
? Nhắc lại 3 luận điểm của văn bản.
? Nêu ví dụ cho thấy văn nghệ rất cần thiết với cuộc sống con
người.
I. ĐỌC-CHÚ THÍCH VB:
+ Tác giả: Nguyễn Đình Thi

+ Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm & nhận thức của từng
người tiếp nhận. Nó được mở rộng, phát huy vô tận qua từng thế
hệ người đọc, người xem  nội dung văn nghệ khác nội dung các
bộ môn khoa học như dân tộc học, xã hội học, lịch sử, địa lý,… vì
những bộ môn này khám phá, miêu tả & đúc kết bộ mặt tự nhiên
hay xã hội, các quy luật khách quan. Văn nghệ thì tập trung khám
phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên
trong của con người. Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực
mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người
qua cái nhìn & tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.
? Câu hỏi 3 (SGK/17):
+ Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ, phong phú hơn với cuộc
đời & chính mình “Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong
chúng ta một ánh sáng riêng, không bao giờ nhòa đi … làm cho
thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ.”.
+ Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống thì
tiếng nói văn nghệ là sợi dây nối họ với cuộc đời, với tất cả sự
sống, hoạt động, vui buồn gần gũi.
+ Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng
ngày, giúp con người vui lên, biết rung cảm & ước mơ.
? Câu hỏi 4 (SGK/17):
+ Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung & con
đường mà nó đến với công chúng. Nghệ thuật là tiếng nói của tình
cảm, tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu, ghét, buồn vui của
con người trong đời thường, tư tưởng nghệ thuật lắng sâu thấm
vào những cảm xúc, nỗi niềm  tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm.
Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta sống trong cuộc sống
miêu tả trong đó, được bộc lộ mọi cảm xúc cùng nhân vật & nghệ
sĩ.

phong phú hơn.
4. Con đường văn nghệ đối với
người đọc & khả năng kỳ
diệu của nó:
- Tác phẩm văn nghệ chứa
đựng mọi cảm xúc.
- Tư tưởng nghệ thuật thấm
sâu hòa vào cảm xúc.
Ta như được sống cùng nhân vật
& người nghệ sĩ.
- Văn nghệ giúp mọi người tự
nhận thức, tự xây dựng
mình.
 Văn nghệ thực hiện các chức
năng tự nhiên, có hiệu quả sâu sắc,
lâu bền.
5. Nét đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn
dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh,
nhiều dẫn chứng thuyết
phục.
- Giọng văn say sưa,chân
thành.
3
+ Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, đặc biệt
nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối.
HĐ3: Luyện tập.
(HS tự chọn một tác phẩm yêu thích, phân tích ý nghĩa tác động

phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết
tại sao người nói cảm thán.
? Câu hỏi 3 (SGK/II/18):
Các từ ngữ in đậm không dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người
nói giải bày nỗi lòng của mình.
HĐ3: Ghi nhớ.
I. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI:
- Chắc: độ tin cậy cao.
- Có lẽ: độ tin cậy thấp.
 Nêu nhận định của người nói đối
với sự việc trong câu.
II. THÀNH PHẦN CẢM THÁN:
- Ồ, trời ơi: cảm thán.
GHI NHỚ : SGK / 18.
II. LUYỆN TẬP:
4
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
TIẾT 98
HĐ4: Luyện tập.
1. Nhận diện thành phần biệt lập:
a) Tình thái: có lẽ, hình như, chả nhẽ.
b) Cảm thán: Chao ôi.
2. Cách dùng các từ tình thái theo độ tin cậy tăng dần:
Dường như (hình như / có vẻ như) – có lẽ - chắc là – chắc hẳn – chắc chắn.
3. Nhận xét cách dùng thành phần tình thái trong “Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng):
o Từ chỉ độ tin cậy từ thấp đến cao : hình như – chắc – chắc chắn.
o Tác giả chọn từ “chắc”: vì người nói không phải đang diễn tả suy nghĩ của mình nên dùng
từ ở mức độ bình thường để không tỏ ra quá sâu hay quá thờ ơ.
4. Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi thưởng thức một tác phẩm văn nghệ, trong đó có
chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán.

Do tác phong nông nghiệp, thói quen, không ai nhắc nhở, coi
thường việc chung, thiếu tự trọng & thiếu tôn trọng người khác.
? Bố cục bài viết thế nào.
Bố cục rất mạch lạc: trước hết tác giả nêu hiện tượng, tiếp theo là
phân tích các nguyên nhân & tác hại của căn bệnh, cuối cùng là
nêu giải pháp để khắc phục.
HĐ2: HS thảo luận: Em hiểu thế nào là văn bình luận một sự việc,
hiện tượng trong đời sống, từ đó rút ra dàn bài chung.
I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN
TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1. Đọc văn bản: Bệnh lề mề.
(SGK/20).
2. Nhận xét:
- Vấn đề bàn luận: Bệnh lề mề
- một hiện tượng đời sống.
- Biểu hiện.
- Nguyên nhân.
- Tác hại.
- Bố cục bài viết: mạch lạc
GHI NHỚ : SGK / 21.
- Dựa vào phần ghi nhớ (SGK/21).
6
TUẦN 22
TUẦN 22
MTCĐ:
- Hiểu & biết cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội.
- Rèn luyện để nắm vững cách viết bài nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội.
- Nắm được yêu cầu của chương trình địa phương phần tập làm văn để thực hiện ở bài 28
(tuần 31, tiết 143). Giúp HS biết suy nghĩ về một vấn đề xã hội ở địa phương mình. Biết định

Đọc các đề bài (SGK/22).
? Câu hỏi (a) (SGK/23):
Điểm giống nhau của 4 đề bài: cùng nêu một sự việc, hiện tượng
& mệnh lệnh làm bài. (yêu cầu người viết trình bày nhận xét, suy
nhgĩ, nêu ý kiến,…)
? Hãy nghĩ ra một đề bài tượng tự:
(HS phát biểu, lớp nhận xét, GV kết luận).
HĐ2: Tìm hiểu cách làm bài.
? Câu hỏi (a) (SGK/23):
- Đề bài thuộc loại nghị luận một sự việc, hiện tượng đời
sống: hiện tượng chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Đề yêu cầu: nêu suy nghĩ về hiện tượng trên.
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN
TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
Một đề bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống phải nêu
được sự việc, hiện tượng & mệnh
lệnh làm bài.
II. CÁCH LÀM BÀI:
1. Tìm hiểu đề & tìm ý.
7
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
TIẾT 100
? Câu hỏi (b) (SGK/23):
- Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng
áng.
- Nghĩa là người biết kết hợp giữa học & hành.
- Nghĩa là người biết sáng tạo: làm tời cho mẹ kéo nước đỡ

+ Về nhà làm tiếp bài tập 4 (Viết thành bài hòan chỉnh).
+ Chuẩn bị: Viết bài TLV số 5 (Xem các đề tham khảo trong SGK/33,34).
+ Tiết tiếp theo: Chương trình địa phương phần TLV nghị luận về một sự việc ở địa phương
(sẽ làm ở nhà).
+ Tham khảo các đề bài & lập dàn ý (theo nhóm).
8
- Chuẩn bị: Tư liệu về chương trình địa phương.
- Ổn định: (Tùy tình hình cụ thể mà ổn định về: sĩ số, trật tự, tác phong, vệ sinh,…)
- Kiểm bài cũ:
? Thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
? Nêu dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn xác định vấn đề cần trình bày.
- GV nêu các đề bài gợi ý trong CTĐP/NV 9 (hoặc SGK/Mục 2/Cách làm/trang 25).
- Có thể chấp nhận những đề bài khác do HS đề xuất nếu thấy hợp lý.
- HS trình bày yêu cầu chung của bài thực hành.
- GV nhận xét, khẳng định.
HĐ2: Trao đổi, nhận xét các dàn ý.
- Đại diện từng nhóm trình bày dàn ý theo đề bài đã chọn.
- GV, HS trao đổi, góp ý cho từng dàn ý. (bố cục, nội dung,…).
- HS tự điều chỉnh, bổ sung dàn ý cho mình.
HĐ3: Hướng dẫn viết bài ở nhà.
GV dựa vào nội dung ý 4 (trang 22, SGK CTĐP/NV 9) để định hướng cho HS thực hiện bài tập
thực hành ở nhà.
- Dặn dò:
+ Học kỹ cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
+ Viết bài thực hành ở nhà & luyện nói vào tuần 31, tiết 143.
+ Chuẩn bị: Bài viết số 5.
9
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG – PHẦN TLV


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status