1
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 4
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu 4
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn 4
1.4.3 Phương pháp quan sát sư phạm 5
1.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5
1.5 Tổ chức nghiên cứu 5
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.5.2 Thời gian nghiên cứu 5
1.5.3 Đòa điểm nghiên cứu 5
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 6
2.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về giáo dục thể chất 6
2.1.2 Nghiên cứu vận dụng của trò chơi vận động trong Trường THCS
hiện nay 7
2.2 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (12 đến 15 tuổi) và đặt
điểm các phương pháp giảng dạy thể dục, trò chơi vận động 8
2.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi từ 12 đến 15 8
2.2.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 12 đến 15 9
2.2.3 Đặc điểm giảng dạy thể dục và trò chơi vận động cho các em học
sinh THCS (12 – 15) 11
2.3 Đánh giá thực trạng thể lực của học sinh trường THCS Thuỷ Liễu 13
2.4 Cơ sở lựa chọn trò chơi vận động nhằm phát triển thể lực cho học
sinh trường THCS Thuỷ Liễu 14
2.5 Phát triển các hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao trong nhà
trường: 17
nguyên nhân chất lượng giờ học TDTT còn thấp chưa có tác dụng tối
hoặc tác dụng tới cơ thể học sinh còn chưa cao. Sở dó như vậy là do chưa
3
có biện pháp tổ chức hợp lý, thiếu giáo viên chuyên trách giảng dạy đặc
biệt là các trường THCS, nội dung giờ học TDTT còn sơ sài, đơn điệu
không tạo được hứng thú cho học sinh tập luyện, vấn đề này được phản
ánh cụ thể trong chỉ thò 36 của ban chấp hành Trung ương Đảng “Hiệu
quả giáo dục thể chất trong trường học còn thấp”, 2 ngành giáo dục đào
tạo và tổng cục TDTT phối hợp chỉ đạo cải tiến chương trình giảng dạy,
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục cho trường học
các cấp, tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện giáo dục
thể chất ở tất cả các trường học.
Trường THCS Thuỷ Liễu là trường thuộc đòa bàn thò xã nhưng
nằm trong vùng ven còn gặp nhiều khó khăn đa số học sinh là con nhà
nghèo sống tạm trú để làm ăn buôn bán gì vậy phong trào tập luyện
TDTT của các em còn nhiều hạn chế. Nhưng Bộ giáo dục đào tạo đã rất
quan tâm đến công tác giáo dục thể chất trong các trường học của các
bậc học, thể hiện qua việc thường xuyên đổi mới, nâng cao trang thiết
bò, cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ, đội ngũ giáo viên. Trong đó trường
đã được đầu tư về cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, tạo những sân chơi
cho hoạt động ngoại khoá, phong tròng TDTT quần chúng, hội khoẻ
phù đổng các cấp cho học sinh.
Xuất phát từ ý nghóa và tầm quan trọng của giáo dục thể chất đối
với học sinh và thực trạng những hạn chế về mặt thể lực của học sinh
trường THCS Thuỷ Liễu. Cho nên chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu vận
dụng trò chơi vận động nhằm phát triển thể lực cho học sinh Trường
THCS Thuỷ Liễu – Gò Quao – Kiên Giang”.
4
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là tìm ra được hệ thống bài tập trò chơi
Mục đích của thực nghiệm sư phạm là chứng minh hiệu quả của
việc ứng dụng của trò chơi vận động vào các giờ thể dục nội và ngoại
khoá của học sinh THCS, đối với việc nâng cao sức khẻo và phát triển
thể lực chung của các em.
1.5 Tổ chức nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ giáo viên và học sinh trường THCS Thuỷ Liễu.
1.5.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2005 được
chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2005 chọn đề tài và
xây dựng đề cương nghiên cứu.
+ Giai đoạn 2: Từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2005 giải quyết các
nhiệm vụ và hoàn thành kết quả nghiên cứu.
1.5.3 Đòa điểm nghiên cứu
- Trường THCS Thuỷ Liễu.
6
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về giáo dục thể chất
Mục tiêu của TDTT trường học ở nước ta là “nhằm tăng cường
sức khoẻ phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân
cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học” đó là phương
hướng chiến lược của TDTT trường học trong đó đòi hỏi tất cả các mặt
giáo dục phải hướng tới phát triển học sinh trên toàn diện tất cả các mặt
đức, trí, thể, mỹ, kỹ để học sinh trở thành những con người mới XHCN.
Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ “Cơ thể cường tráng
là cơ sở vật chất của đời sống vật chất và tinh thần xã hội” không có cơ
thể cường tráng khoẻ mạnh thì học sinh khó hoàn thành nhiệm vụ học
tập và khó phát huy được năng lực của mình trong sự nghiệp hoá, hiện
nhiên tới việc nâng cao, bảo vệ sức khoẻ (Không khí, Ánh sáng, Môi
trường,…).
- Hệ thống tri thức cơ bản về vệ sinh (Cơ thể, Lao động, Học tập,
Vui chơi,…).
- Hệ thống tri thức cơ bản về phòng bệnh (Bệnh học đường, Cận
thò, Cong vẹo cột sống,…).
- Hệ thống tri thức cơ bản về phương pháp tập luyện TDTT hiện
đại và dân tộc (Trò chơi, kó thuật TDTT,…).
Trong đó hệ thống tri thức cơ bản về phương pháp tập luyện
TDTT và trò chơi có ý nghóa to lớn.
8
Đối với trẻ em trò chơi là một nhu cầu không thể thiếu, là thế giới
thu nhỏ của các em. Thông qua trò chơi, trẻ em được chuẩn bò từng bước
để đi vào cuộc sống xã hội. Trò chơi là một nội dung quan trọng để thực
hiện chức năng chuẩn bò thế hệ trẻ làm quen với đời sống cho mỗi xã
hội. Do vậy, không thể đối lập hoặc tách rời giữa việc học và chơi của
trẻ.
Xuất phát từ thực trạng trên nghiên cứu ứng dụng các bài tập trò
chơi vận động cho trẻ em học sinh Tiểu học là một cộng việc hết sức
cần thiết. Mục đích của đề tài này là khai thác hiệu quả nội dung tổ
chức các trò chơi vận động, phát triển thể chất cho các em, đa dạng hoá
các loại hình TDTT trong nhà trường.
2.2 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học (12 đến 15
tuổi) và đặt điểm các phương pháp giảng dạy thể dục, trò chơi vận
động.
2.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi từ 12 đến 15
Các em học sinh THCS thường có độ tuổi từ 12 đến 15, việc lựa
chọn bài tập thể dục và trò chơi có vận động hợp lý với lứa tuổi này là
rất quan trọng. Do vậy đòi hỏi người giáo viên cần nắm vững đặc điểm
tâm sinh lý và tâm lý lứa tuổi này.
kiểu sôi gương thì phải giải thích cho các em biết như :(thầy bước chân
phải thì các em nhìn theo và bước chân trái ). Tri giác về nhòp độ có đặc
10
điểm riêng khi làm sai không tự nhận thấy mà chỉ nhờ nhòp điệu mới
hoàn thành.
Khả năng tập trung chú ý: Ở lứa tuổi này chú ý không chủ đònh
chiếm ưu thế sức tập trung, chú ý thấp. Tuy nhiên cũng có nhiều em
biết tập trung chú ý. Sự di chuyển chú ý chưa linh hoạt, khối lượng chú
ý chưa lớn. Sự phân phối chú ý chưa đúng mức. Do vậy sự chú ý của lứa
tuổi này cần quan tâm.
Trí nhớ: Đặc điểm trí nhớ ở lứa tuổi này là trí nhớ trực quan hình
tượng, các em dễ dàng nhớ sự việc với những hình ảnh cụ thể. Một đặc
điểm nữa của trí nhớ trong lứa tuổi này là: tính không chủ đònh chiếm
ưu thế, trí nhớ vận động chưa hoàn thiện, chưa chính xác, tiếp thu động
tác máy móc không có phê phán… nên các em hay lẫn lộn với những
động tác có cử động giống nhau, do ức chế phân biệt của các em chưa
phát triển, cần giải thích kỹ sự khác nhau giữa các động tác.
Tư duy: Do có sự chuyển biến, từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu
tượng, có thể dạy các em phân tích quá trình thực hiện động tác của bản
thân và người khác.
Tưởng tượng: Có những tiến bộ rõ rệt, quán trình tưởng tượng
thường phản ánh chủ quan được phát triển chủ yếu trong quá trình tập
luyện và vui chơi.
Cảm xúc: Cảm xúc phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của hệ thần
kinh. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế nên dễ mệt mỏi. Do vậy, ảnh
hưởng đến quá trình cảm xúc của các em. Cảm xúc luôn xuất hiện trong
vui chơi và tập luyện, thoải mái khi làm được bài, nghi ngờ khi gặp khó
khăn. Cảm xúc được biểu lộ ra bên ngoài, chưa biết che dấu, vui buồn
nhất thời. Tâm trang đó thường gặp và chuyển hoá qua lại rất nhanh. Vì
11
diện và cân đối các tố chất thể lực, cần chú ý phát triển tố chất nhanh,
linh hoạt mềm dẻo. Vì vậy trong 12 – 13 tuổi cần cho các em nắm thật
chắc những kó xảo vận động cơ bản. Những kó năng, kó xảo vận động đã
không chỉ có ý nghóa thực dụng, mà còn có ý nghóa chung. Đối với các
em ở lứa tuổi này cần phải phát triển một cách tuyệt đối các tố chất cần
đặc biệt chú ý phát triển tố chất tốc độ, tính linh hoạt và mềm dẻo.
Đối với các em 12 – 13 tuổi cần giải thích cụ thể và dễ hiểu,
nhưng chủ yếu vẫn là làm mẫu để các em tập theo, ví dụ: bật xa tại chỗ
thì cần lưu ý cho các em về tư thế chân trước khi dậm nhảy, tư thế tay
khi dậm nhảy và rơi xuống nệm hoặc cát tiếp xúc bằng 2 chân và phối
hợp kh gối và tay để giữ thăng bằng.
Điều cơ bản trong giảng dạy đối với các em ở lứa tuổi 12 – 14 là
phải nghiêm chỉnh thực hiện các bài tập theo thứ tự (Từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp, dần dần nâng cao độ khó). Khi giảng dạy bài tập
khó phải dạy theo từng phần sau đó mới tiến hành giảng dạy hoàn
chỉnh. Có như vậy, các em mới tiếp thu một cách hiệu quả những kó
năng, kó xảo vận động trong chương trình học tập. Bên cạnh đó khi
giảng dạy thể dục và trò chơi vận động cần tính tới các đặc điểm của hệ
thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn và hô hấp.
13
2.3 Đánh giá thực trạng thể lực của học sinh trường THCS
Thuỷ Liễu.
Công tác giáo dục thể chất ở trường THCS Mong Th A đã có
những bước tiến bộ đáng kể. Tuy nhiên qua thực tế tìm hiểu kế hoạch
giảng dạy và học tập của trường, chúng tôi thấy rằng việc giảng dạy thể
dục còn nhiều điểm hạn chế, số giáo viên dạy thể dục chuyên môn chưa
cao, có một số bài tập luyện nhưng chưa đảm bảo yêu cầu, do sân
trường không có bóng mát cho các em tập luyện, nội dung cò nghèo
nàn, giáo viên chủ yếu dạy xoay quanh các nội dung đội hình đội ngũ
và các bài thể dục tay không hay các bài tập đơn giản như: chạy, nhảy
tuổi
Đạt 4.43 5.33 4.37 5.29 4.25 5.24
Khá 4.25 5.16 4.20 5.11 4.08 5.07
Giỏi 4.14 4.14 4.10 4.10 3.58 3.58
Bật xa tại chỗ (cm)
12 – 12 – 14 tuổi
Đạt 148 139 154 146 162 148
Khá 166 157 171 163 179 166
Giỏi 176 167 181 174 189 176
2.4 Cơ sở lựa chọn trò chơi vận động nhằm phát triển thể lực
cho học sinh trường THCS Thuỷ Liễu
Với mục đích của đề tài là lựa chọn và sử dụng một số trò chơi
nhằm phát triển thể lực cho học sinh THCS. Chúng tôi đã tham khảo
các trò chơi trong cuốn “Trò chơi vận động và vui chơi giải trí” của
Phạm Vónh Thông (chủ biên), Hoàng Mạnh Cường và Phạm Hoàng
Dương với một số trò chơi chúng tôi đã thu thập từ những giáo viên
giảng dạy, huấn luyện có kinh nghiệm và được lựa chọn phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý của các em.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khoa học thực tiễn và xây dựng
các bài tập cụ thể cho các em học sinh ở trường THCS Thuỷ Liễu.
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số giáo viên về một số trò chơi
phát triển thể lực cho các em.
Kết quả phỏng vấn ở bảng 2:
15
Bảng 2: Kết quả phỏng vấn lựa chọn trò chơi (số giáo viên
được hỏi n =13):
STT Tên trò chơi Số phiếu đồng ý Tỷ lệ %
1
2
3
Nhảy cừu
Nhảy lướt sóng
Tiếp sức con thoi
5
7
10
8
7
6
5
11
5
10
7
8
12
8
12
10
11
13
38%
53%
76%
61%
53%
46%
38%
84%
38%
đội.
2 Bỏ khăn 15’
Rèn luyện khả năng tập
trung chú ý và kó năng
chạy, phát triển sức nhanh
khả năng linh hoạt, tính
nhanh nhẹn.
Học sinh có ý thức
tổ chức kỉ luật, tính
tự giác.
3
Giành cờ
chiến thắng
15’
Rèn luyện kó năng chạy,
khả năng phối hợp vận
động nhanh nhẹn, khéo léo,
phát triển sức bền tốc độ.
sân bãi rộng rãi
bằng phẳng khi
chơi phải tự giác,
tích cực, đúng luật.
4 Kéo co 15’
Rèn luyện sức mạnh tay
ngực, sự phối hợp đồng đội,
sự gắng sức.
Thực hiện đúng
luật chơi, đoàn kết
nhiệt tình và quyết
tâm.
quá vòng tròn.
8
Nhanh lên
bạn ơi
15’
Rèn luyện kó năng chạy,
phát triển sức mạnh, sự
khéo léo nhanh nhẹn.
Học sinh có tinh
thần tập thể, tính tổ
chức kó luật và tự
giác.
9 Nhảy cừu 10’ Rèn luyện kó năng chạy kết Học sinh tự giác
17
hộp với nhảy, phát triển
sức nhanh, sức mạnh chân
phối hợp với tay, thân,
khéo léo chính xác.
tích cực tập trung
chú ý quyết tâm
tinh thần đồng đội.
10
Nhảy lướt
sóng
15’
Rèn luyện khả năng tập
trung chú ý, phản xạ nhanh,
phát triển sức bật và sức
mạnh chân.
Học sinh phải tập
dục thể chất, để tham mưu với nhà trường quy hoạch xây dựng công
trình thể dục thể thao.
18
Bộ môn thể dục thể thao xây dựng kế hoạch tu sửa sân bãi, dụng
cụ và mua sắm trang thiết bò cho giảng dạy và học tập trình ban lãnh
đạo nhà trường.
Cải tiến bố trí sân tập, khu tập khoa học, tạo điều kiện cho giáo
viên giảng dạy và học sinh tập luyện.
* Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thể dục thể thao:
Công bố mục tiêu, nội dung, kế hoạch học tập cho học sinh ngay
từ đầu năm học, để học sinh chủ động lập kế hoạch học tập và ngoại
khoá.
Trong giờ dạy học: Giáo viên giảm tỷ lệ diễn giảng, tăng tỷ lệ tập
luyện lên. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học sao cho giờ học sinh
động, hấp dẫn, học sinh hứng thú tập luyện đạt đến lượng vận động hợp
lý. Dạy theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh bằng cách
tăng cường sử dụng các phương pháp trò chơi, thi đấu.
Tăng cường nâng cao hiệu quả tự tập của học sinh bằng cách
phân nhóm hoặc quay vòng, có sự quản lí của giáo viên.
Tăng cường sự giúp đỡ của giáo viên đối với học sinh yếu.
Kết hợp giữa ý thức học tập của học sinh với năng lực thực sự của
học sinh để đánh giá cho điểm theo tiêu chuẩn rèn luyện thể thao.
* Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động Giáo dục thể
chất trong nhà trường.
Việc kiểm tra đánh giá cần đảm bảo tính khoa học hệ thống và
khách quan:
Kiểm tra thể lực sơ bộ ban đầu khi học sinh mới bước vào lớp 6.
kiểm tra chiều cao, cân nặng để khi học sinh học hết lớp 9 có thể đánh
giá được sự phát triển của từng học sinh trong bốn năm học.
19
Cần tăng cường số tiết thể dục, buổi học thể dục phải được tổ
chức chặt chẽ, thực hiện đủ nội dung chương trình nhất là nội dung trò
chơi vận động.
Vậy đề nghò các cấp lãnh đạo và đặc biệt là ngành giáo dục, nhà
trường cần quan tâm hơn nữa với công tác giáo dục thể chất trong nhà
trường. Trong đó cần đưa các giáo viên chuyên trách giảng dạy môn thể
dục thể thao và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác giáo dục
thể chất trường đạt kết quả cao hơn.
21
PHỤ LỤC – TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn kiện của Đảng – Nhà nước.
1. Văn kiện nghò quyết đại hội IX trong luật giáo dục (1998).
2. Pháp lệnh TDTT.
3. Phân phối chương trình môn TD ở các trường THCS Bộ
GD – ĐT 2004
* Sách giáo khoa.
1. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dụcsức khoẻ, thể chất
trong nhà trường các cấp (Nhà xuất bản TDTT Hà Nội 1993).
2. Phạm Vónh Thông (chủ biên), Hoàng Mạnh Cường, Phạm
Hoàng Dương. Trò chơi vận động và vui chơi giải trí (NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội – 1999).
3. Vũ Ngọc Hải – Phạm Hoàng Dương – Thể dục 3 – Sách giáo
viên (NXB Giáo dục 1996).
4. Lương Kim Cương – Thể dục 4 – Sách giáo viên (NXB Giáo
dục 1996).
5. Trần Đồng Lâm – Thể dục 5 – Sách giáo viên (NXB Giáo dục
1996).