Bµi gi¶ng: Qu¶n trÞ häc
CHƯƠNG 5 CHỨC NĂNG KIỂM TRA
Mục đích: Sau khi nghiên cứu và học tập xong chương này, các em Sinh viên có thể:
Nắm được quan điểm và ý nghĩa của công tác kiểm tra trong doanh nghiệp
Nắm được nội dung cần kiểm tra và các phương pháp thích hợp để kiểm tra
Hiểu và biết cách vận dụng công tác kiểm tra trong thực tế để các hoạt động theo kế
hoạch được thực hiện một cách có hiệu quả.
Trên cơ sở những nhận thức trên, Sinh viên có thể phấn đấu rèn luyện để trở thành những
nhà quản trị giỏi trong tương lai.
5.1. Các khái niệm cơ bản về kiểm tra
5.1.1. Khái niệm
Theo H.Fayol “trong kinh doanh, kiểm tra là việc kiểm chứng xem mọi việc có thực
hiện theo kế hoạch đã được vạch ra và theo những chỉ thị, những nguyên tắc đã được ấn định
hay không. Nó có nhiệm vụ vạch ra những khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự
vi phạm. Nó đối phó với mọi sự , bao gồm sự vật, con người và hành động”.
Với tư cách một chức năng quản trị, kiểm tra được hiểu là: “quá trình xác định thành
quả đạt được trên thực tế, so sánh nó với những tiêu chuẩn đã xây dựng; trên cơ sở đó phát
hiện ra sự sai lệch và nguyên nhân của sự sai lệch đó; đồng thời đề ra các giải pháp cho một
chương trình hành động nhằm khắc phục sự sai lệch để đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được
các mục tiêu đã định”.
5.1.2. Bản chất của kiểm tra
- Hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động: Thông thường, cơ chế kiểm tra
trong quản trị được xây dựng theo nguyên tắc của hệ thống phản hồi. Theo hệ thống này, các
nhà quản trị tiến hành đo lường kết quả thực tế, so sánh các kết quả này với các tiêu chuẩn,
xác định và phân tích các sai lệch. Sau đó, để thực hiện những điều chỉnh cần thiết, họ phải
đưa ra một chương trình cho hoạt động điều chỉnh và thực hiện chương trình nhằm đi tới kết
quả mong muốn.
Sơ đồ 5.1: Vòng liên hệ ngược của kiểm tra
- Kiểm tra là hệ thống phản hồi dự báo: Ngược lại với hệ thống phản hồi về kết quả
của các hoạt động, hệ thống kiểm tra dự báo sẽ giám sát ngay đầu vào của hệ thống và quá
trình thực hiện để khẳng định xem những đầu vào và cả quá trình đó có đảm bảo cho hệ thống
- Kim tra to tin cho quỏ trỡnh hon thin v i mi. Vi vic ỏnh giỏ cỏc hot
ng, kim tra khng nh nhng giỏ tr no s quyt nh s thnh cụng ca doanh nghip
trong sn xut kinh doanh. Nhng giỏ tr ú s c tiờu chun hoỏ tr thnh mc ớch,
mc tiờu, quy tc, chun mc cho hnh vi ca cỏc nhõn viờn trong doanh nghip. ng thi,
kim tra giỳp cho cỏc nh qun tr bt u li chu trỡnh ci tin mi hot ng ca doanh
nghip thụng qua vic xỏc nh nhng vn v c hi cho doanh nghip
- To iu kin thc hin mt cỏch thun li cỏc chc nng u quyn, ch huy v
thc hin ch trỏch nhim cỏ nhõn
5.1.4 Ni dung v mc kim tra
5.1.4.1. Ni dung kim tra
Nhim v chung ca kim tra trong doanh nghip l thụng qua kim tra phi phỏt hin
ra nhng sai lch ca thc t so vi mc tiờu, t ú ra cỏc bin phỏp thớch hp v kp thi
ci tin, hon thin quỏ trỡnh xõy dng k hoch cng nh t chc thc hin k hoch. V
mt c th, cụng tỏc kim tra phi t c nhng mc ớch c bn sau:
- Bo m kt qu t c phự hp vi mc tiờu ca t chc.
108
u v o
Quỏ trỡnh
thc hin
u ra
H thng
kim tra
Bài giảng: Quản trị học
- Bo m cỏc ngun lc ca t chc c s dng mt cỏch hu hiu.
- Lm sỏng t v ra nhng kt qu mong mun chớnh xỏc hn theo th t quan
trng
- Xỏc nh v d oỏn nhng chiu hng chớnh v nhng thay i cn thit trong cỏc
vn nh: Th trng, sn phm, ti nguyờn, tin nghi, c s vt cht
- Phỏt hin kp thi nhng vn v nhng n v b phn chu trỏch nhim sa
sai.
thnh k hoch SX
- Doanh thu tiờu th
- Chi phớ bỏn hng
- Chi phớ qung cỏo
- Mc hi lũng
ca ngi tiờu dựng
- Kt qu bỏn hng
ca tng nhõn viờn
- Nng sut lao ng
- Mi quan h gia
nhng ngi lao
ng
- Nhng cỏ nhõn tp
th in hỡnh
- Phỏt trin lc lng
- Ti sn ca doanh
nghip
- Kt qu sn xut
kinh doanh
- D tr
- Lu chuyn tin t
109
Bµi gi¶ng: Qu¶n trÞ häc
quản trị viên
Trên thực tế, việc xác định được những điểm thiết yếu trong kiểm tra không phải khi
nào cũng dễ dàng và thuận lợi. Để tìm được những nội dung kiểm tra hữu hiệu, chúng ta cần
phải trả lời được những câu hỏi cơ bản như sau:
- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất mục tiêu của tổ chức?
- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất tình trạng không đạt được mục tiêu?
- Những điểm nào đo lường tốt nhất sự sai lệch?
Bài giảng: Quản trị học
5.1.5.2. Kim tra ti ni xy ra hot ng v cú k hoch rừ rng
Yờu cu ny ũi hi vic kim tra khụng ch da vo cỏc s liu v bỏo cỏo thng kờ
m phi c tin hnh ngay ti ni din ra cỏc hot ng v phi c thc hin theo mt k
hoch c th, rừ rng.
5.1.5.3. Kim tra cn chỳ trng ti s lng nh cỏc nguyờn nhõn
Yờu cu ny nờu rừ: Trong mt c hi ngu nhiờn nht nh, mt s lng nh cỏc
nguyờn nhõn cng cú th gõy ra a s cỏc kt qu. õy l mt yờu cu rt quan trng to c s
khoa hc cho cỏc nh qun tr khi h c gng xỏc nh cỏc khu vc hot ng thit yu, cỏc
im kim tra thit yu. Yờu cu ny cng ũi hi trong quỏ trỡnh kim tra phi xem xột k
cng mi nguyờn nhõn gõy nờn nhng sai lch ca hot ng so vi k hoch cú th ra
cỏc bin phỏp iu chnh cú hiu qu
5.1.5.4. Bn thõn ngi thc hin hot ng phi t kim tra
Yờu cu ny ũi hi mi ngi, mi b phn phi t kim tra mỡnh l tt nht. Kh
nng t kim tra t hon thin th hin trỡnh phỏt trin cao ca mt h thng.
5.1.5.5. Kim tra phi c thit k cn c trờn k hoch hot ng ca t chc v
cn c theo cp bc ca i tng c kim tra
C s tin hnh kim tra thng l da vo k hoch. Do vy, nú phi c thit k
theo k hoch hot ng t chc. Mt khỏc, kim tra cũn cn c thit k cn c theo cp
bc ca i tng c kim tra
5.1.5.6. Kim tra phi c thit k theo c im cỏ nhõn cỏc nh qun tr
Kim tra nhm giỳp nh qun lý nm c nhng gỡ ang xy ra, cho nờn nhng
thụng tin thu thp c trong quỏ trỡnh kim tra phi c nh qun lý thụng hiu. Nhng
thụng tin hay cỏch din t thụng tin kim tra m nh qun lý khụng hiu c, thỡ h s
khụng th s dng, v do ú s kim tra s khụng cũn tỏc dng.
5.1.5.7. Kim tra phi cụng khai, khỏch quan, chớnh xỏc
Quỏ trỡnh qun tr d nhiờn l bao gm nhiu yu t ch quan ca nh qun tr, nhng
vic xem xột cỏc b phn cp di cú lm tt cụng vic hay khụng, khụng th l s phỏn oỏn
ch quan. Nu nh thc hin kim tra vi nhng nh kin cú sn s khụng cho chỳng ta cú
c nhng nhn xột v ỏnh giỏ ỳng mc v i tng c kim tra, kt qu kim tra s
5.2. Quá trình kiểm tra
Quá trình kiểm tra được phản ánh qua định nghĩa của Robert J.Mockless: “Kiểm tra
trong quản trị là cố gắng một cách có hệ thống để xác định các tiêu chuẩn so với mục tiêu kế
hoạch, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, so sánh sự thực hiện với các tiêu chuẩn, xác định
và đo lường mức độ sai lệch và thực hiện việc điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã
sử dụng một cách có hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu”.
Qua định nghĩa trên, ta thấy quá trình kiểm tra gồm 3 giai đoạn:
Có
Không
112
Không cần điều
chỉnh
Xác định hệ thống tiêu chuẩn
v là ựa chọn phương pháp
kiểm tra
Đo lường v à đối chiếu với
tiêu chuẩn
Sự thực hiện hoạt động có
phù hợp với các tiêu chuẩn
không?
Tiến h nh à điều chỉnh
Bài giảng: Quản trị học
S 5.3: Tin trỡnh kim tra
5.2.1. Xõy dng h thng cỏc tiờu chun v phng phỏp kim tra
Khỏi nim tiờu chun kim tra:
Tiờu chun kim tra l nhng chun mc m cỏc cỏ nhõn, tp th v doanh nghip
phi thc hin m bo cho ton b doanh nghip hot ng cú hiu qu.
- Cú s tham gia rng rói ca nhng ngi thc hin trong quỏ trỡnh xõy dng cỏc tiờu
chun kim tra cho hot ng ca chớnh h
- Cỏc tiờu chun cn phi linh hot phự hp vi c im ca tng doanh nghip, tng
b phn, con ngi trong doanh nghip.
113
Bài giảng: Quản trị học
La chn phng phỏp kim tra:
Trờn thc t cú nhiu phng phỏp kim tra khỏc nhau nh: Kim tra ton b, kim tra
chn mu, kim tra bng thit b, kim tra bng trc quan Mi phng phỏp kim tra u cú
tớnh hai mt, bờn cnh nhng u im, cũn cú nhng nhc im. Chớnh vỡ vy, cn phi la
chn phng phỏp kim tra mt cỏch chớnh xỏc v phự hp vi iu kin ca doanh nghip
trong tng thi k c th
5.2.2. o lng v i chiu vi tiờu chun
Nu cỏc tiờu chun c vch ra mt cỏch thớch hp v nu cú cỏc phng tin xỏc
nh mt cỏch chớnh xỏc rng cp di ang lm gỡ, cỏc nh qun tr cú th ỏnh giỏ thnh
qu thc t ca nhng nhõn viờn di quyn ca h. Tuy nhiờn, vic ỏnh giỏ ú khụng phi
bao gi cng thc hin c. Cú nhiu hot ng khú cú th a ra cỏc tiờu chun chớnh xỏc
v cú nhiu hot ng khú cho s o lng
o lng s thc hin:
Vic o lng kt qu thc hin k hoch trờn thc t cn phi m bo cỏc yờu cu
c bn sau:
- Phi cn c vo nhng tiờu chun t ra ỏnh giỏ kt qu
- Vic o lng c tin hnh ti cỏc khu vc hot ng thit yu v cỏc im kim
tra thit yu trờn c s ni dung ó c xỏc nh
- Phi m bo tớnh khỏch quan trong o lng. Mun vy, phi xỏc nh rừ trỏch
nhim, thỏi ca cỏc cp qun tr, khụng c thnh kin, c oỏn, trỏnh buc ti, bt
cụng, trỏnh nhn nh ch quan khi cha cú c s
- m bo va cú li cho doanh nghip, va cú li cho cỏ nhõn, b phn. Thụng qua
kim tra, qun tr viờn cp cao ỏnh giỏ c nng lc ca cp qun tr viờn cp di. ng
thi, i vi cp qun tr viờn cp di cú th qua o lng khng nh c v trớ ca mỡnh,
cần phải áp dụng những biện pháp gì, ở đâu, làm như thế nào để đảm bảo cho việc thực hiện
các hoạt động ngày càng đem lại kết quả cao hơn.
Việc điều chỉnh các sai lệch trong thực tế có thể tiến hành theo các hướng: Điều chỉnh
kế hoạch, thay đổi mục tiêu, sửa đổi công tác tổ chức, tăng cường nhân viên, lựa chọn bố trí
lại nhân sự, tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nhân viên, đình chỉ, cách thức…
Điều chỉnh là cần thiết nhưng cần phải đảm bảo các yêu cầu:
- Chỉ điều chỉnh khi thực sự cần
- Điều chỉnh đúng mức độ, tránh gây tác dụng xấu
- Phải tính tới hậu quả sau khi điều chỉnh
- Tránh để lỡ thời cơ, tránh bảo thủ
- Tuỳ điều kiện mà sử dụng phương pháp điều chỉnh cho hợp lý
Một cách thể hiện khác, quá trình kiểm tra được phân chia thành 6 bước với “đầu vào”
là kết quả thực tế đã đạt và “đầu ra” là kết quả mong muốn sau khi điều chỉnh.
Sơ đồ 5.4. Các bước kiểm tra
Xét tổng quát hơn, kiểm tra không đơn thuần chỉ là việc kiểm chứng kết quả sau khi
đã thực hiện; mà là quá trình chủ động kiểm tra từ trước khi thực hiện (kiểm tra đầu vào),
kiểm tra trong khi đang thực hiện (kiểm tra hiện hành) và kiểm tra sau khi thực hiện (kiểm tra
115
Kết quả thực tế
(đầu v o)à
Đo lường kết
quả thực tế
So sánh thực tế
với tiêu chuẩn
Xác định các
sai lệch
Phân tích lý do
sai lệch
Chương trình
điều h nhà
- Kiểm tra trước hoạt động: Hình thức kiểm tra này dùng để đảm bảo nguồn lực cần
thiết cho một hoạt động nào đó đã được ghi vào ngân sách và được chuẩn bị đầy đủ cả về số
lượng, chủng loại, chất lượng và đến nơi quy định.
- Kiểm tra trong hoạt động: Là theo dõi các hoạt động đang diễn ra để đảm bảo chắc
chắn rằng mọi cái đều hướng đến các mục tiêu. Những tiêu chuẩn chỉ đạo hoạt động đang
diễn ra được rút ra từ những phần mô tả công việc và từ những chính sách được hình thành từ
chức năng lập kế hoạch. Việc kiểm tra trong hoạt động được thực hiện chủ yếu bằng những
hoạt động giám sát của những nhà quản trị.
- Kiểm tra sau hoạt động: Là hình thức kiểm tra, đo lường kết quả cuối cùng của hoạt
động
Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra:
Theo cách phân loại này, có các hình thức kiểm tra cơ bản đó là:
- Kiểm tra toàn bộ: Nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh
nghiệp một cách tổng thể
116
Lập kế hoạch Thực hiện Kết quả
KT KT
Bài giảng: Quản trị học
- Kim tra b phn: L kim tra i vi tng lnh vc, b phn, phõn h c th ca
doanh nghip
- Kim tra cỏ nhõn: Kim tra i vi nhng con ngi c th trong doanh nghip
Theo tn sut ca cỏc cuc kim tra:
Vi cỏch phõn loi ny, chỳng ta cú cỏc loi kim tra ú l:
- Kim tra t xut: L kim tra khụng theo nh k nh sn
- Kim tra nh k: L kim tra c thc hin theo k hoch ó nh trong tng thi
gian v tp trung vo mt s chc nng qun tr
- Kim tra liờn tc: L giỏm sỏt thng xuyờn trong mi thi im, vi mi cp, mi
i tng, mi khõu v mi ni dung kim tra
Theo mi quan h gia ch th v i tng kim tra:
- Kim tra l hot ng kim tra ca lónh o doanh nghip v cỏn b chuyờn nghip
cho cú th ch ra c cỏc mc u tiờn. ng dng ca chỳng to ra quy tc 80 - 20, trong
ú ch ra rng 80% vn xut phỏt t 20% cỏc nguyờn nhõn.
- Biu khuynh hng: Cho thy s bin thiờn ca kt qu hot ng trong mt giai
on.
- Biu phõn b: Dựng o tn s xut hin mt vn no ú, vớ d nh mt
on tu ho khi hnh tr mi phỳt bao nhiờu ln so vi tr nm phỳt, hay sỏu phỳt.
- Biu phõn tỏn: Minh ho mi quan h gia hai bin s, nh chiu cao v trng
lng. Khi mt bin gia tng thỡ bin kia s b nh hng ra sao.
- Biu kim tra: L cụng c tiờn tin nht trong by loi, c dựng phn ỏnh s
bin i trong h thng. Chỳng l cỏc biu khuynh hng vi cỏc gii hn trờn v di
c xỏc nh theo thng kờ. Chng no cỏc bin s ca quỏ trỡnh ri vo bờn trong gii hn,
h thng c coi l nm trong tm kim soỏt.
Trong doanh nghip cú rt nhiu loi d liu thng kờ, nhng mt trong nhng d liu
thng kờ quan trng nht c cung cp thụng qua cỏc bỏo cỏo k toỏn ti chớnh.
Cỏc bn bỏo cỏo k toỏn ti chớnh
Bỏo cỏo ti chớnh l nhng bn phõn tớch tng hp nht v tỡnh hỡnh ti chớnh nh ti
sn, cụng n cng nh kt qu kinh doanh trong k ca doanh nghip.
Cỏc bỏo cỏo ti chớnh c s dng theo dừi giỏ tr tin t ca cỏc sn phm v dch
v vo v ra khi doanh nghip, nú l cụng c giỏm sỏt ba iu kin ti chớnh ch yu ca
doanh nghip l:
- Kh nng thanh toỏn ca doanh nghip
- iu kin ti chớnh chung ca doanh nghip (cõn bng gia cỏc khon n v cú)
- Kh nng sinh li ca doanh nghip
Tu thuc vo tng doanh nghip, cỏc bỏo cỏo ti chớnh cú th c lp cho hng
nm, hng quý, hng thỏng.
Ngõn qu
Ngõn qu l mt trong nhng cụng c kim tra lõu i nht v c s dng rng rói
nht.
Nhng iu kin kim tra ngõn qu cú hiu qu l:
- Vic lp v qun lý ngõn qu phi thu hỳt c s quan tõm c bit ca c nhng
- Điện thoại, máy fax, máy vi tính, hệ thống vô tuyến điện
- Các thiết bị dụng cụ theo dõi đo lường chính xác, các thiết bị kiểm tra tâm lý,
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trong chương này, chúng ta đã nghiên cứu những vấn đề rất khái quát về công tác kiểm tra
trong doanh nghiệp. Những nội dung chủ yếu cần chú ý đó là:
Kiểm tra là chức năng cuối cùng của quản lý, song không phải là công đoạn cuối cùng, nó
được thực hiện trong suốt quá trình kinh doanh (đối với từng việc, từng công đoạn sản xuất - dịch vụ
và kết quả cuối cùng của cả chu kỳ kinh doanh). Đây là khâu then chốt của quá trình tổ chức thực hiện
các quyết định quản lý và là cơ sở để đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh; là cơ sở để nhìn nhận lại,
tổng kết kinh nghiệm, hoàn thiện công việc thuộc các chức năng quản trị.
Kiểm tra gồm có 4 nội dung chính:
o Xây dựng các tiêu chuẩn hoặc các chỉ tiêu hoạt động
o Đo các kết quả thực tế xảy ra
o So sánh kết quả thực tế với tiêu chuẩn hoặc với các chỉ tiêu
o Điều chỉnh các hoạt động nếu phát hiện ra những sai lệch
Có các dạng kiểm tra:
o Kiểm tra đầu vào, kiểm tra trong quá trình hoạt động, kiểm tra kết quả đầu ra;
119
Bài giảng: Quản trị học
o Kim tra ch ng
o Kim tra ton b cỏc cụng vic hoc ton b lụ sn phm sn xut v kim tra xỏc sut
o Kim tra v ti chớnh
o Kim tra thng xuyờn nh k theo k hoch v kim tra t xut
o Kim tra phng phỏp v kim tra kt qu
o Kim tra trc tip
CU HI ễN TP
1. Khỏi nim v vai trũ ca kim tra trong qun tr kinh doanh?
2. Bn cht ca kim tra? Nhng yờu cu, nguyờn tc c bn ca kim tra?
3. Quỏ trỡnh kim tra? Hóy nờu mt tp hp tiờu chun kim tra cho mt lnh vc m bn
quan tõm?
giỏm c.
10. Tuy nhiờn, tt hn c l tri rng 50% ca a phng qua mt s lng ln cỏc c
ụng. Kinh nghim nh Cụng ty Union Carbide n v Kaiser Brazil, cú hng nghỡn
cỏc c ụng nh a phng.
Cõu hi tho lun:
1. S kim soỏt trờn õy ó thc s cụng bng 50 / 50 cha?
2. Vỡ sao M ra cỏch kim soỏt nh vy?
3. Cỏch kim soỏt nh vy cú giỳp cho vic tng cng hp tỏc gia cỏc i tỏc
khụng? Vỡ sao?
Tỡnh hung 2:
ễng Bill Blance va mi c b nhim lm giỏm c mt nh mỏy ln nht ca tp
on mỏy phỏt gas. Nh mỏy ny Carbondale illnois. Sn phm ca nh mỏy l cỏc mỏy
phỏt gas v nú nh l ngun nng lng cho cỏc h thng ch dn cho cỏc tờn la ca M. Sau
khi chuyn gia ỡnh t California ti Carbondale, ụng Bill Blance t chc cuc hp vi ton
nh mỏy. ễng nhn c mt tin khụng hay, mt lụ hng ca nh mỏy ó b mt khỏch hng
quen tr li. Tht l l ton b cỏn b, cụng nhõn ca nh mỏy u bng quan vi tin ú. Theo
h õy l chuyn ca quỏ kh.
ễng Bill triu tp cuc hp vi cỏc nhõn viờn phũng k thut trc khi cho kt qu
kim tra khỏch hng. ễng ó nờu ra rt nhiu cõu hi trong cuc hp nguyờn nhõn sõu xa
ca vn ny l gỡ? Ti sao nhng sn phm khụng t tiờu chun li c a i tiờu th?
Nhng gỡ chỳng ta ó phi lm khỏc i quy trỡnh sn xut trỏnh vn ny? nh hng ca
vn ny ti tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca nh mỏy nh th no? Nhõn viờn phũng k
thut cho rng nguyờn nhõn sõu xa ca vn l sn phm ó thc hin tt trong tt c cỏc
khõu tr khõu lm lnh. Cũn vi nhng cõu hi khỏc h u tr li nh nhau chỳng tụi
khụng bit. ễng Bill gii tỏn cuc hp v gi in thụng bỏo cho ch tch tp on, ụng Don
Billiga, rng ụng nhn thy cú mt vn rt ln trong ton b h thng nh mỏy ụng. V
ụng mun c thng xuyờn thụng tin v nhn s ch o giỳp t tp on trong tin
trỡnh iu tra phỏt hin s vic.
Hụm sau ụng li cho triu tp cuc hp vi ton b nh mỏy tho lun v vn
ny. Nhng thụng tin m ụng nhn c t cuc hp li ti t hn rt nhiu so vi nhng gỡ
thng mi, sau ú cụng ty tip tc m rng sang lnh vc thit b in v d kin tip tc m
rng sang lnh vc xõy lp in. Tuy nhiờn, kt qu kinh doanh ca cụng ty khụng phi lỳc
no cng tt v thm chớ trong hai nm va qua ó b thua l do doanh thu quỏ thp.
C cu t chc hin nay ca cụng ty gm 4 b phn: K toỏn, kinh doanh, hnh chớnh
v mt xớ nghip sn xut thit b in. Ban giỏm c v cỏc trng phũng u do cỏc thnh
viờn trong gia ỡnh nm gi. Tuy nhiờn, trong ban giỏm c khụng cú ai tt nghip i hc
ngnh qun tr kinh doanh. Yờu cu i vi cỏc nhõn viờn l phi lm vic c ngay vỡ cụng
ty khụng th t chc cỏc lp o to. Khi ó tuyn vo cụng ty, ch cú mt s nhõn viờn qun
tr v vn phũng mi c ký hp ng di hn (1 nm tr lờn), cũn li u ký hp ng 6
thỏng v 3 thỏng. Tr cụng nhõn lm vic trong xớ nghip sn xut, cụng vic trong cỏc b
phn cũn li khụng cú s phõn bit rừ rng, mt nhõn viờn k toỏn phi thc hin cụng vic
ca c b phn kinh doanh v hnh chớnh.
H thng tr lng ca cụng ty ch cú s phõn bit gia b phn sn xut v b phn
vn phũng (bao gm kinh doanh, k toỏn v hnh chớnh). i vi cụng nhõn lm vic trong xớ
nghip sn xut, tin lng c tr theo sn phm [tin lng thc t = (lng c bn / nh
mc sn lng) x sn lng thc t]. i vi nhõn viờn vn phũng, h u c hng mc
lng nh nhau, tin lng hng thỏng c tớnh da trờn s ngy lm vic thc t v mc
lng c bn. Cụng ty khụng cú ch tr lng lm vic ngoi gi cho nhõn viờn hnh
chớnh khi c huy ng lm vic khỏc. Cụng ty cng khụng t ra h thng bc lng tr
cho cỏc cụng vic khỏc nhau v thõm niờn lm vic khỏc nhau. Trờn thc t, vic tng lng
cho nhõn viờn c xem xột hai nm mt ln do giỏm c quyt nh sau khi ó tham kho ý
kin ca cỏc trng phũng. Tuy nhiờn, cng rt ớt ngi c tng lng vỡ hu ht nhõn viờn
122
Bµi gi¶ng: Qu¶n trÞ häc
chỉ làm việc được khoảng 1 năm là họ chuyển công ty khác. Trong trường hợp phải tăng
lương cho nhân viên thì giám đốc quyết định một mức lương mà ông cho là hợp lý. Ngoài tiền
lương, người lao động còn được nhận tiền thưởng vào cuối năm và tiền trả thêm vào ngày 2/ 9
và tết nguyên đán. Tiền thưởng được xác định dựa trên kết quả kinh doanh của cả năm và
được chia bình quân cho tất cả nhân viên. Nếu nhân viên nào vi phạm kỷ luật hoặc không
hoàn thành công việc được giao thì không được nhận tiền thưởng hoặc ít hơn tuỳ theo mức độ