GIÁO ÁN SỬ 7 HỌC KÌ II - Pdf 18

193

Ngày soạn: 31-1-2010
Tuần 24
Tiết 45 Bài 21: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thấy được sự phát triển toàn diện của đất nước ta ở thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI.
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời Lê Sơ với thời Lý- Trần.
2. Kó năng
Hệ thống các thành tựu lòch sử của một thời đại.
3. Thái độ
Lòng tự hào, tự tôn dân tộc về một thời thònh trò của phong kiến Đại việt ở thế kỉ XV – đầu
thế kỉ XVI.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bò của giáo viên
- Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý – Trần và thời Lê sơ.
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật, nhân vật lòch sử tiêu biểu thời Lê Sơ.
2. Chuẩn bò của học sinh
Đọc và tìm hiểu kó bài học trước ở nhà chương IV theo yêu cầu nội dung của bài 21 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổ n đònh tình hình lớp (1’) Kiểm tra só số lớp, vệ sinh lớp, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra 15’ :
* Câu hỏi :
Nêu những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt.
* Đáp án :
- Ông là nhà chính trò, quân sự đại tài, danh nhân văn hoá thế giơí.
- Ông có nhiều tác phẩm có giá trò lớn về văn học, sử học, đòa lí học.
- Là người có tư tưởng nhân nghóa, yêu nước thương dân.
3. Giảng bài mới

câu hỏi 1 SGK.
Gv: treo lược đồ thời Lê sơ
giới thiệu về lãnh thổ nước
Đại Việt thời Lê sơ.
Gv nhận xét, đánh giá, bổ
sung.
Chia lơp 4 nhóm (tổ), cử thư kí ghi
chép, tổ trưởng chủ trì thảo luận
và báo cáo kết quả nhận xét, bổ
sung.
- Triều đình: + Bãi bỏ các chức
quan cao cấp nhất và trung gian,
tăng cường tính tập quyền.
+ Tăng cường hệ thống thanh tra
giám sát (6 bộ,3 cơ quan chuyên
môn) .
- Các đơn vò hành chính tổ chức
chặt chẽ, hệ thống giám sát quan
lại. Đặc biệt là cấp đạo Thừa
tuyên và cấp xã (3ti).
- Cách đào tạo, tuyển dụng quan
lại theo phương thức phải có học,
thi đỗ, có bằng cấp mới được làm
quan.
Các nhóm, nhận xét, bổ sung
2’ * Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm khác nhau giữa nhà nước
Lê Sơ và nhà nước thời Lý – Trần
2. Đặc điểm khác
nhau giữa nhà nước
Lê sơ và nhà nước

- Khác : Luật Hồng
Đức đầy đủ, hồn chỉnh
hơn, bảo vệ quyền lợi
cho nhân dân, phụ nữ.
7’ Hoạt động 4. Tìm hiểu sự giống và khác nhau về tình hình
kinh tế thời Lê Sơ và thời Lý – Trần
4. Tình hình kinh tế
- Tình hình kinh tế thời lê
sơ có gì giống và khác
nhau thời Lý – Trần?
+ Về nông nghiệp?
+ Về thủ công nghiệp?
+ Về thương nghiệp?
Đến thời Lê Sơ tình hình
kinh tế đã phát triển mạnh.
Đại việt là quốc gia cường
thònh nhất ở Đông Nam Á
thời bấy giờ.
- Quan tâm mở rộng diện tích đất
trồng trọt. Thời Lê sơ diện tích
trồng trọt được mở rộng nhanh
chóng bỡi các chính sách khai
hoang của nhà nước.
- Chú trọng xây dựng hệ thống đê
điều. Thời Lê Sơ có đê Hồng Đức.
- Sự phân hoá ruộng đất ngày càng
sâu sắc. Thời Lý ruộng đất công
chiếm ưu thế thời Lê Sơ ruộng đất
tư ngày càng phát triển.
- Hình thành và phát triển các

- Xã hội thời Lý – Trần và
Lê sơ có những giai cấp,
tầng lớp nào? Có gì khác
nhau.
- Giống: Đều có giai cấp thống trò
và bò trò, các tầng lớp khác.
- Khác: + Thời Lý – Trần tầng lớp
vương hầu q tộc rất đông đảo,
nắm mọi quyền hành. Tầng lớp
nông nô, nô tì chiếm số đông trong
xã hội.
+ Thời Lê Sơ : Tầng lớp nô tì giảm
dần và được giải phóng, tầng lớp
đòa chủ phát triển.
tầng lớp khác.
- Khác: + Lý – Trần
tầng lớp vương hầu q
tộc rất đông đảo, nắm
mọi quyền hành. Tầng
lớp nông nô, nô tì ngày
càng đông.
+ Lê Sơ : Tầng lớp nô
tì giảm, tầng lớp đòa
chủ nhiều hơn.
6’ * Hoạt động 6. Tìm hiểu những thành tựu về lónh vực văn
hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê Sơ
6. Thành tựu văn hoá,
giáo dục, khoa học,
nghệ thuật thời Lê Sơ
- Giáo dục, thi cử: nhà

toán học có giá trò.
- Nghệ thuật kiến trúc điêu luyện,
nhiều công trình lớn.
4’ * Hoạt động 7. Hướng dẫn về nhà làm bài tập.
Em hãy lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi
tiếng thời Lý – Trần và Lê Sơ:
Thời Lý
(1010-1225)
Thời Trần
(1226-1400)
Thời Lê sơ
(1428-1527)
Các tác phẩm văn học
- Thời lý (1010-1225)
+ Văn học: Bài thơ
thần- Lý Thường Kiệt.
- Thời Trần (1226-
1400)
+ Văn học: Hòch tướng
só – Trần Quốc Tuấn,

Các tác phẩm sử học
tụng giá hoàn kinh sư
– Trần Quang Khải,
Bạch Đằng Giang Phú
– Trương Hán Siêu.
+ Sử học: Đại Việt sử
kí- Lê Văn Hưu.
- Thời Lê Sơ (1428-
1527)

2. Kó năng
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết, những vấn đề lòch sử.
- Có thói quen phán đoán, kết luận một vấn đề lòch sử.
3. Thái độ
- Lòng tự hào, dân tộc qua một giai đoạn lòch sử.
- Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bò của giáo viên
- Câu hỏi, đáp án các dạng bài tập.
- Ô chữ, câu hỏi, đáp án.
- Bảng phụ.
2. Chuẩn bò của học sinh
- Xem lại toàn bộ nội dung, bài tập phần chương IV.
- Bảng con, phấn, khăn bảng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh tình hình lớp (1’) Kiểm tra só số lớp, vệ sinh lớp, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau?
Dự kiến trả lời:
- Có giai cấp: + Thống trò: vua, quan, đòa chủ
+ Bò trò: nông dân
- Tầng lớp: Thò dân, thợ thủ công, thương nhân, nơng nơ, nô tì.
- Khác: + Thời Lý – Trần: Tầng lớp vương hầu q tộc đông đảo, tầng lớp nông nô, nô tì
ngày càng đông.
+ Thời Lê Sơ: Tầng lớp nô tì giảm dần, giai cấp đòa chủ nhiều hơn.
3. Giảng bài mới
- Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã học xong phần IV thời Lê sơ. Hôm nay chúng ta vận dụng
những kiến thức đó để làm bài tập lòch sử. Qua đó nhằm củng cố kiến thức ở chương này.
- Tiến trình bài dạy
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

vàng.
2. Lê Lợi đã chọn đòa điểm
nào để xây dựng căn cứ
khởi nghóa?
A. Hoa lư; B. Thăng Long;
C. Lam sơn.
3. Nghóa quân Lam sơn
mấy lần rút lên núi Chí
Linh.
A. 2 ; B. 3 ; C.4
4. Ai đề nghò chuyển quân
vào Nghệ An.
Lớp phó học tập lên làm thư kí.
HS nghe thể lệ thi.
B
C
B
B
C

B

A. Lê lợi; B. Nguyễn Trãi;
C. Nguyễn Chích.
5. Lê lợi dựng cờ khởi
nghóa vào ngày tháng, năm
nào?
A.7/2/1418; B.7/11/1426;
C. 3/1/1428.
6. Khi tiến ra Bắc, nghóa

A
C
B
C
A
A
Lớp phó học tập ghi điểm cho đội
thắng lên bảng.
C
A
C
B
C
A
A
10’ * Hoạt động 2. Ai nhanh hơn
GV đưa ra thể lệ.
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia và bốc
Mỗi tổ cử 1 đại
diện tham gia.

thăm theo chủ đề. GV đọc câu hỏi theo chủ
đề, sau hiệu lệnh học sinh có chủ đề trả lời.
Trong thời gian 5” khơng trả lời, quyền trả
lời thuộc bạn khác. Nếu trả lời sai, bạn khác
trả lời hoặc bổ sung. Trả lời đúng được 10
điểm.
* Chủ đề 1: Cuộc khởi nghóa
1. Từ tháng 11 –1424 đến tháng 8-1425,
nghóa quân Lam sơn giải phóng từ đâu

2. Lại, Hộ, Lễ,
Binh, Hình, Công.
3. Hà Nội
1. Khuyến nông
sứ.
2. Cục bách tác.
3. Điều lệ họp
chợ (Đại Việt sử
kí toàn thư).
1. Ức trai
2. Mường
3. Chủ soái.
Lớp phó học tập.
1. Thanh Hoá đến đèo
Hải Vân.
2. Cao Bộ.
3. Mộc Thạnh.
1. Lê Thái Tổ.
2. Lại, Hộ, Lễ, Binh,
Hình, Công.
3. Hà Nội
1. Khuyến nông sứ.
2. Cục bách tác.
3. Điều lệ họp chợ
(Đại Việt sử kí toàn
thư).
1. Ức trai
2. Mường
3. Chủ soái.
18’ * Hoạt động 3. Giải ô chữ

là danh nhân văn hoá thế giới ?
- Hàng 7: (4 chữ) Lê Lợi chiến thắng quân
nào ?
- Hàng 8: (8 chữ) Nơi nghóa quân Lam
Sơn dựng cờ khởi nghóa ?
- Hàng 9: (5 chữ) Tháng 10-1426 Vương
Thông mở cuộc phản công ở đây ?
- Hàng 10 :(6 chữ) Lê lợi là hào trưởng có
uy tín ở vùng núi này ?
- Hàng 11: (7 chữ) bộ Luật ra đời vào thời
vua Lê Sơ ?
* Hàng dọc: Tên vua ở thời hưng thònh
nhất của Lê sơ ?
LŨNG NHAI
LIỄU THĂNG
YÊN THÁI
LÝ KHÁNH
CÁO BÌNH NGÔ
NGUYỄN TRÃI
MINH
THANH HOÁ
CAO BỘ
LAM SƠN
HỒNG ĐỨC
LÊ THÁNH TÔNG
(L)
(Ê)
(T)
(H)
(Á)


Tuần :25
Tiết : 47
CHƯƠNG V: ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII
Bài 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN
(THẾ KỈ XVI – XVIII) (tiết 1)
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê sơ bước vào thời kì suy yếu, nguyên nhân của sự suy yếu
đó là do sự sa đoạ của triều đình phong kiến.
- Nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghóa của nông dân đầu thế kỉ XVI, những cuộc
khởi nghóa tiêu biểu.
2. Kó năng :
- Đánh giá được nguyên nhân suy yếu của triều đình phong kiến.
- Kó năng sử dụng bản đồ.
3. Thái độ :
- Tự hào truyền thống đấu tranh chống áp bức của nhân dân ta
- Hiểu được rằng nước nhà thònh hay suy là do ở lòng dân.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên :
- Lược đồ phong trào nông dân khởi nghóa thế kỉ XVI.
- Tên người lãnh đạo, chỉ huy cuộc khởi nghóa để gắn lược đồ
- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm.
- Tài liệu tham khảo giai đoạn lòch sử từ thế kỉ XVI – XVIII.
2. Chuẩn bò của học sinh :
- Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổ n đònh tình hình lớp (1’)
Kiểm tra só số lớp, vệ sinh lớp, tác phong học sinh.

nhà Lê suy yếu? Vua Lê Uy
Mục ăn chơi trác táng, q
tộc ngoại thích lên nắm
quyền. Lê Uy Mục bò giết,
Lê Tương Dực lên làm vua.
Đây cũng là ông vua ăn
chơi, hung ác. Quyền hành
nằm trong tay Trònh Duy
Sản. Năm 1516, Duy Sản
giết chết Tương Dực, đưa
Quang Trò 8 tuổi lên làm vua
được 3 ngày bò Duy Sản giết
chết. Phe phái nổi dậy đánh
giết nhau liên miên 10 năm.
- Em nhận xét gì về triều
đình nhà Lê đầu thế kỉ XVI.
1 HS đọc mục 1 SGK
- Nhà Lê bước vào suy yếu .
- Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng
đài, điện tốn kém.
- Nội bộ tranh giành quyền lực
đánh giết lẫn nhau hơn 10 năm.
- Đó là những ông vua bất tài, kém
năng lực, không có nhân cách, đẩy
triều đình và đất nước vào thế tự
suy vong, đời sống nhân dân khổ
sở, không bằng các vua thời trứơc.
- Đầu thế kỉ XV,
nhà Lê suy yếu.
+ Vua quan ăn

Ông ở huyện Thuỷ Đường
(Thuỷ Nguyên, Hải Phòng)
làm quan nhỏ trong triều
đình. 1516 từ bỏ quan về quê
lãnh đạo cuộc khởi nghóa. Ba
lần tấn công kinh thành, vua
Lê bỏ chạy vào Thanh Hoá.
Trần Cảo lên ngôi vua, đặt
niêm hiệu là Thiên Ưng. Sau
đó quan tướng nhà Lê phản
công, chiếm lại kinh thành
nghóa quân rút lên Lạng Sơn
(1517) sau đó lực lượng tan
rã (1521).
Gọi 1 HS lên dán tên người
lãnh đạo cuộc khởi nghóa lên
đúng vò trí cuộc khởi nghóa.
1 Gọi HS đọc mục 2 SGK
- Đời sống nhân dân lâm vào cảnh
khổ cực.
- Do quan lại ở đòa phương ra sức
bóc lột của nhân dân.
- Mâu thuẫn: nông dân - đòa chủ,
nông dân – nhà nước phong kiến
ngày càng gay gắt, làm bùng nổ
các cuộc khởi nghóa.
HS quan sát lược đồ
1 HS kể tên các cuộc khởi nghóa, 1
HS xác đònh vò trí đòa bàn cuộc
khởi nghóa.

(1515) ở vùng núi
Tam Đảo.
-Trần Cảo (1516)
ở đông Triều ba
lần tấn công kinh
thành Thăng Long
và chiếm được
kinh thành.

- Em có nhận xét gì về
phong trào đấu tranh của
nông dân thế kỉ XVI?
- Kết quả các cuộc khởi
nghóa như thế nào? Có ý
nghóa gì?
Giáo dục tinh thần chống áp
bức và vai trò của quần
chúng trong sự nghiệp hưng
thònh, suy tàn của đất nước.
- Qui mô rộng lớn, nhưng nổ ra lẻ
tẻ, chưa đồng loạt.
- Tất cả đều thất bại.
- Góp phần làm cho triều đình nhà
Lê mau chóng sụp đổ.
c. Kết quả, ý
nghóa:
- Đều thất bại.
- Góp phần làm
cho nhà Lê mau
chóng sụp đổ.

______________________________
Ngày soạn : 7-2-2010
Tuần 25
Tiết 48.
Bài 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN
(THẾ KỈ XVI – XVIII) (tiết 2)
II. CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM – BẮC TRIỀU
VÀ TRỊNH – NGUYỄN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Tìm hiểu nguyên nhân các cuộc chiến tranh.
- Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nước.
2. Kó năng
- Tập xác đònh các vò trí, đòa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lòch sử trên
bản đồ treo tường.
- Đánh giá nguyên nhân dẫn đến nội chiến.
3. Thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức sự đoàn kết thống nhất đất nước chống mọi âm mưu chia cắt
lãnh thổ.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bò của giáo viên :
- Lược đồ chiến tranh Nam – Bắc Triều và Trònh - Nguyễn.
- Tranh ảnh SGK.
- Bảng phụ, bài tập trắc nghiệm.
2. Chuẩn bò của học sinh
- Đọc và tìm hiểu kó bài học trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

nhà Lê đã đưa đến hậu
quả gì về mặt chính trò?
- Hai tập đoàn phong kiến
Nam – Bắc triều được hình
thành như thế nào?
Gv sử dụng lược đồ chỉ rõ
vò trí lãnh thổ của Nam –
Bắc triều.
- Cuộc chiến tranh Nam –
Bắc triều diễn ra như thế
nào? Kết quả ra sao?
GV treo lược đồ chiến
tranh Nam – Bắc triều,
yêu cầu HS tường thuật
HS đọc SGK.
- Các phe phái trong nội bộ
triều đình liên tục chém giết
lẫn nhau.
- Mạc Đăng Dung là 1 võ quan
dưới triều Lê. Lợi dụng sự
xung đột giữa các phe phái,
tiêu diệt các thế lực cản trở và
trở thành tể tướng, năm 1527
cướp ngôi nhà Lê, lập ra nhà
Mạc (Bắc triều).
- Năm 1533, Nguyễn Kim chạy
vào Thanh Hoá lập một người
dòng dõi nhà Lê lên làm vua,
lấy danh nghóa “phù Lê dòêt
Mạc” sử gọi là Nam triều.

triều kết thúc.
1 HS đọc SGK.
- Gây tổn thất lớn về người và
tài sản.
+ Năm 1570, nhiều người bò
chết đói, bắt đi lính, đi phu.
+ Năm 1572 làng xóm tiêu
điều, nhân dân đói khổ, bệnh
dòch, nhân dân phải đi lính. Đo
phu, gia đình li tán.
- Cuộc chiến tranh do 2 tập
đoàn phong kiến đánh nhau
giành quyền lực làm cho đời
sống nông dân khổ sở  chiến
tranh phi nghóa.
Nam Triều đánh bại
Bắc triều.
- Hậu quả: đời sống
nhân dân khổ sở, chết
chóc.
- Tính chất: Chiến
tranh phi nghóa.
18’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc chiến tranh Trònh –
Nguyễn và hậu quả của nó .
2. Chiến tranh Trònh-
Nguyễn và sự chia
cắt Đàng trong –
Đàng ngoài.
-Năm 1545, Nguyễn
Kim chết, Trịnh Kiểm

1 HS đọc SGK
- Năm 1545, Nguyễn Kim chết
con rể là Trònh Kiểm lên nắm
binh quyền.
- Con thứ của Nguyễn Kim là
Nguyễn Hoàng lo sợ xin vào
trấn thủ Thuận Hoá, Quảng
Nam.
Xem hình 50 SGK
- Kéo dài gần 50 năm, hai bên
đánh nhau 7 lần ác liệt vùng
đất Quảng Bình, Hà Tónh trở
thành chiến trường tàn khốc,
cuối cùng không phân thắng
bại. Lấy sông Gianh làm phân
chia ranh giới chia cắt đất

Gọi HS đọc đoạn in nhỏ ở
mục 2 SGK.
- Cuộc chiến tranh Trònh –
Nguyễn đã dẫn đến hậu
quả như thế nào?
Sau chiến tranh Trònh -
Nguyễn nước ta chia làm 2
đàng: Đàng ngoài họ Trònh
nắm quyền, nhưng dựa vào
chính nghóa nhà Lê “vua
Lê chúa Trònh” Đàng
trong do con cháu họ
Nguyễn nắm quyền “chúa

Chia 4 nhóm (tổ) , cử thư kí ghi
chép, nhóm trưởng (tổ) chủ trì
thảo luận và báo cáo kết quả.
Nhận xét, bổ sung.
- Không ổn đònh do chính
quyền luôn thay đổi và chiến
tranh liên miên, làm cho đời
sống nhân dân vô cùng khốn
khổ.
* Hậu quả :
+ Đất nước chia cắt ,
gây đau thương tổn hại
cho dân tộc
- Tính chất : Đây là
cuộc chiến tranh phi
nghĩa .

6’
* Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà.
Củng cố: Gv treo bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm yêu cầu
HS thực hiện, nhận xét và bổ sung.
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi sau:
a. Những nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành Nam –
Bắc triều?
A. Triều đình nhà Lê ngày càng suy yếu .
B. Sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến diễn ra ngày
càng quyết liệt.
C. Cả 2 ý trên.
b. Tên con sông dùng làm ranh giới phân chia Đàng trong và

X 4. Dặn dò : (1’)
- Về học bài và làm bài tập.
- Đọc và tìm hiểu kó mục I của bài 23 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
______________________________
Ngày soạn: 20-2-2010
Tuần 26
Tiết 49.
Bài 23 : KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI – XVIII
I. KINH TẾ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Sự khác nhau của kinh tế nông nghiệp ở Đàng ngoài và Đàng trong , nguyên nhân dẫn
đến sự khác nhau đó.
- Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp ở các thế kỉ này.
2. Kó năng :
- Biết xác đònh các đòa danh trên bản đồ Việt nam : các làng thủ công nổi tiếng, các
đô thò quan trọng ở Đàng ngoài và Đàng trong.
3. Thái độ :
-Nhận thức rõ tiềm năng kinh tế của đất nước, tinh thần lao động cần cù sáng tạo của
nông dân, thợ thủ công Việt nam thời bấy giờ.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bò của giáo viên :
- Bản đồ Việt nam.

Đàng ngoại. Yêu cầu HS so
sánh, GV ghi vào.
- Ở đàng ngoài, chúa Trònh có
quan tâm đến sản xuất nông
nghiệp không?
- Cường hào đem cầm bán
ruộng công đã ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp và đời
sống nhân dân như thế nào?
- Ở Đàng trong chúa Nguyễn
có quân tâm đến sản xuất
nông nghiệp không? Đã làm gì
để phát triển?
- Chính quyền họ Nguyễn ở
1 HS đọc mục 1 SGK
HS dựa vào nội dung SGK để
so sánh.
- Chúa Trònh không quan tâm
đến thuỷ lợi và tổ chức khai
hoang, ruộng đất bỏ hoang.
- Ruộng đất công bò cường
hào đem cầm bán.
- Nông dân không có ruộng
cày cấy nên:
+ Mất mùa đói kém
+ Nhiều người bỏ làng đi nơi
khác.
- Chúa Nguyễn khai thác
vùng Thuận Quảng.
- Tổ chức khai hoang, cấp

hiện nay?
GV treo bản đồ Việt nam, yêu
cầu HS xác đònh các vò trí đòa
danh nói trên.
- Sự quan tâm của chúa
Nguyễn ở Đàng trong đem lại
kết quả gì?
- Sự phát triển nông nghiệp đã
tác động như thế nào đến xã
hội ở Đàng trong?
- Hãy cho biết sự khác nhau
giữa kinh tế nông nghiệp Đàng
ngoài và Đàng trong? Tại sao
có sự khác nhau đó?
- Xây dựng kinh tế giàu mạnh
để chống lại họ Trònh ở Đàng
ngoài.
- Có 2 dinh:
+ Dinh Trấn Biên (đồng nai,
Bà Ròa, Vũng tàu, Bình
Dương, Bình Phước)
+ Dinh Phiên Trấn (TP Hồ
Chí Minh, Long An, Tây
Ninh)
HS lên bảng xác đònh các đòa
danh nói trên.
- Số dân đinh tăng lên, số
ruộng đất tăng lên.
- năng suất lúa cao
- Hình thành tầng lớp đòa chủ

triển xuất hiện các
làng thủ công.
Gọi HS đọc phần chữ in lớn ở
mục 2 SGK.
- Nước ta có những ngành
nghề thủ công nào tiêu biểu?
- Ở thế kỉ XVII, thủ công
nghiệp phát triển như thế nào?
1 HS đọc SGK
- Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng
làm giấy, khắc bản in.
- Làng thủ công mọc lên ở
nhiều nơi.

Hai nghề thủ công tiêu biểu
nhất thời bấy giờ là gốm Bát
Tràng và đường.
Em nhận xét hình 51 SGK về
sản phẩm gốm Bát Tràng.
GV đọc câu thơ nói về sản
phẩm Bát Tràng.
- Em hãy kể tên những làng
thủ công có tiếng ở nước ta
thời xưa và hiện nay mà em
biết.
- Hoạt động thương nghiệp
phát triển như thế nào? Có
những đô thò nào?
Gv treo bản đồ Việt nam yêu
cầu HS xác đònh các đô thò

+ Đàng trong: Thanh Hà
(Thừa Thiên Huế), Hội An
(Quảng Nam) Gia đònh (TP
Hồ Chí Minh).
- Hình thành các trung tâm
buôn bán, trao đổi hàng hoá
rất phát triển.
1 HS đọc SGK.
- Đẹp, rộng, lát gạch.
- Buôn bán tấp nập, theo từng
mặt hàng.
- Chợ phiên
- Ban đầu tạo điều kiện cho
thương nhân châu á, châu u
vào buôn bán, mở cửa hàng.
Qua đó nhờ họ mua vũ khí.
- Nhưng về sau thực hiện
b. Thương nghiệp
- Trong nước: xuất
hiện nhiều chợ, phố
xá, các đô thò.
+ Đàng ngoài: thăng
Long với 36 phố
phường, phố Kiến
+ Đàng trong: Thanh
Hà Hội An, Gia
Đònh.
- Ngoài nước: Ban
đầu người châu u,
châu Á buôn bán có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status