Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
LỜI NÓI ĐẦU 10
Lời giới thiệu 13
Chương I. QUI ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HIỆU TRƯỞNG 14
I. Chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng qui định trong Luật GD 14
II. Các qui định trong Điều lệ trường 14
1. Hiệu trưởng trường mầm non 15
2. Hiệu trưởng trường tiểu học 15
3. Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học 16
4. Hiệu trưởng trường THPT chuyên 16
5. Hiệu trưởng trường năng khiếu TDTT 16
6. Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú 17
7. Hiệu trưởng trường thực hành sư phạm 17
8. Hiệu trưởng trường ngoài công lập 17
9. Hiệu trưởng trường chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật 18
III. Trách nhiệm thực hiện dân chủ trong trường học của hiệu trưởng 18
IV. Yêu cầu về trình độ chuyên môn 20
1. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường mầm non 20
2. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường tiểu học 20
3. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học 20
4. Yêu cầu đối với hiệu trưởng các loại hình trường khác 21
Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG HỌC 22
I. Các qui định về nhiệm vụ quyền hạn của các tổ chức 22
1. Qui định trong Luật Giáo dục 22
2. Các qui định trong Điều lệ trường 22
II. Qui định về các tổ chức trong trường học 26
1. Hội đồng trường 26
2. Hội đồng tư vấn 27
3. Hội đồng thi đua khen thưởng 27
4. Hội đồng kỷ luật 28
Quyền của học sinh THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học 43
Quyền của học sinh các loại hình trường khác 43
15. Những hành vi học sinh không được làm 44
Những qui đinh trong Điều lệ trường các cấp học 44
16. Những vấn đề liên quan đến xã hội hóa giáo dục 45
17. Những vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế về giáo dục 45
Chương 3. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO VÀ CBQL 45
I. Các loại phụ cấp, trợ cấp 45
1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo 45
2. Phụ cấp trách nhiệm 48
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
2
2
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
3. Phụ cấp ưu đãi 49
a) Đối tượng được hưởng 49
b) Mức phụ cấp 50
c) Cách tính 50
d) Phương thức chi trả: 50
Chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhân viên Y tế trường học 50
4. Phụ cấp thu hút 51
a) Đối tượng được hưởng 51
b) Mức phụ cấp và thời gian hưởng 51
c) Cách tính 51
d) Thời điểm tính hưởng 51
5. Thời hạn luân chuyển nhà giáo, CBQLGD và trợ cấp chuyển vùng 51
a) Đối tượng 51
b) Thời hạn luân chuyển và chế độ được hưởng 51
6. Trợ cấp lần đầu 53
II. Lương và phụ cấp lương 59
1. Ngạch lương và hệ số lương 59
3. Phụ cấp thâm niên vượt khung 63
a) Mức phụ cấp như sau: 63
4. Nâng bậc lương thường xuyên 63
5. Thời gian nghỉ hưu 68
6. Tiền lương hợp đồng lao động 68
7. Thời gian nghỉ hè của cán bộ quản lý và giáo viên 68
8. Chế độ công tác phí 68
III. THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT 69
1. Các danh hiệu thi đua 69
2. Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức 76
IV. NHỮNG VIỆC HIỆU TRƯỞNG NÊN LÀM VÀ KHÔNG NÊN LÀM 79
1. Những điều Hiệu trưởng nên làm 79
2. Những điều Hiệu trưởng không nên làm và không được làm 80
V. KỶ LUẬT HỌC SINH 82
1. Các Hình thức thi hành kỷ luật 82
2. Lập hồ sơ đề nghị xét kỷ luật 84
3. Giúp đỡ học sinh, xét hạ mức hoặc xóa kỷ luật 86
4. Lưu trữ hồ sơ kỷ luật 86
Chương 4. HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO
DỤC 87
I. Nhà nước CHXHCN Việt Nam 87
1. Khái quát về hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam 87
Vị trí và chức năng 87
Cơ cấu tổ chức 89
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
4
4
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
1. Luật Giáo dục 151
2. Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục 151
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục 153
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
5
5
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
4. Phân cấp quản lý 153
B. CƠ SỞ GIÁO DỤC 154
1. Mục tiêu và kế hoạch đào tạo 154
2. Điều lệ, quy chế 154
3. Trường chuyên biệt 155
4. Trường đạt chuẩn 155
5. Trường ngoài công lập 156
6. Chuẩn cơ sở vật chất 156
7. Mức chất lượng tối thiểu 157
8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp 158
9. Đánh giá chất lượng 158
10. Chương trình giáo dục-đào tạo 158
11. Phân ban trung học phổ thông 162
12. Chuyển đổi loại hình 162
C. CÔNG TÁC GIÁO DỤC KHÁC 162
1. Phổ cập giáo dục 162
2. Giáo dục pháp luật 163
3. Giáo dục quốc phòng-an ninh 164
4. Phòng, chống HIV/AIDS 167
5. Phòng, chống ma túy 168
6. Phòng, chống thuốc lá 168
7. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 168
10. Tiền lương-phụ cấp 185
11. Đào tạo bồi dưỡng 186
12. Kỷ luật cán bộ công chức 187
13. Thi đua khen thưởng 187
14. Các tổ chức chính trị-xã hội 189
Đ. HỌC SINH 190
1. Tuyển sinh 190
2. Thi, xét tốt nghiệp 190
3. Đánh giá xếp loại học sinh 191
4. Thi chọn học sinh giỏi 191
5. Khen thưởng, kỷ luật 191
E. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 192
1. Văn bản 192
2. Văn bằng chứng chỉ 193
3. Thanh tra 194
4. Tài chính 195
5. Tài sản 206
6. Lập kế hoạch, quy hoạch 209
7. Đấu thầu 209
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
7
7
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
8. Xây dựng 210
9. Công nghệ thông tin 213
10. Bưu chính, viễn thông 215
11. Báo chí 217
12. Thống kê 218
13. Xã hội hóa giáo dục 219
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
41. Sở hữu trí tuệ 234
42. Nghĩa vụ quân sự 235
43. Xuất nhập cảnh 235
QUY ƯỚC ĐÁNH BOOKMARK CHO TÀI LIỆU SỐ HÓA 237
THỐNG KÊ SỐ VĂN BẢN ĐÃ TRÍCH DẪN 238
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
9
9
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
LỜI NÓI ĐẦU
Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Suport to the Renovation of Education
Management-viết tắt là SREM) do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Mục tiêu lớn của Dự án là hỗ trợ
Chính phủ thúc đẩy việc hoàn thành các mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục của
Việt Nam giai đoạn đến 2010.
Dự án có nhiệm vụ hỗ trợ Bộ GD-ĐT thực hiện đổi mới quản lý giáo dục thông qua việc
tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật Giáo dục 2005 đồng thời xây
dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thực hiện đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi
toàn ngành.
Dự án được ký kết chính thức vào ngày 01/9/2005, triển khai thực hiện từ tháng 4/2006,
kết thúc vào năm 2010.
Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm hỗ trợ Bộ đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản lý và cải cách
hành chính thông qua các hoạt động tăng cường năng lực thể chế và quản lý ở các cấp QLGD;
thực hiện và hỗ trợ thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông; tăng cường
năng lực lập kế hoạch chiến lược và năng lực tổ chức thực hiện ở các địa phương thông qua việc
hỗ trợ tài chính trực tiếp cho một số tỉnh trong diện khó khăn để triển khai các nỗ lực đổi mới.
Hoạt động lớn và có tính phức tạp nhất là hỗ trợ Bộ thực hiện tin học hóa công tác quản
lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trường học thông qua việc nâng cấp và xây dựng
5. Công nghệ thông tin trong quản lý trường học
6. Quản trị hiệu quả trường học.
Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các trường
ngoài công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, tổ trưởng bộ môn, những
người giúp hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường. Một số độc giả khác, có thể là
những giáo viên, với hy vọng một ngày nào đó họ sẽ trở thành hiệu trưởng cũng có thể tham
khảo tài liệu này. Trong lúc chưa trở thành cán bộ quản lý, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu
trưởng cũng giúp họ có khả năng giám sát hoặc hỗ trợ hiệu trưởng tốt hơn trong quá trình quản
lý đang ngày càng được yêu cầu theo hướng công khai, minh bạch.
Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các trường sư phạm
cũng tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các khóa đào tạo sinh viên sư
phạm.
Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ trong Bộ GD-
ĐT, cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT và những ai tiến hành các
hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học cũng sẽ tìm thấy
những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệu này.
Bộ Tài liệu này sẽ hỗ trợ các hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáo dục nói
chung phát triển năng lực quản lý của mình. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý, kinh tế và giáo dục
tại các vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu có thể chưa bao quát và đáp ứng đầy đủ nhu
cầu thực tiễn quản lý cho từng địa phương. Điều này đòi hỏi sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý
trong việc áp dụng linh hoạt kiến thức quản lý giáo dục nói chung vào thực tiễn địa phương
mình, phù hợp với đặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền.
Bộ tài liệu có thể được sử dụng cho nhiều mục đích: tự học, trao đổi thảo luận trong các
nhóm chuyên môn hoặc trong các hội thảo và cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các
khóa đào tạo cán bộ quản lý ở các trường, hay các khoa sư phạm, trường sư phạm.
Phương pháp sử dụng tài liệu
Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệm chuyên môn
nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau. Cách sử dụng phù hợp nhất là tự học theo
những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là học tập theo lối mở). Có nghĩa là, người
đọc tự chọn thời gian và nội dung muốn học theo thứ tự ưu tiên của chính mình. Bằng cách này,
tạo về quản lý giáo dục tiến hành.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện của nhà
trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp nhiều kỹ năng và kinh
nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung được biên soạn trong tài liệu sẽ là những
gợi ý hữu ích cho những người làm công tác quản lý.
Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng và cán bộ quản
lý các cấp và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia vào quá trình xây dựng Bộ tài liệu này
thông qua các cuộc hội thảo và các đợt làm việc. Danh sách các tác giả chính tham gia soạn thảo
và biên tập Bộ Tài liệu có thể tìm thấy trong mỗi cuốn.
Dự án đặc biệt cảm ơn vị Lãnh đạo cao nhất của ngành, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân
đã gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này.
Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ đóng góp vào tiến trình đổi mới quản lý giáo dục nhằm
tăng hiệu quả giáo dục. Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với việc nâng cao chất lượng trường học
sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưng chắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới
các Hiệu trưởng vì tính đầy đủ và thực tiễn của nó.
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
GS.TS. Phạm Vũ Luận
THỨ TRƯỞNG BỘ GD&ĐT
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
12
12
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Lời giới thiệu
Cuốn Quản lý nhà nước về giáo dục tập trung vào những vấn đề cơ bản nhất về quản lý giáo
dục và quản lý hành chính nhà nước nhằm cung cấp cho các hiệu trưởng tầm nhìn bao quát về
các nội dung quản lý và các chế tài trong quản lý. Cuốn sách được phát hành cùng đĩa CD các
văn bản qui phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GDĐT và các Bộ, ngành
nhiều sự việc đáng tiếc đã và đang xảy ra, bị dư luận xã hội lên án và khiến những người làm
việc trong ngành phải đau lòng. Bằng việc nêu lên những vấn đề hiệu trưởng có thể phải đối
mặt, chúng tôi mong muốn các hiệu trưởng sẽ tìm được các biện pháp phòng ngừa để không xảy
ra.
Phần phụ lục là danh mục các văn bản, tài liệu tham khảo
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
13
13
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Chương I. QUI ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HIỆU TRƯỞNG
I. Chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng qui định trong Luật GD
Văn bản cần tham khảo: Mục B, phần 2. Điều lệ, Qui chế (trong Phụ lục quyển sách này).
Quy định chung cho cán bộ quản lý:
- Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các
hoạt động giáo dục.
- Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo
đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự
nghiệp giáo dục.
Quy định riêng cho hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng
về nghiệp vụ quản lý trường học.
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu
trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp
học khác do Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định; đối với cơ sở dạy nghề do thủ trưởng cơ
động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ. Hiệu trưởng
do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; công
nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GDĐT.
Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, hiệu trưởng được bổ
nhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ khác lân cận theo yêu cầu điều động.
Sau mỗi năm học, hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt
động và chất lượng giáo dục của nhà trường, nhà trẻ.
2. Hiệu trưởng trường tiểu học
Điều lệ trường tiểu học, ban hành theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày
31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định:
Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và
chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND Huyện bổ nhiệm đối với
trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo đề nghị của Trưởng
phòng GDĐT.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được
luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động. Hiệu trưởng chỉ được
giao quản lý một trường tiểu học. Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường tiểu học được cấp có
thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;
bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có
thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển;
khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ theo quy định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của
nhà trường;
e) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới
học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ GDĐT;
f) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh;
tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác
xã hội hoá giáo dục của nhà trường.
h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế
độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1
Điều này.
4. Hiệu trưởng trường THPT chuyên
Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn quy định cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường
phổ thông, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo Quyết
định số 82 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định nhiệm vụ và
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THPT chuyên như sau:
1. Quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí, cơ sở vật chất; phát huy thế mạnh về năng lực
của đội ngũ giáo viên, bảo đảm chất lượng cao trong giảng dạy, học tập các môn học và các hoạt
động giáo dục, đặc biệt là các môn chuyên.
2. Có quyền đề xuất với cơ quan có thẩm quyền trong việc tuyển dụng, tiếp nhận, cử
giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước và đề nghị thuyên chuyển những giáo
viên, cán bộ không đáp ứng yêu cầu công tác tại trường chuyên; đề nghị cơ quan quản lý trực
tiếp chuẩn y việc mời giáo viên thỉnh giảng trong và ngoài nước.
5. Hiệu trưởng trường năng khiếu TDTT
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo dục
phổ thông Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT quy định:
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
16
16
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
thiết bị, tài chính) để thực hiện tốt nhiệm vụ thực hành sư phạm.
8. Hiệu trưởng trường ngoài công lập
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường ngoài công lập, ban hành kèm theo Quyết
định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/8/2001 qui định những điều sau đối với Hiệu trưởng
trường ngoài công lập:
1. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp và trước Hội đồng
quản trị (nếu có) về việc thực hiện các quy định, quy chế về giáo dục - đào tạo, bảo đảm chất
lượng hoạt động giáo dục - đào tạo và những hoạt động khác của trường trong phạm vi nhiệm
vụ và quyền hạn được giao.
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
17
17
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
2. Hiệu trưởng phải bảo đảm có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ nhà trường
tương ứng, khi được đề cử không quá 70 tuổi.
3. Đối với trường có Hội đồng quản trị, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại
các Điều lệ nhà trường tương ứng, hiệu trưởng trường ngoài công lập còn có nhiệm vụ và quyền
hạn:
a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
b) Kiến nghị biện pháp huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục
tiêu giáo dục, phát triển trường và các biện pháp bảo đảm chất lượng, hiệu quả giáo
dục - đào tạo, hoạt dộng khoa học - công nghệ, trình Hội đồng quản trị phê duyệt;
c) Đề xuất danh sách giáo viên, giảng viên và là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng
tuyển dụng giáo viên, giảng viên; thực hiện các quy định của Nhà nước đối với trường
ngoài công lập về lao động - tiền lương, tiền công, bảo hiểm, học bổng, học phí, trợ
cấp xã hội khen thưởng, kỷ luật;
d) Lập dự toán và quyết toán ngân sách hằng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Tổ
chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được Hội động quản trị phê duyệt. Báo cáo định
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giao ban, họp hội đồng tư vấn, hội
nghị cán bộ, công chức hàng năm.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước; công khai các quyền lợi,
chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với nhà giáo, cán bộ, công chức, người
học.
6. Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân chủ trong nhà
trường, như: cửa quyền, sách nhiễu. thành kiến, trù dập, giấu diếm, bưng bít, làm sai sự
thật, làm trái nguyên tắc và những biểu hiện không dân chủ khác.
7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp
chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ
chức hoạt động của nhà trường.
8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.
9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân
chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.
10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, công chức mỗi
năm một lần theo quy định của nhà nước.
Điều 5– Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định:
Những việc hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc
các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:
1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của
nhà trường trong năm học.
2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy
trong nhà trường.
3. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo,
cán bộ, công chức.
4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ, sản xuất của nhà
trường.
5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xây
1. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường mầm non
Điều lệ trường mầm non quy định:
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5
năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc,
người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục
mầm non ít hơn theo quy định;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và
có sức khoẻ.
2. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường tiểu học
Điều lệ trường tiểu học quy định:
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên
có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ
quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực
quản lý trường học và có sức khoẻ. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được
bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định.
3. Yêu cầu đối với hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều
cấp học
Điều lệ trường THCS, THPT và trường PTcó nhiều cấp học quy định:
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo
theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với
trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi,
hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ; có
năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ
theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, cán bộ tín nhiệm.
7. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, cán bộ và người học tham gia các hoạt động xã hội;
8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan
có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
10. Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục
tiêu, nguyên lý giáo dục.
2. Các qui định trong Điều lệ trường
2.1 Trường mầm non
Điều 2 – Điều lệ trường mầm non quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non như
sau:
1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi
theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành.
2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.
3. Quản lý cán bộ, giáo viên, cán bộ để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
trẻ em.
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu
đối với vùng đặc biệt khó khăn.
6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em.
7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội
trong cộng đồng.
8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
22
22
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có
thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2.4. Trường THPT chuyên
Điều 2 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên quy định như sau:
1. Trường chuyên đào tạo những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong rèn luyện, học tập
nhằm phát triển năng khiếu về một môn học, hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên trên cơ sở
bảo đảm thực hiện mục tiêu toàn diện.
2. Ngoài các nhiệm vụ đã quy định tại Điều lệ trường THCS, THPT và trường PTcó nhiều
cấp học, trường chuyên còn có các nhiệm vụ sau đây:
Quyển 1 - Quản lý nhà nước về giáo dục
23
23
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
- Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh về một môn chuyên, hai môn chuyên
hoặc một lĩnh vực chuyên; đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục cấp
THPT với mục tiêu giáo dục toàn diện;
- Tổ chức hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện của trường và tâm sinh lý học sinh;
- Hợp tác với các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước trong cùng lĩnh
vực chuyên môn để phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo.
2.5. Trường, lớp năng khiếu TDTT
Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo
dục phổ thông quy định như sau:
1. Lớp năng khiếu thể dục thể thao được thành lập ở các cấp, bậc học phổ thông, dành
cho những học sinh có năng khiếu thể dục thể thao, nhằm phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng
những học sinh có khả năng phát triển thành tích thể dục thể thao, trên cơ sở đảm bảo giáo dục
phổ thông toàn diện theo quy định ở Điều lệ trường phổ thông các cấp, bậc học tương ứng.
2. Trường năng khiếu thể dục thể thao được thành lập ở các cấp, bậc học phổ thông,
b) Xây dựng cơ sở vật chất, tạo cơ hội và điều kiện cho người khuyết tật, được tham gia các
hoạt động hòa nhập với cộng đồng;
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động, đội ngũ giáo viên, giảng viên, nhân viên hỗ trợ cho người
khuyết tật theo đơn vị lớp hoặc khối lớp;
d) Phối hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và các lực lượng cộng đồng để chăm
sóc, giáo dục cho người khuyết tật;
e) Tạo điều kiện cho giáo viên, giảng viên, nhân viên tham gia học tập nâng cao chuyên
môn về giáo dục cho người khuyết tật;
f) Các cơ sở đào tạo sư phạm tuyển dụng người khuyết tật cùng một loại tật để đào tạo
thành giảng viên chuyên trách giáo dục hòa nhập.
2. Quyền hạn của cơ sở giáo dục đối với giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật:
- Được sử dụng nguồn tài chính cho các hoạt động giáo dục cho người khuyết tật theo quy
định;
- Được đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu đặc biệt của giáo dục cho
người khuyết tật;
- Được tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ từ cá nhân, tổ chức trong nước và quốc tế
theo quy định hiện hành.
- Những cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có trên 20 người khuyết tật học hòa nhập
được bổ nhiệm thêm một Phó hiệu trưởng phụ trách công tác giáo dục hòa nhập.
Điều 7 quy định:
a) Các cơ sở giáo dục tùy theo điều kiện cụ thể để bố trí các lớp học hòa nhập phù hợp
với người khuyết tật, các hoạt động trong lớp cần chú ý quan tâm tới khả năng và nhu
cầu của người khuyết tật.
b) Mỗi lớp hòa nhập dành cho người khuyết tật ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
có nhiều nhất không quá ba người khuyết tật cùng một loại tật. Trường hợp đặc biệt,
Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương có thể tiếp nhận
thêm người khuyết tật trong một lớp học.
c) Tùy theo điều kiện của địa phương, cơ sở giáo dục có thể được hợp đồng lao động
người khuyết tật hoặc người có tâm huyết, có hiểu biết về lĩnh vực này để trợ giúp