SẢN PHỤ KHOA -
CHẢY MÁU TRONG BA THÁNG
ĐẦU THAI
KỲ
1. DOẠ SẨY THAI VÀ SẨY THAI
Định nghĩa: Sẩy thai là trường hợp thai và rau bị tống ra khỏi buồng tử cung trước
22 tuần (kể từ ngày đầu của kz kinh cuối).
Sẩy thai bao gồm:
- Doạ sẩy thai
- Đang sẩy thai
- Sẩy thai hoàn toàn
- Sẩy thai không hoàn toàn
- Sẩy thai nhiễm khuẩn
1.1. Doạ sẩy thai:
1.1.1 Triệu chứng cơ năng:
- Tắt kinh
- Có triệu chứng nghén
- Đau bụng âm ỉ hoặc từng cơn vùng hạ vị
- Tuyến huyện:
+ Nếu muốn giữ thai:
§ Cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị, nếu do nội tiết phải chuyển tuyến tỉnh.
§ Thuốc giảm co Papaverin 0,04gx02 ống tiêm bắp, chia làm 2 lần
§ Nằm nghỉ tuyệt đối, ăn nhẹ, chống táo bón.
+ Nếu không muốn giữ thai thì chấm dứt thai nghén bằng nong, nạo hoặc hút.
1.2 Đang sẩy thai
1.2.1. Triệu chứng:
- Đau bụng nhiều hạ vị, đau từng cơn
- Máu ra ngày càng nhiều, có khi sốc.
- Thăm âm đạo: cổ tử cung đã xoá, mở, có thể thấy rau, thai hoặc cổ tử cung hình
con quay vì đoạn ưới phình to do khối thai đã xuống đoạn ưới.
1.2.2. Xử trí:
- Tuyến xã: chuyển tuyến trên, nếu có sốc truyền dịch trong khi chuyển tuyến
hoặc chờ tuyến trên xuống xử trí.
- Tuyến huyện:
+ Nong cổ tử cung nếu cần rồi gắp bọc thai ra, hút hay nạo
1.4.1. Triệu chứng
- Sau khi thai sẩy, ra máu kéo dài
- Còn đau bụng
- Cổ tử cung mở và tử cung còn to
1.4.2. Xử trí
- Tuyến xã:
+ Tư vấn
+ Cho kháng sinh và chuyển tuyến trên
- Tuyến huyện:
+ Cho kháng sinh
+ Nếu siêu âm thấy trong buồng tử cung còn chứa trên 10ml dịch hoặc vẫn còn
chảy máu, tiến hành nạo lại hoặc có thể cho Misoprostol (cứ 3-4 giờ cho uống
400mcg. Tối đa chỉ cho 3 lần. Ngày hôm sau siêu âm lại kiểm tra.
+ Nếu không có siêu âm, tiến hành hút hay nạo sạch buồng tử cung đối với tất cả
các trường hợp. Trước khi hút hay nạo cho Oxytocin 10 đơn vị x 1 ống tiêm bắp.
1.5. Sẩy thai nhiễm khuẩn
1.5.1. Triệu chứng:
+ Tư vấn cho người bệnh và gia đình những biến chứng và tai biến nguy hiểm có
thể xẩy ra cho người bệnh. Vì vậy, phải tuân thủ những chỉ định điều trị của y, bác
sĩ.
2. CHỬA NGOÀI TỬ CUNG (CNTC)
2.1. Định nghĩa và phân loại:
CNTC là trường hợp trứng sau khi đã thô tinh không làm tổ và phát triển trong
buồng tử cung mà phát triển ở bên ngoài buồng tử cung
CNTC có thể gặp ở:
- Vòi trứng: chữa ở vòi trứng là loại hay gặp nhất. Tuz theo vị trí của phôi làm tổ
trên đoạn nào của vòi trứng, người ta chia ra: CNTC ở kẽ, CNTC ở eo, CNTC ở
bóng, CNTC ở loa.
- Buồng trứng: chữa ở buồng trứng ít gặp hơn.
- Trong ổ bụng: chữa trong ổ bụng cüng rất ít gặp.
- Ông cổ tử cung: chữa trong ống cổ tử cung cüng là loại rất hiếm gặp, nhưng rất
nguy hiểm vì chảy máu dữ dội.
CNTC dù là chữa ở vị trí nào cüng là một tai biến về thai nghén có thể gây tử
vong cho người bệnh. Tại vòi trứng, CNTC tại đây sẽ làm vòi trứng ãn căng ra và
bị vỡ gây chảy máu trong ổ bụng rất nặng, vì vậy:
Chửa ngoài tử cung là một cấp cứu cần được phát hiện sớm và gửi đi điều trị sớm
ở cơ sở có khả năng phẫu thuật
Tuyến huyện: chẩn đoán xác định và mổ cắt bỏ khối thai CNTC.
2.2.2. Chửa ngoài tử cung vỡ (Thể ngập máu ổ bụng).
Nếu CNTC ở giai đoạn trên không được phát hiện và xử trí thì sẽ đến giai đoạn vòi
trứng bị vỡ. Bệnh cảnh sẽ diễn ra đột ngột và đưa người bệnh vào tình trạng rất
nguy kịch
- Có cơn đau bụng đột ngột, dữ dội như ao đâm, có thể làm cho người bệnh bị
ngất.
- Tình trạng bị sốc do mất máu: xanh xao, nhợt nhạt, vã mồ hôI, lạnh tay chân,
mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ.
- Thăm khám: bụng chướng nhẹ, nắn đau, nhiều hơn một bên hố chậu (nơI có
CNTC bị vỡ). Thành bụng có phản ứng và cảm ứng phúc mạc, gõ đục vùng thấp.
- Khám âm đạo thấy cổ tử cung đóng có ít huyết theo tay, các túi cùng đầy đặc
biệt túi cùng sau phồng và ấn ngón tay vào người bệnh rất đau (th t lên), tử cung
i động như bơi trong nước.
- Xử trí:
Tuyến xã: Phải hồi sức chống sốc và phải chuyển đi bằng phương tiện nhanh nhất
đến nơi có khả năng phẩu thuật gần nhất hoặc mời kíp phẩu thuật và hồi sức
tuyến trên xuống xử trí. Khi di chuyển cần có cán bộ y tế đi hộ tống và có thuốc
men hồi sức đem theo.
Tuyến huyện: Phải hồi sức chống sốc và mổ cắt khối thai cầm máu càng sớm càng
tốt. Có thể truyền máu hoàn hồi nếu có đủ điều kiện.
2.2.3. Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang
- Khai thác tiền sử bệnh nhận có triệu chứng của chửa ngoài tử cung.
- Bệnh nhân xanh xao, thiếu máu và luôn đau bụng âm ỉ ở hạ vị, thường có dấu
hiệu rối loạn tiểu tiện, đái khó, đái rắt do khối máu tụ chèn ép, có thể có rối loạn
đại tiện: táo bón hoặc hội chứng giả lỵ do khối huyết tụ ở túi cùng sau kích thích
và chèn vào trực tràng, có khi xuất hiện hội chứng bán tắc ruột do quai ruột bị
dính gây nên.
- Thăm âm đạo kết hợp sờ nắn bụng thấy có một khối u ở hạ vị, không nắn rõ ranh
giới tử cung, ấn vào khối đó bệnh nhân đau.
- Xử trí:
Tuyến xã: Nếu phát hiện được hoặc nghi ngờ cần phải tư vấn và gửi đi bệnh viện
sớm vì có thể có hai biến chứng xẩy ra: vỡ gây chảy máu lại trong ổ bụng và nhiễm
khuẩn.
Tuyến huyện: Chẩn đoán xác định và mổ có chuẩn bị để lấy khối máu tụ, cắt vòi
trứng vỡ, khâu ép cầm máu và dẫn lưu khi thật cần thiết. Nếu thấy khó khăn thì
chuyển tuyến tỉnh hoặc mời tuyến tỉnh đến xử trí. Cho kháng sinh sau mổ.
2.3. Phòng bệnh. Để hạn chế tỷ lệ chửa ngoài tử cung cần phải tư vấn:
- Thực hiện tốt vệ sinh hàng ngày, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh khi giao hợp, khi
sẩy, đẻ … để tránh viêm nhiễm.
- Khám phô khoa định kz hoặc có triệu chứng bất thường phải đi khám phô khoa
ngay để phát hiện sớm các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục và phải điều trị tích
cực.
Tuyến huyện:
- Thai nhỏ ưới 3 tháng:
+ Xét nghiệm máu: công thức máu, nhóm máu, máu chảy, máu đông và sinh sợi
huyết
+ Nạo thai bằng dụng cụ
+ Kháng sinh sau nạo
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, chảy máu.
- Thai trên 3 tháng: Chuyển tuyến tỉnh xử trí.
4. CHỬA TRỨNG
4.1. Định nghĩa: Chửa trứng là bệnh của rau trong đó gai rau thoái hóa thành các
túi mọng nước.
4.2. Triệu chứng:
- Triệu chứng cơ năng: Người có thai bị chữa trứng có các dấu hiệu chính sau đây:
4 triệu chứng cơ năng thường gặp:
+ Mất kinh như những trường hợp thai nghén khác.
+ Tình trạng nghén nặng hơn bình thường: nôn mửa nhiều, mệt mỏi, người xanh
xao, gầy sút, có khi xuất hiện đầy đủ các triệu chứng nhiễm độc thai nghén nặng
(tiền sản giật) như cao huyết áp, phù, Protein niệu.
+ Xác định chẩn đoán, chuyển tuyến tỉnh ngay để được xử trí sớm vì biến chứng
của chữa trứng ngoài tình trạng băng huyết nặng khi sẩy trứng, gây sốc có thể
tử vong, còn có thể biến thành ung thư rau.
+ Chỉ nạo hút trứng khi đang sẩy và sau đó chuyển người bệnh và bệnh phẩm
lên tuyến tỉnh.
Cần phải theo dõi, nhắc nhở người bệnh đi thăm khám đầy đủ, đúng định kz ở
tuyến trên và không nên có thai ít nhất là 2 năm sau đó.