Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của hà nội - Pdf 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


 

 

 NGUYỄN VĂN THẮNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62340101

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. LÊ DU PHONG Hà Nội - 2014

i

LỜI CAM ðOAN



LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ðẦU ii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤTError!
Bookmark not defined.
1.1. VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤTError!
Bookmark not defined.
1.1.1. Thanh niên nông thôn Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Việc làm của thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất 16
1.2. CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU
HỒI ðẤT 2Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
2Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí ñánh giá chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn
vùng thu hồi ñất 22
1.2.3. Các chính sách bộ phận 29
1.3.

CÁC

YẾU

TỐ

ẢNH


1.3.2. Các yếu tố kinh tế Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Các yếu tố văn hóa xã hội Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Error! Bookmark not defined.

iii
1.4. KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, ðÔ THỊ HÓA 46
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 46
1.4.2. Kinh nghiệm của Bắc Ninh Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Bài học rút ra cho chính quyền thành phố Hà NộiError! Bookmark not
defined.
Tiểu kết chương 1 59
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark
not defined.
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khung lý thuyết ñể nghiên cứu ñề tài 60
2.1.2. Quy trình nghiên cứu tiếp cận từ lý luận ñến thực tiễnError! Bookmark not
defined.
2.1.3. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứuError! Bookmark not
defined.
2.1.4. Kỹ thuật sử dụng ñể xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
2.2. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 65
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội ảnh hưởng ñến việc làm . Error!
Bookmark not defined.
2.2.2. Khái quát tình hình thanh niên và gia ñình thanh niên vùng thu hồi ñất trên ñịa
bàn Hà Nội qua xử lý tài liệu ñiều tra khảo sát Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: ðÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG

3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách việc làm cho thanh niên nông
thôn vùng thu hồi ñất 117
Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined.

v

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA
HÀ NỘI 126
4.1. QUAN ðIỂM VÀ ðỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI
ðẾN NĂM 2020 126
4.1.1. Quan ñiểm của chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi
ñất………………………………………………………………………… 126
4.1.2. ðịnh hướng hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu
hồi ñất ở Hà Nội ñến năm 2020 126
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI 132
4.2.1. Hoàn thiện chính sách ñào tạo nghề cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
134
4.2.2. Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ñể tạo ñiều kiện giải
quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 141
4.2.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho thanh niên nông thôn tìm và tự tạo
việc làm 144
4.2.4. Hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề nông
thôn trên ñịa bàn ñể tạo việc làm tại chỗ 146
4.2.5. Hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao ñộng nhằm giải quyết việc làm cho thanh
niên vùng thu hồi ñất 151
4.3. KIẾN NGHỊ CÁC ðIỀU KIỆN ðỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 153
4.3.1. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ trong bộ máy chính quyền 153

LLLð Lực lượng lao ñộng
Nð-CP Nghị ñịnh Chính phủ
NQ Nghị quyết
NSDð Người sử dụng ñất
NSNN Ngân sách nhà nước
Qð Quyết ñịnh
QLNN Quản lý nhà nước
TNCS Thanh niên cộng sản
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
XKLð Xuất khẩu lao ñộng

viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất
Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2. Mô hình Khung logic ñánh giá chính sách Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2 Tỉ lệ tham gia LLLð ñặc trưng theo tuổi và giới tínhError! Bookma
rk not defined.
Hình 3.1: Phương thức tìm việc của người lao ñộng trong các DN, KCN trên ñịa
bàn Hà Nội Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Kết quả giải quyết việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất theo tuổi
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3: Tình hình lao ñộng còn lại tham gia hoạt ñộng nông nghiệp sau khi thu
hồi ñất tại 4 huyện ñiều tra Error! Bookmark not defined.
BẢNG
Bảng 1.1. Các tiêu chí ñánh giá chính sách việc làm cho thanh niên
Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Số thanh niên nông thôn ở Hà Nội ñược GQVL sau khi thu hồi ñất
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9. Cơ cấu thanh niên nông thôn làm việc trong các ngành nghề
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Lực lượng lao ñộng Hà Nội qua các năm 2005, 2009, 2010
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11. Tỉ lệ lao ñộng trẻ nông thôn Hà Nội qua ñào tạo nghề
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12: ðánh giá về tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến chuyển ñổi việc
làm cho thanh niên khi bị thu hồi ñất Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13: ðánh giá tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến việc làm trong các
ngành ñối với thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả chi trả tiền bồi thường GPMB các dự án trên ñịa bàn
Hà Nội từ năm 2005- 2009 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15. ðánh giá về tác ñộng của chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
ñến GQVL cho thanh niên Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16: ðánh giá tác ñộng của chính sách hỗ trợ tín dụng ñối với tìm và tự tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.17: ðánh giá tác ñộng của chính sách phát triển DN và làng nghề ñối với thu
hút thanh niên vào làm việc sau khi thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.18. ðánh giá của thanh niên về tác ñộng của chính sách ñến việc làm trong
các ngành Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.19. Tổng hợp ñánh giá của thanh niên và cán bộ quản lý về tác ñộng của các
chính sách bộ phận việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.20. Số thanh niên ñược GQVL sau khi thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.21: Tình hình thu nhập của hộ gia ñình trước và sau bị thu hồi ñất

Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3. Một số ý kiến của cán bộ quản lý trên ñịa bàn Hà Nội về hoàn thiện
chính sách việc làm cho thanh niên nông thônError! Bookmark not defined.
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất Hà Nội ñến năm 2020 142

1

LỜI MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án
Thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ mục ñích CNH, HðH và ðTH diễn ra
mạnh mẽ ñã mang ñến những thay ñổi lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam. Báo cáo
từ những ñề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước cho thấy sau khi thu
hồi ñất nông nghiệp, ngân sách của ñịa phương tăng lên, cơ sở hạ tầng nông thôn
ñược cải thiện, thu nhập bình quân ñầu người của ñịa phương tăng lên hàng năm, tỉ
lệ hộ nghèo giảm ñi ñáng kể. Tuy nhiên thu hồi ñất làm giảm ñi nhanh chóng diện
tích ñất sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm của các hộ nông
dân và ñe dọa an ninh lương thực. Trong 10 năm từ năm 2001 ñến 2010, trung bình
mỗi năm khu vực nông thôn nước ta phải nhường 50 nghìn ha ñất nông nghiệp.
Theo tính toán của các nhà phân tích, mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi sẽ làm cho
khoảng 10 người lao ñộng mất việc làm; và với nửa triệu ha ñất bị thu hồi từ năm
2001-2010, số lao ñộng mất việc làm lên ñến hàng triệu người.
Hà Nội có tổng diện tích ñất lên ñến 334.852 ha, trong ñó diện tích ñất nông
nghiệp chiếm tới gần 52% diện tích ñất của toàn Thành phố. ðể phục vụ cho quá
trình CNH- HðH thì việc thu hồi ñất nông nghiệp là ñiều không thể tránh khỏi và
ñang diễn ra rất mạnh mẽ. Trong giai ñoạn 5 năm từ 2008 - 2012, Thành phố Hà
Nội ñã ra quyết ñịnh thu hồi ñất của hơn 2000 dự án với tổng diện tích ñất thu hồi là
16 382.8 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm khoảng 80%. Tính trung bình hàng
năm trên ñịa bàn Hà Nội diện tích ñất thu hồi khoảng 3200 ha trong ñó 80% là ñất
nông nghiệp, kéo theo khoảng 30 nghìn lao ñộng nông nghiệp mất việc làm trong ñó

chỗ ít phát huy tác dụng, số thanh niên ñịa phương ñược tuyển dụng vào làm việc tại
các KCN, DN còn hạn chế, cơ cấu lao ñộng chuyển dịch chậm; (iv) Chính sách xuất
khẩu lao ñộng ñã ñược triển khai nhưng kết quả việc làm và thu nhập của thanh niên
qua XKLð còn thấp…
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tác giả lựa chọn ñề tài “Chính sách việc làm cho
thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội” ñể làm ñề tài luận án tiến sĩ.
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan
ñến ñề tài luận án
Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình ở nước ngoài cũng như trong nước
nghiên cứu về việc làm nói chung và việc làm của thanh niên nói riêng.

3

2.1. Ở nước ngoài: Các công trình có liên quan có thể chia thành 2 nhóm, ñó
là các nghiên cứu mang tính lý thuyết về việc làm nói chung và các nghiên cứu về
việc làm của thanh niên.
Về việc làm nói chung: Nghiên cứu về việc làm thường ñược các tác giả
nước ngoài ñề cập ñến trong các lý thuyết kinh tế của mình trong mối quan hệ với
thị trường và Nhà nước:
* Các tác phẩm kinh tế học cổ ñiển ñề cập ñến việc làm trong nền kinh tế ñã
ñưa ra hai ñịnh ñề: (1) Tiền công bằng sản phẩm biên của lao ñộng; (2) Khi một
khối lượng lao ñộng nhất ñịnh ñược sử dụng, ñộ thỏa dụng của tiền công bằng ñộ
phi thỏa dụng biên của số lượng việc làm ñó.
ðịnh ñề thứ nhất cho chúng ta một ñường cầu việc làm. ðịnh ñề thứ hai cho
chúng ta một ñường cung và số lượng việc làm ñược xác ñịnh ở ñiểm mà tại ñó, ñộ
thỏa dụng của sản phẩm biên cân bằng với ñộ phi thỏa dụng của việc làm biên. Do
ñó, có bốn phương thức có thể làm tăng số việc làm: (i) Cải tiến về mặt tổ chức
hoặc về mặt dự báo nhằm giảm bớt sự thất nghiệp do “không ăn khớp”; (ii) Hạ thấp
ñộ phi thỏa dụng biên của lao ñộng ñược thể hiện qua tiền lương thực tế mà với
mức lương ñó thì có thêm lao ñộng ñược nhận vào làm việc, như vậy sẽ giảm bớt

nguồn lao ñộng dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp. Chính
vì khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ nên cần giảm dần quy mô và tỷ trọng ñầu
tư, thay vào ñó, cần xây dựng và ñầu tư vào khu vực công nghiệp ñể thu hút người
lao ñộng. Mô hình ñược ñề ra dựa trên các giả ñịnh: (1) Tỷ lệ lao ñộng thu hút sang
khu vực công nghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn tích lũy ở khu vực này (thâm dụng
vốn, hoặc ñầu tư nơi khác); (2) Khu vực thành thị không có thất nghiệp; (3) Có thể
giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn mà không cần phải chuyển ra
thành phố; (4) Tiền lương công nghiệp không tăng (thực tế vẫn tăng do nhu cầu về
lao ñộng có tay nghề và áp lực từ các tổ chức công ñoàn).
* Mô hình kinh tế tân cổ ñiển [8] coi công nghệ là yếu tố trực tiếp quyết ñịnh
tăng trưởng và giúp tối ña hóa lợi nhuận. ðối với khu vực nông nghiệp, nếu áp dụng
các tiến bộ công nghệ, lao ñộng có thể cải thiện, nâng cao chất lượng ruộng ñất,
giúp tăng cả về chất lượng và số lượng sản phẩm. ðầu tư làm tăng năng suất nông
nghiệp khiến việc dịch chuyển lao ñộng khỏi nông nghiệp không làm tăng giá nông
sản, do ñó ñể tránh bất lợi nên ñầu tư vào cả nông nghiệp ngay từ ñầu. ðối với khu

5

vực công nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ công nghệ dẫn ñến chủng loại và chất
lượng sản phẩm làm ra ngày càng tăng, vì vậy, các chủ lao ñộng phải trả tiền công
cho người lao ñộng cao hơn. ðiều này buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn công
nghệ phù hợp (công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao
ñộng). Theo mô hình này, việc hình thành việc làm thường là sự tác ñộng ñồng thời
của ba yếu tố: (1) nhu cầu thị trường; (2) yếu tố cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm,
dịch vụ: sức lao ñộng (sức lực và trí lực), công cụ sản xuất, ñối tượng lao ñộng; (3)
môi trường xã hội xét cả góc ñộ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C, V, X)
Trong ñó, Y: Số lượng việc làm ñược tạo ra; C: Vốn ñầu tư; V: Sức lao ñộng;
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Về việc làm của thanh niên:
Từ sau năm 1970 của thế kỷ XX, nhiều quốc gia trên thế giới nhờ tiếp cận
kịp thời với những tiến bộ khoa học và công nghệ nên ñã ñạt ñược những thành tựu
khá rực rỡ trong quá trình CNH, HðH và phát triển KT- XH của ñất nước, trong ñó
nổi bật là Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Sự phát triển nhanh chóng ñó cũng ñồng
thời buộc người lao ñộng phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ. Người lao ñộng nào (kể cả già và trẻ) không theo kịp ñược sự biến ñổi
của công nghệ sẽ bị loại ra khỏi quá trình hoạt ñộng của nền kinh tế, trở thành
những người thất nghiệp; ñây là áp lực rất lớn ñối với lao ñộng thanh niên. Chính vì
thế, từ năm 1980 trở ñi ñã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lao ñộng
việc làm trong ñiều kiện phát triển mới, trong ñó có những công trình dành riêng
nghiên cứu về lực lượng lao ñộng trẻ. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Năm 1980, Makeham. P ñã cho ra mắt cuốn sách “Youth unemployment”,
nói về tình trạng thất nghiệp của giới trẻ ở các quốc gia, kể cả các quốc gia có nền
kinh tế chậm phát triển, ñang phát triển hay ñã phát triển, và khuyến cáo mỗi quốc
gia cần có chính sách ñào tạo nghề cho giới trẻ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ
thể về kinh tế - xã hội của quốc gia mình. [120]
- Năm 1982, Lynch L.M và Richardson R ñã xuất bản quyển sách
“Unemployment of young workers in Britain” [119], nói về tình trạng thất nghiệp
của những lao ñộng trẻ ở Anh, nhất là trong ñiều kiện ñổi mới kỹ thuật và công nghệ
sản xuất theo hướng hiện ñại. Công trình nghiên cứu cũng ñã kiến nghị với Chính

7

phủ và giới trẻ Anh những ñịnh hướng chủ yếu ñể khắc phục tình trạng trên.
- Cũng trong năm 1982, Layard. R ñã cho xuất bản quyển sách “Youth
unemployment in Britain and the United States compared”[118 ]. Công trình này ñã
nghiên cứu, so sánh tình trạng thất nghiệp của giới trẻ ở hai quốc gia có nền kinh tế
phát triển cao và cũng khá lâu ñời ở hai châu lục khác nhau là Anh và Mỹ. Công
trình nghiên cứu này ñã cho thấy, nền kinh tế càng hiện ñại, việc thu hút lao ñộng

(i) Về việc làm và chính sách việc làm nói chung.
Nổi bật là công trình nghiên cứu "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt
Nam” (1997), NXB Chính trị quốc gia) của hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần
Hữu Trung. Nghiên cúu này phân tích toàn diện các chính sách giải quyết việc làm
trong nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ 20. Tác giả trình bày rộng hầu
hết các vấn ñề liên quan ñến các chính sách giải quyết việc làm và ñề xuất các giải
pháp. Tuy nhiên công trình này không ñề cập riêng chính sách việc làm cho nhóm
ñối tượng thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.[45]
(ii) Về việc làm và chính sách việc làm cho thanh niên.
Năm 2005, Nhà xuất bản Lao ñộng - Xã hội ñã cho ra mắt quyển sách “Thị
trường lao ñộng và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên” của Nguyễn Hữu
Dũng. Công trình nghiên cứu này ñã phân tích sâu sắc các nội dung có liên quan
ñến lý luận về thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên và mối
quan hệ với thị trường lao ñộng; thực trạng thị trường lao ñộng ở nước ta cũng như
thực trạng ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên thời gian qua; dự báo cung cầu
của thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh
niên. Có thể nói ñây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về thị trường lao ñộng
và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên của nước ta.[44]
Ngô Quỳnh An với luận án tiến sĩ “Tăng cường khả năng tự tạo việc làm
cho thanh niên Việt Nam” bảo vệ năm 2012 tại trường ðại học KTQD, ñã phân tích
và ñánh giá thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh nền
kinh tế thị trường ñang hội nhập quôc tế, ñưa ra kết luận là khả năng này ở thanh
niên Việt Nam còn chưa cao, từ ñó ñề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm
tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên.[42]
iii) Về việc làm và chính sách việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất.
Sau ðại hội ðảng Toàn quốc lần thứ VIII (1986), ñất nước ta bắt ñầu thời kỳ

9

phát triển mới. Việc thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ mục ñích CNH, HðH và ñô

10

nhân, từ ñó ñề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách ASXH ñối với
người nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các KCN. [48]
ðề tài khoa học cấp Bộ (2009) “Việc làm của nông dân trong quá trình
CNH, HðH vùng ñồng bằng sông Hồng ñến năm 2020” do Viện Kinh tế- Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện, TS Trần Minh Ngọc chủ nhiệm. ðề tài ñã
phân tích thực trạng việc làm của nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng từ năm
2000-2007, ñánh giá tác ñộng của quá trình CNH, HðH ñến thay ñổi cơ cấu việc
làm; tác ñộng của thị trường ñến việc làm của nông dân vùng ñồng bằng sông sông
Hồng; vai trò của Nhà nước, các chủ thể tạo việc làm và người lao ñộng trong
GQVL vùng ñồng bằng sông Hồng. ðặc biệt ñã phân tích tác ñộng của một số chính
sách liên quan ñến tạo việc làm cho nông dân; dự báo tốc ñộ tăng cung- cầu lao
ñộng của vùng ñồng bằng sông Hồng dưới tác ñộng của CNH, HðH và hội nhập
kinh tế quốc tế. Từ ñó khuyến nghị các giải pháp và chính sách nhằm GQVL, tăng
thu nhập cho nông dân cho ñến năm 2020 như: ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư; phát triển
các ngành kinh tế nhằm GQVL; các giải pháp nâng cao năng lực cho người lao
ñộng ñể tăng cơ hội tìm kiếm việc làm; ñặc biệt là các giải pháp hoàn thiện chính
sách của Nhà nước về việc làm cho người nông dân. [88].
Báo Nhân dân từ ngày 10-13/5/2005 có loạt bài của Trung Chính - Trầm Khê
về: “ðời sống và việc làm của những người nông dân vùng bị thu hồi ñất”. Tác giả
ñã khảo sát bước ñầu tình hình ñời sống và việc làm của người nông dân vùng thu
hồi ñất ở một số tỉnh có tốc ñộ CNH nhanh như Bình Dương, Vĩnh Phúc, Hưng
Yên ; nêu lên những khó khăn, bức xúc của người nông dân sau khi Nhà nước thu
hồi ñất. Tác giả khẳng ñịnh CNH, ðTH là xu thế phát triển tất yếu, tuy nhiên trong
quá trình thực hiện do chưa có kinh nghiệm nên ñã nảy sinh một số hạn chế, nhất là
việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất. Nhóm tác giả
này nêu 4 kiến nghị, trong ñó ñáng lưu tâm là hai kiến nghị sau: (1) ðề nghị ðảng,
Nhà nước có chủ trương, chính sách cụ thể hơn về ñời sống và việc làm cho nông
dân vùng thu hồi ñất. (2) Cần có những cuộc ñiều tra, nghiên cứu trên diện rộng một

thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi ñất ở Hà Nội ñến năm 2020.
ðể thực hiện các mục tiêu ñó, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội ñang gặp phải những
vấn ñề gì về việc làm?

12

- Hà Nội ñã có những chính sách gì ñể giải quyết vấn ñề việc làm ñó? Chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội ñã tác ñộng thế
nào ñến việc thực hiện các mục tiêu về việc làm? Kết quả, hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế trong chính sách ñó là gì?
- Hà Nội cần có ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho
thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất như thế nào ñể giải quyết các vấn ñề trên?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu
hồi ñất ở Hà Nội, trong ñó tập trung nghiên cứu chính sách của thành phố.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: có rất nhiều chính sách khác nhau có tác ñộng trực tiếp hoặc
gián tiếp ñến việc làm cho thanh niên nông thôn tại các vùng bị thu hồi ñất, nhưng
luận án tập trung vào chính sách cấp thành phố với 5 chính sách bộ phận chủ yếu
hướng vào mục tiêu việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất ở Hà Nội, ñó
là các chính sách ñào tạo nghề; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất; hỗ trợ tín dụng cho
thanh niên tìm và tự tạo việc làm; khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề
nông thôn ñể tạo việc làm tại chỗ; xuất khẩu lao ñộng thanh niên nông thôn.
Sự khác biệt về phạm vi của nghiên cứu này với các nghiên cứu trước ñây là:
(i) nghiên cứu chính sách việc làm của chính quyền cấp thành phố; (ii) ñối tượng
chính sách là thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.
- Về không gian: nghiên cứu ñịa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội.
- Về thời gian: số liệu thứ cấp ñược thu thập chủ yếu trong giai ñoạn từ năm
2005 ñến 2010; số liệu sơ cấp thu thập vào năm 2012; các giải pháp chính sách


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT

1.1. VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT
1.1.1. Thanh niên nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm thanh niên
Thanh niên là nhóm nhân khẩu xã hội có ñặc thù nhất ñịnh về ñộ tuổi, thể
chất, trí tuệ và phẩm chất. Tùy thuộc vào nội dung và góc ñộ tiếp cận mà người ta
ñưa ra khái niệm về thanh niên.
Dưới góc ñộ pháp lý, thanh niên là công dân có ñộ tuổi từ ñủ 16 tuổi ñến 30
tuổi, có ñầy ñủ những ñiều kiện cần thiết ñể tham gia các hoạt ñộng học tập, lao
ñộng sản xuất, kinh tế, chính trị, xã hội ñạt hiệu quả cao [63].
Dưới góc ñộ kinh tế học, thanh niên ñược xem là lực lượng lao ñộng xã hội
trẻ tuổi, nguồn bổ sung cho ñội ngũ lao ñộng trên tất cả các lĩnh vực hoạt ñộng của
nền kinh tế.
Tùy thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội mà mỗi quốc gia
quy ñịnh ñộ tuổi thanh niên khác nhau. Hầu hết các nước trên thế giới ñều thống
nhất ñộ tuổi thanh niên bắt ñầu từ 16, còn kết thúc ở tuổi nào thì có sự khác biệt,
nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc tuổi thanh niên do ngày nay
ñiều kiện kinh tế xã hội phát triển, thời gian ñào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm.
Trong ñề tài này, thanh niên ñược nghiên cứu chủ yếu dưới góc ñộ kinh tế
học và phù hợp với ñộ tuổi lao ñộng ñược quy ñịnh theo pháp luật của Việt Nam.
Tuy nhiên do những ñiều kiện khách quan của công tác thống kê tập hợp số liệu nên
trong luận án, tùy nội dung phân tích, có chỗ sử dụng số liệu theo cách hiểu truyền
thống, có chỗ sử dụng số liệu ñược cung cấp bởi các tỉnh, ngành, hoặc ðoàn Thanh
niên, song ñều nhằm mục ñích ñánh giá tình hình việc làm thanh niên một cách
khách quan, khoa học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status