LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN THẦU PHỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI ĐA BỘI - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC
LỰA CHỌN THẦU PHỤ & XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI ĐA BỘI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. ĐINH CÔNG TỊNH
HỌC VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
MSHV : 10080275
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
KHÓA : 2010

TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
MỤC LỤC
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1.Giới thiệu chung 3
1.2.Xác định vấn đề nghiên cứu 4
1.2.1.Lý do hình thành nghiên cứu 4
1.2.2.Các câu hỏi nghiên cứu 5
1.3.Các mục tiêu nghiên cứu 5
1.4.Phạm vi nghiên cứu 5
1.5.Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 6
1.5.1.Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt học thuật 6
1.5.2.Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt thực tiễn 6
2.1 Các khái niệm thầu phụ ( subcontractor) 6
2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 7
2.3 Các nghiên cứu tương tự đã được công bố 18

nhà thầu phụ thì tỷ lệ hao hụt hợp lý tối đa là 5%). Vậy mà công trình vẫn được
nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng ?
(Nguồn />Dinh/20352135/425/ )
Dự án Dự án Hanoi Landmark Tower cao 366 m, đứng thứ 17 thế giới do Công
ty TNHH một thành viên Keangnam Vina làm chủ đầu tư, nhà thầu chính là Công ty
Keangnam Enterprises LTD cũng có nhiều sai phạm. Chỉ trong một tuần (từ 21/7 đến
27/7), trên công trường xây dựng tòa cao ốc 70 tầng Hanoi Landmark Tower, tại
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 3
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
đường Phạm Hùng, do Tập đoàn Keangnam làm chủ đầu tư đã xảy ra 3 vụ tai nạn lao
động. Hậu quả, 4 người chết, 3 người bị thương. Qua kiểm tra các lao động của các
nhà thầu phụ, Đoàn nhận thấy hầu hết đều thuộc diện lao động làm nghề, công việc có
yếu tố nguy hiểm nhưng việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân mới được một số ít
các nhà thầu nghiêm túc thực hiện, còn lại đại đa số các nhà thầu không trang bị đủ
phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.
( Nguồn )
Từ sự phân tích ở trên ta thấy được phần nào vai trò cấp thiết của việc lựa chọn
nhà thầu phụ trong hoạt động thi công xây lắp ở Việt Nam hiện nay.
1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Lý do hình thành nghiên cứu
Về vấn đề thầu phụ ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu. Riêng mảng lựa
chọn thầu phụ có hai nghiên cứu đáng chú ý:
Ứng dụng lý thuyết đồ thị và ma trận lựa chọn nhà thầu phụ 2010
Nguyễn Đình Tuấn, Luận văn Thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lí Xây
dựng,
ĐHBK TP.HCM
Mô hình AHP (Analytic Hierarchy Process) lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện
Việt Nam 2008
Nguyễn Trung Hưng, Luận văn Thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lí Xây
dựng,

1.4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian thực hiện : Trong khoảng thời gian từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2011.
Địa điểm thực hiện : Địa điểm khảo sát là trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thầu phụ xây lắp trong
các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Đối tượng khảo sát : Các kỹ sư giám sát nhà thầu thi công, của chủ đầu tư và của tư
vấn giám sát.
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 5
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
1.5. Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
1.5.1. Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt học thuật
Nghiên cứu này góp phần giúp xác định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng
đến sự lựa chọn nhà thầu phụ trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
tại Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích thành tố chính PCA, nghiên cứu còn giúp
nhóm lại những nhân tố thành những nhân tố tổng quát hơn. Mặt khác mô hình hồi qui
đa bội cho ta một cái nhìn khác, tường minh hơn trong vấn đề lựa chọn nhà thầu phụ.
1.5.2. Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt thực tiễn
Trên cơ sở xác định nhóm lại những nhân tố có tác động mạnh đến sự lựa chọn
nhà thầu phụ trong giai đoạn thi công, các đơn vị liên quan, các nhà quản lý có thể dựa
vào đó để đưa ra các quyết định hợp lí hơn và nhanh chóng hơn. Từ đó có thể làm
giảm thời gian, cũng như tăng mức độ chính xác cho việc chọn thầu phụ thực hiện dự
án, giúp nâng cao hiệu quả đầu tư. Bên cạnh đó mô hình lựa chọn thầu phụ bằng hồi
qui đa bội nhìn chung là gần gũi và dễ sử dụng, có khả năng áp dụng vào thực tế hơn.
CHƯƠNG 2
: TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm thầu phụ ( subcontractor)
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 6
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng
với nhà thầu

thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang
lại
hiệu quả cao cho dự
án.
b. Đấu thầu hạn
chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà
thầu
(tối thiểu là 5 nhà thầu) được xác định là có đủ năng lực và kinh
nghiệm tham dự. Trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu chủ đầu tư phải trình
người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục đấu thầu hạn chế
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 7
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
hay áp dụng hình thức đấu thầu khác. Danh sách nhà thầu tham dự phải được
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Đấu thầu hạn chế

đấu thầu công khai, minh
bạch.
c. Chỉ định
thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp một nhà thầu được xác định là
có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói
thầu
để thương
thảo hợp
đồng.
d. Chào hàng cạnh
tranh trong mua sắm hàng hóa
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa

chứng minh có đủ năng lực về
kỹ
thuật và tài chính để thực hiện gói
thầu.
f. Tự thực hiện
Hình thức này được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lí và sử
dụng. Khi đó đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 8
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
tổ
chức và tài chính.
g. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Hình thức này được áp dụng đối với trường hợp các gói thầu có các đặc thù
riêng mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn thầu nói trên
2.3 Phương thức đấu
thầu
Có ba phương thức đấu thầu: Đấu thầu 1 túi hồ sơ, đấu thầu 2 túi hồ sơ và
đấu
thầu hai giai
đoạn.
a. Phương thức đấu thầu 1 túi hồ

Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và
đấu
thầu
hạn chế, cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu
EPC.
Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu bao
gồm:

+ Lần hai: Mở túi 2 để đánh giá tổng hợp hai yêu cầu kỹ thuật và tài
chính
để
lựa chọn trúng thầu. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì
nhà thầu nào

số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở túi 2 về tài chính để
xem xét thương thảo
hợp đồng.
Ghi chú: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật không nhỏ hơn 70% tổng số điểm tổng
hợp.
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang
10
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
Hình 2.2: Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ cho đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn
chế
lựa chọn hạn chế lựa chọn nhà thầu tư
vấn
c. Phương thức đấu thầu hai giai
đoạn
Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi,
đấu
thầu
hạn chế cho các gói thầu: mua sắp hàng hoá, xây lắp và gói thầu EPC
có kỹ thuật
mới,
công nghệ mới, phức tạp, đa dạng được thực hiện theo trình tự
sau
đây:
Giai đoạn

2.
- Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu phải đạt điểm kỹ
thuật
≥80% tổng số điểm kỹ thuật sẽ lọt vào giai đoạn
2.
. Phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt”. Khi này yêu
cầu
về
kỹ thuật sẽ phải được chia ra nhiều tiêu chuẩn cụ thể, chi tiết, với mỗi
một tiêu
chuẩn
sẽ có hai phương án đánh giá là “đạt” và “không
đạt”.
Nhà thầu nào có tổng số lần “đạt” trên 50% tổng các tiêu chuẩn cần phải
đạt
sẽ
được xếp loại “đạt” và được lọt vào giai đoạn
2.
Giai đoạn
2:
Theo hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, các nhà thầu được vào giai đoạn 2
sẽ
làm
hồ sơ dự thầu trong đó làm
rõ:
- Đề xuất về kỹ
thuật.
- Đề xuất tài chính có giá dự
thầu.
- Biện pháp bảo đảm dự

12
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
d. Một số phương thức đấu thầu đặc
biệt
Phương thức đấu thầu bằng thi
tuyển
Phương thức này chỉ áp dụng cho thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình
xây
dựng.

Sau khi có chủ trương đầu tư (báo cáo đầu tư được phê duyệt) chủ đầu tư
các
công trình sau đây phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến
trúc.

a. Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở
lên.
b. Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình công cộng khác có quy

cấp I và cấp đặc
biệt.
c. Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô thị từ loại 2 trở lên như
tượng
đài, cầu vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát thanh, truyền
hình,
nhà ga đường sắt trung tâm, nhà ga, cảng hàng không quốc tế, các công trình

biểu tượng về truyền thống văn hoá, lịch sử của địa
phương.
d. Các công trình khác, Nhà nước khuyến khích việc tổ chức thi tuyển thiết

Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
quyền
tác giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo nếu có đủ
điều
kiện
năng lực. Nếu không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ
chức tư
vấn
thiết kế có đủ năng lực để thực
hiện.
Trường hợp tác giả của phương án kiến trúc được lựa chọn từ chối thực
hiện
các bước thiết kế tiếp theo, thì chủ đầu tư sẽ tiến hành lựa chọn nhà thầu
thiết kế
phù
hợp để thực
hiện.
Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế các bước tiếp theo có thể theo hình thức
chỉ
định thầu hoặc đấu
thầu.
Trường hợp không thi tuyển kiến trúc chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức
đấu
thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế để lựa chọn được tổng thầu thiết kế
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang
14
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
Phương thức đấu thầu điện tử
Đấu thầu điện tử (E-bidding) là việc ứng dụng công nghệ thông tin (đặc
biệt là mạng Internet) vào quá trình đấu thầu bởi Chính phủ, nhằm kiểm soát

lại cơ chế độc quyền, giảm thiểu những rào cản của thị trường Chính phủ, làm cho
toàn bộ nền kinh tế nói chung và nền kinh tế từng khu vực nói riêng phát triển.
Điều đó thiết lập nền tảng cho đầu tư công trở nên công bằng, cân bằng và hiệu
quả hơn. Do vậy, nó giúp những quốc gia đang phát triển tiến lên một nấc mới
trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
Như vậy có thể nói đấu thầu điện tử là phương thức hiện đại, áp dụng công
nghệ thông tin trong thời kỳ kĩ thuật số, điều đó phù hợp với thông lệ quốc tế. Các
nhà thầu cần phải chuẩn bị sẵn để không bị bỡ ngỡ khi chúng ta là thành viên của
Tổ chức thương mại thế giới WTO. Phương thức này tạo ra sự cạnh tranh lành
mạnh cho các nhà thầu khi muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng.
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang
16
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
d.

Quy trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi
công
Quy trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp theo luật đấu thầu
số
61/2005/QH11 được mô tả ở sơ đồ ( hình
2.6).
Nhìn vào sơ đồ có thể nhận thấy quy trình đấu thầu đã thể hiện được tính
khách
quan và khoa học, phù hợp với quy trình đấu thầu quốc tế theo thể thức
của “ Hiệp
hội
các kỹ sư tư vấn thế giới”, viết tắt theo tiếng Pháp là FIDIC
(Federation
Internation
Des Ingenieurs Consiels). Tuy nhiên vấn đề là ở chổ,

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê thông
thường, đặc biệt là sử dụng lý thuyết phân tích thành phần chủ yếu để giải quyết vấn
đề đặc ra. Đồng thời sử dụng thang đo khoảng cách (interval scale) để đo mức độ
quan trọng của các nhân tố trong việc lựa chọn thầu xây lắp.
Qua nghiên cứu này tác giả thấy được các chuyên gia có xu hướng quan
tâm nhiều đến các tiêu chí về năng lực kinh nghiệm và các tiêu chí về kỹ thuật hơn là
tiêu chí về giá. Tác giả cũng đã xây dụng được mô hình chọn thầu xây lắp đa tiêu chí
dựa trên lý thyết phân tích thành phần chủ yếu. Đồng thời đề nghị cách đánh giá riêng
cho tiêu chí về giá.
Theo nghiên cứu này, các tiêu chí lựa chọn thầu xây lắp như sau:
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 18
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
1. Các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
1.1 Thời gian hoạt động trong nghành xây dựng.
1.2 Giá trị các công trình đã thực hiện (Phức tạp, lớn).
1.3 Số lượng các công trình có tính tương tự.
1.4 Năng lực quản lý của các cấp lãnh đạo công ty.
1.5 Thương hiệu của công ty (Đúng tiến độ, chất lượng).
1.6 Kinh nghiệm của nhân viên trực tiếp thực hiện dự án.
2. Các tiêu chí về năng lực tài chính của nhà thầu
2.1 Tổng tài sản của công ty.
2.2 Tổng nợ phải trả.
2.3 Vốn lưu động.
2.4 Doanh thu công ty.
2.5 Lợi nhuận công ty.
3. Các tiêu chí về kỹ thuật – chất lượng
3.1 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công.
3.2 Mức độ đáp ứng về chất lượng vật tư theo hồ sơ thiết kế.
3.3 Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
3.4 Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành.

chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam như sau:
ST T Ký
hiệu
Tiêu chuẩn
1 T1
1. Năng lực kinh
nghiệm
2 T1.1
1.1 Thời gian hoạt động trong nghành
XD
3 T1.2
1.2 Khối lượng các công trình đã thực
hiện
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 20
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
4 T1.3
1.3 Thi công các công trình có tính tương
tự
5 T1.4
1.4 Nguồn nhân
lực
6 T2
2. Năng lực tài
chính
7 T2.1
2.1 Vốn cố định công
ty
8 T2.2
2.2 Doanh thu công
ty


nhồi)
19 T5.3
5.3 Thiết bị kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc

thiết bị thi
công
20 T6
6. Vệ sinh môi trường & an toàn lao
động
21 T6.1
6.1 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi
trường
22 T6.2
6.2 Biện pháp đảm bảo an toàn lao
động
23 T7
7. Mối quan
hệ
24 T7.1
7.1 Mối quan hệ với nhà thầu
chính
25 T7.2
7.2 Mối quan hệ với chủ đầu

Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 21
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
26 T7.3
7.3 Mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi công
trình

d. Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm.
e. Thực hiện các công việc tương tự.
f. Tần số thực hiện dự án bị lỗi hoặc không hoàn thành đúng tiến độ trước
đây.
g. Vị trí hiện tại của nhà thầu phụ trong ngành xây dựng.
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 23
Nguồn lực quản lýTài chínhTổ chức Hiệu quả hoạt độngKinh nghiệm
1. Chất lượng nhà
thầu.
2.Chấtlượng người
điều hành.
3.Thâm niên.
4. Cơ chế đào tạo.
1.Tài
khoản.
2.Ngân
hàng.
3.Tín
dụng.
4.Doanh
thu.
1.Thất bại trong
hợp đồng.
2. Vượt thời gian.
3. Vượt chi phí.
4. Chất lượng
thực sự đạt được.
1. Tuổi tác.
2. Qui mô.
3. Hình ảnh.

Mối quan hệ nhà thầu phụ với chủ
đầu tư
6 Kiến thức quản lý 16 Tài chính tín dụng
7 Ban quản lý dự án 17 Khả năng tài chính
8 Kinh nghiệm 18 Tay nghề công nhân
9 Mối quan hệ bên ngoài 19 Máy móc và thiết bị
10 Mức độ chuyên nghiệp 20 Tỷ lệ tăng trưởng
Bảng 2: 20 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn thầu phụ ở UK.
Tác giả Farzad Khosrowshahi (1999) [20] trong một nghiên cứu nhằm ứng dụng
phương pháp mạng Neuron đã sử dụng 21 tiêu chí để khảo sát các dữ liệu thầu trong
quá khứ và đánh gái mức độ quan trọng của các tiêu chí khi lựa chọn nhà thầu. Tác
gải đã gửi bảng câu hỏi tới 379 nhà cầm quyền địa phương ở Anh và thu được 42
bảng hợp lệ. Sau đây là các tiêu chí:
STT Các tiêu chí
1 Tình hình tài chính.
2 Kinh nghiệm chung.
Hoc viên : Nguyễn Trường Giang MSHV : 10080275 Trang 24
Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. ĐINH CÔNG TỊNH
3 Có tiếng là hoàn thành đúng tiến độ.
4 Có tiếng là làm chất lượng.
5 An toàn lao động và vệ sinh môi trường.
6 Mối quan hệ.
7 Giá trị của dự án.
8 Tổ chức hiệu quả.
9 Tính chuyên nghiệp của nhân viên.
10 Kinh nghiệm của những dự án tương tự trong thời gian gần đây.
11 Thiết bị tân tiến.
12 Có tiếng là bỏ giá thấp.
13 Hợp tác thân thiện.
14 Mối quan hệ xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status