PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM
1
Giáo viên hướng
dẫn
: TS. Phan Trần Trung Dũng
PHẦN I: HỒ SƠ DOANH NGHIỆP
I.1 Lịch sử hình thành
Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam trước đây là Xí nghiệp
Liên hợp Xây lắp Dầu khí, được thành lập theo quyết định của Tổng Cục
trưởng Tổng cục Dầu khí số 069/DK-TC ngày 14/09/1983 trên cơ sở lực
lượng cán bộ chiến sĩ binh đoàn 318 quân đội làm nhiệm vụ xây dựng chuyên
ngành dầu khí tại Vũng Tàu. Ngày 19/09/1995, Tổng Công ty Dầu khí Việt
Nam có Quyết định số 1254/DK-TCNS đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Xây lắp
Dầu khí thành Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí (PVECC). Năm 2004,
Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định
187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành
công ty cổ phần. Tháng 3 năm 2005, Bộ Công nghiệp đã phê duyệt phương án
cổ phần hóa và chuyển Công ty . Thiết kế và Xây dựng Dầu khí thành Công
ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí với vốn điều lệ 150 tỷ đồng. Căn cứ chiến lược
phát triển Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê
duyệt, để thống nhất trong việc quản lý và điều hành các đơn vị thành viên,
ngày 26/10/2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã có Nghị
quyết số 3604/NQDKVN về việc Thông qua Đề án chuyển đổi Công ty Cổ
phần Xây lắp Dầu Khí thành Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu Khí hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó: Công ty mẹ là Tổng

- Kinh doanh nhà ở và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
- San lấp mặt bằng;
- Xây dựng các công trình thủy lợi, đê kè, bến cảng;
- Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển, tự động
hóa trong các nhà máy công nghiệp;
- Lắp đặt các hệ thống đường dây tải điện đến 35KV, các hệ thống điện dân
3
dụng và công nghiệp khác;
- Khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài biển
và trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm;
- Đầu tư xây dựng, khai thác và quản lý chợ;
- Kinh doanh bất động sản: đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cơ sở hạ
tầng giao thông, xây dựng đô thị, văn phòng , nhà ở, xây dựng các dự án hạ
tầng, các công trình thủy lợi, đê kè, cảng sông, cảng biển, cầu đường, công
trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh
đô thị và văn phòng, siêu thị và nhà ở;
- Đầu tư xây dựng: Các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành Dầu
khí; các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hóa chất, nhà máy đóng giàn
khoan; các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng;
- Lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi
và trên biển), các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa
(xăng, dầu, khí hóa lỏng, nước); bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ, các
công trình dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dầu khí, công trình dân dụng và công
nghiệp;
- Đóng tàu vận tải dầu, khí, hóa chất;
- Đóng giàn khoan đất liền, ngoài biển;

đã tham gia xây dựng nhiều công trình dầu khí lớn trong ngành như: chế tạo
lắp ráp các chân đế giàn khoan biển, hệ thống ống vận chuyển khí Bạch Hổ,
công trình kho cảng LPG, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Công trình 2-3 triệu
m3 khí/ngày đêm, Công trình Khí- Điện-Đạm Cà Mau và một số công trình
khác mà Tổng Công ty đã ký hợp đồng.
5
I.4 Chiến lược phát triển và đầu tư
• Mục tiêu tổng quát:
Tái cơ cấu tổ chức quản lý, tái cơ cấu ngành nghề kinh doanh, phát triển trở
thành một đơn vị xây lắp chuyên ngành mạnh, đủ sức cạnh tranh với các nhà
thầu khác trong nước về thực hiện tổng thầu EPC xây lắp các công trình dầu
khí.
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân trong giai đoạn 2013-
2015 đạt 20%-30% (so với năm 2012).
• Mục tiêu cụ thể:
Tập trung vào 2 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là Xây lắp và Sản xuất
công nghiệp; cụ thể:
• Xây lắp các công trình tàng trữ, vận chuyển Dầu khí;
• Xây lắp các nhà máy Lọc hóa dầu và các nhà máy công nghiệp chế biến
khí;
• Xây lắp các dự án điện, đạm, công trình công nghiệp;
• Xây lắp dân dụng;
• Sản xuất công nghiệp: vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí,…
 Đối với lĩnh vực xây lắp:
- Khẳng định thương hiệu PVC - nhà thầu EPC xây lắp chuyên ngành dầu khí,
có trình độ quản lý và công nghệ trong xây lắp các công trình dầu khí trọng
điểm của quốc gia trong lĩnh vực nhiệt điện, vận chuyển, chế biến và tàng trữ
các sản phẩm dầu khí….
- Tham gia thực hiện tất cả các dự án, công trình dầu khí (phần thi công trên
bờ) do Tập đoàn và các đơn vị trong Tập đoàn đầu tư.

CHÍNH CỦA CÔNG TY
Bảng 1. Bảng cân đối kế toán của công ty
Đơn vị: 1,000,000 VND
Năm 2009 2010 2011 2012
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn
3590395.2
9
7784691.0
7
9770329.4
4
12590793.
66
I. Tiền và tương đương tiền 474324.36
1521462.2
4 784019.16 736104.19
II. Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 136553.16 512121.62 128651.94 229958.61
III. Các khoản phải thu
1891314.6
5
3843648.1
8
4511560.9
3
5851095.2
5
IV. Hàng tồn kho, ròng 971498.96 1653077.2
3868220.7
6

1066032.3
7
V. Tài sản dài hạn khác 218623.92 565036.16 642407.44 593968.96
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
5648503.1
8
12503694.
77
16773069.
08
18954015.
51
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả
3609465.1
7
7617308.0
7
11293286.
62
13856505.
24
9
I. Nợ ngắn hạn
3343242.7
4
6799694.2
2
9712951.4
4

77
16773069.
08
18954015.
51
(Nguồn: />10
Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty
Đơn vị: 1,000,000 VND
Năm 2009 2010 2011 2012
1. Doanh số 0 7000000 18000000 12500000
2. Doanh thu thuần
4072114.2
7
7295605.1
5
9271919.5
9
4469504.1
4
3. Giá vốn hàng bán
3653617.1
6 6283536.6
8262007.2
1
4680007.4
3
4. Lợi nhuận gộp 418497.11
1012068.5
5 1009912.4 -210503.29
5. Doanh thu hoạt động tài chính 128031.19 388839.36 314791.87 129096.32

trên tài sản có xu hướng tăng.
Xét về tỷ số khả năng thanh toán, đây là chỉ số giúp ta đo lường khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
Bảng 3. Tỷ số khả năng thanh toán
Đơn vị: lần
Tỷ số khả năng
thanh toán (lần) 2009 2010 2011 2012
Tỷ số thanh toán
hiện thời
1.0739
26
1.1448
59
1.0059
07
1.0420
36
Tỷ số thanh toán
nhanh
0.7833
4
0.9017
48
0.6076
53
0.7360
85
Tỷ số thanh toán tức
thời
0.1827

0.7310
59
Vốn CSH/Tổng tài
sản
0.0503
9
0.1574
26
0.1625
58
0.1188
27
Nợ/Vốn CSH
12.681
24
3.8697
83
4.1419
04
6.1523
08
Nợ ngắn hạn/Vốn
CSH
11.745
91
3.4544
15
3.5623
04
5.3648

14
Bảng 5. Tỷ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số hiệu quả hoạt
động
Vòng quay hàng tồn
kho (vòng)
3.7608
04
3.8011
15
2.1358
68
1.2659
73
Số ngày tồn kho
(ngày)
97.053
72
96.024
46
170.89
07
288.31
57
Vòng quay khoản
phải thu (vòng)
2.1530
6
1.8980
94

382.36
17
986.74
23
EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ
phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông
thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số
thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình
quân đang lưu thông.
Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu
lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay
đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá
15
việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm
cuối kỳ. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả
các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang
lưu thông.
EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính
toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E.
Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần
thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên.
Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể
có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn. Nếu như
các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh
nghiệp còn lại. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa
ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng
doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên
dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân

hàng loạt dự án tại khu vực phía Tây Hà Nội sẽ đi vào hoạt động và cung cấp
17
thêm cho thị trường văn phòng cho thuê như dự án Sentinel Place và Grand
Plaza (60.000 m2), Keangnam Landmark Tower (90.000 m2), Song Da Twin
(50.000 m2), EVN Tower (16.000 m2), MIPEC Tower (23.000 m2), Peal
Phương Nam (65.000 m2), dẫn tới dư thừa nguồn cùng khoảng 150.000 m2.
Tỉ lệ trống của văn phòng hạng A có thể tăng lên 18%, trong khi hạng B lên
11%. Khu vực TP.Hồ Chi Minh tình trạng cũng tương tự Hà Nội v ới sự dư
thừa nguồn cung do hàng loạt dự án mới đi vào hoạt động. Tỉ lệ trống đã tăng
lên 15,6% với văn phòng hạng A, 11,4% với văn phòng hạng B và 14% với
văn phòng hạng C trong quý 1/2010 và giá thuê đã giảm 31% so với cùng kỳ
năm 2009. Nguồn cung tăng thêm dự kiến ở hạng A là 110.000 m2 và hạng B
là 75.000 m2.
Hoạt động kinh doanh trung tâm thương mại
Lĩnh vực kinh doanh trung tâm thương mại, đặc biệt mặt bằng trung tâm
thương mại lớn, loại sang trọng tại trung tâm đang trở lên rất khan hiếm và
giá cho thuê tăng mạnh trong thời gian vừa qua. Tại Hà Nội, diện tích trung
tâm thương mại tại khu trung tâm là 49.197 m2 và tại khu vực ngoại vi là
54.379 m2. Dự kiến thời gian tới khi các tòa nhà phức hợp tại khu vực phía
Tây Hà Nội đi vào hoạt động nguồn cung sẽ tăng mạnh và giá cả sẽ giảm đôi
chút so với hiện nay, đặc biệt từ dự án Grand Plaza và Keangnam Landmark
Tower. Tại TP.Hồ Chí Minh, giá cho thuê đã tăng mạnh lên 108,8 USD/m2
tại các khu vực trung tâm thương mại chính của thành phố và giá lên tới hơn
200 USD/m2 như tại tòa nhà Vincom Center. Nguồn cung trong tương lai sẽ
tiếp tục tăng mạnh, tuy nhiên trong giai đoạn trước mắt cầu về mặt bằng
thương mại vẫn rất nóng tại Hồ Chí Minh.
18
Hoạt động kinh doanh khách sạn – nhà nghỉ dưỡng
Thị trường kinh doanh khách sạn thời gian gần đây đã có sự khởi sắc nhờ
lượng khách du lịch phục hồi do nền kinh tế đã bớt khó khăn. Tuy nhiên ấn

đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng m ặt bằng với diện tích 14.792 ha. Tỉ
lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp tại Việt Nam hiện nay đạt 48%. Các
khu công nghiệp đã thu hút được 3.600 dự án vốn đầu tư nước ngoài với tổng
vốn đăng ký đạt 46,9 tỉ USD và 3.200 dự án trong nước với vốn đăng ký
254.000 tỉ đồng. Các khu công nghiệp tập trung chủ yếu tại các khu vực
TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Long An, Hà Nội,
Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh,… Giá thuê đất tại khu công
nghiệp cũng biến động theo vùng. Giá thuê khu công nghiệp tại TP.Hồ Chí
Minh và Hà Nội là cao nhất cả nước với m ức giá trung bình đạt 2,5
USD/m2/năm. Trong khi tại các tỉnh thành khác giá thuê trung bình vào
khoảng 1,0 – 2 USD/m2/năm. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay, lĩnh
vực khu công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển đặc biệt tại các trung tâm sản xuất
lớn của cả nước như: Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Long An, Tiền
Giang, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc,… khi mà tại các thành
phố lớn như TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội các khu công nghiệp dần bị thay thế
bởi các khu đô thị, dân cư, cũng như sự di chuyển các nhà máy sản xuất ra
các thành phố ven trung tâm, thuận tiện giao thông đường thủy phục vụ xuất
khẩu.
Hoạt động kinh doanh Khu công nghiệp - Bất động sản của PVX
Hiện nay hoạt động kinh doanh hạ tầng – bất động sản mới chiếm gần 5%
trong tổng cơ cấu doanh thu của PVX. Tuy nhiên với việc mở rộng hoạt động
kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp – bất động sản sẽ giúp PVX gia tăng
20
mạnh doanh thu, lợi nhuận của mình từ hoạt động kinh doanh đầy tiềm năng
này.
PHẦN IV: KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ
Qua phân tích có thể thấy trong ngắn hạn, đầu tư vào công ty không
đem lại lợi nhuận và đối mặt với lỗ cao. Tình hình hoạt động của công ty chủ
yếu dựa vào kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản năm 2012-2013
đang đóng băng vì vậy việc đầu tư vào công ty sẽ gặp rủi ro cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status