skkn phương pháp xây dựng công thức tổng quát tính số loại giao tử hình thành qua giảm phân - Pdf 18

PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây đề thi đại học, đặc biệt là đề thi học sinh giỏi
tỉnh, đề thi giải toán bằng máy tính Casio không còn ra theo kiểu học sinh phải
nhớ kiến thức một cách máy móc. Mà theo hướng học sinh phải hiểu rõ bản chất
di truyền và vận dụng kiến thức đó vào việc giải các bài tập.
Trong các dạng bài tập về giảm phân, thì bài tập tính số loại giao tử hình
thành qua giảm phân là dạng bài tập khó, khi gặp các dạng bài tập này các em
thường lúng túng, nhầm lẫn các công thức áp dụng, có em không hiểu sử dụng
công thức nào cho trường hợp nào…
Một số tài liệu tham khảo cũng có đưa ra công thức tính số loại giao tử
hình thành qua giảm phân trong các trường hợp nhưng chưa giải thích rõ ràng,
học sinh rất khó hiểu, khó nhớ nên kết quả áp dụng không cao. Chính vì vậy
việc xây dựng các công thức tổng quát trong đó thể hiện bản chất của giảm phân
giúp học sinh hiểu bản chất sinh học trong công thức giải bài tập là rất quan
trọng. Tôi nhận thấy việc xây dựng công thức kèm theo hình ảnh minh họa sẽ
giúp học sinh hiểu kiến thức dễ dàng, nhớ chính xác, không nhầm lẫn giữa các
trường hợp.
Qua quá trình dạy học và tham khảo thêm các tài liệu tôi đã tích lũy được:
“ Phương pháp xây dựng công thức tổng quát tính số loại giao tử hình thành qua
giảm phân”. Hy vọng thông qua đề tài này có thể giúp các em học sinh yêu thích
các bài tập về giảm phân.
Nội dung được chia làm ba mục:
I. Xác định số loại giao tử của một tế bào tham gia giảm phân
II. Xác định số loại giao tử của cơ thể có bộ NST 2n
III. Bài tập minh họa
(Công thức được xây dựng trên cơ sở học sinh đã học diễn biến của quá trình
giảm phân. Trong các hình vẽ, nhiễm sắc thể đều được vẽ ở trạng thái đóng xoắn
để học sinh dễ quan sát, thực tế ở kì trung gian và kì cuối nhiễm sắc thể giãn
xoắn)
1
PHẦN II. NỘI DUNG

XX Kì giữa II
NST tập trung thành một
hàng trên mặt phẳng xích
đạo
X X X X X X X X
YY

YY

Y Y Y Y
Kì sau II
NST phân li về hai cực của
tế bào
Kì cuối II
Kì đầu II

B
a a
Hoặc
Kì giữa
(Cách sắp xếp II)
A
a
B b
a
A
A
a
BB b
b
AA a a
BBb b
AA a a
b bBB
B
B
B
AA
B
b
b
a a
B
b
b
AA

A
B
A
A
a
a
b
A
b
A
a a
b
A
b
A
b
A
b
A
a a
b
A
a
b
A
a
Kì đầu II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II

AA aa
BB bb
DD dd
AA aa
BB bb
dd DD
AA aa
bb BB
DD dd
AA aa
bb BB
dd DD
Hoặc
Cách 2
Cách 3 Cách 4
Hoặc Hoặc
Cách 1
hoặc AAbbdd và aaBBDD
Kết thúc giảm phân II sẽ hình thành hai loại giao tử: ABD và abd hoặc
ABd và abD hoặc AbD và aBd hoặc Abd và aBD
2. Số loại giao tử sinh ra từ 1 tế bào sinh trứng.
Từ một tế bào sinh trứng giảm phân cho 4 tế bào: 1 trứng và ba thể định
hướng. Chỉ có một trứng là tham gia thụ tinh, còn 3 thể định hướng sẽ tiêu biến
nên từ một tế bào sinh trứng giảm phân chỉ cho một loại trứng.
Bài toán 1:
Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 1000
hợp tử. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 80%.
Hướng dẫn:
- Để tạo ra 1000 hợp tử cần: + 1000 tinh trùng được thụ tinh
+ 1000 trứng được thụ tinh

Hướng dẫn:
2n = 14 hay n = 7
Mỗi cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau giảm phân cho hai loại
giao tử. Số giao tử có thể có là: 2.2.2.2.2.2.2 = 2
7
= 128
2. Nếu có trao đổi đoạn tại kì đầu của giảm phân I.
Có 3 trường hợp trao đổi đoạn như sau:
a. Trao đổi đoạn xảy ra tại một điểm ở k trong số n cặp NST tương
đồng có cấu trúc khác nhau.
Trước tiên ta quan sát hình trao đổi đoạn tại một điểm trên 1 cặp NST
tương đồng có cấu trúc khác nhau, sau đó sẽ khái quát thành công thức tổng quát
cho trao đổi đoạn tại 1 điểm ở k cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau.
Theo hình 5. (Quan sát hình 5, trang 10)
Nếu trao đổi đoạn xảy ra tại một điểm trên một cặp NST thì cặp NST có
trao đổi đoạn sẽ tạo ra 4 loại giao tử: 2 loại giao tử bình thường và hai loại giao
tử do trao đổi đoạn.
Nếu có k cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm thì số giao tử được tạo ra từ
k cặp này là:
k
k
44 4.4
=

- Còn lại n – k cặp NST giảm phân bình thường thì số giao tử tạo ta từ n – k cặp
này là: 2
n-k
Tổng số giao tử hình thành là: 4
k
.2

đoạn tại điểm 1, có tế bào xảy ra trao đổi đoạn tại điểm 2 cũng ở một cặp NST
tương đồng đó.
- Xét một cặp NST trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc. Tế bào 1
xảy ra trao đổi đoạn tại điểm 1, tế bào 2 xảy ra trao đổi đoạn tại điểm 2 trên
cùng 1 cặp NST ta có diễn biến như sau: Hình 6 (Trang 12)
Theo hình 6. Ta có kết quả sau:
- Nếu trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc xảy ra ở 1 cặp NST tương đồng
có cấu trúc khác nhau tạo ra 8 giao tử thuộc 6 loại ( 2 loại G bình thường; 4 loại
do trao đổi đoạn)
- Nếu có k cặp NST có cấu trúc khác nhau trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng
lúc sẽ tạo ra
k
k
66 6.6
=

loại giao tử
- Còn lại n-k cặp NST giảm phân bình thường không trao đổi đoạn tạo ra 2
n-k
loại giao tử.
- Vậy tổng số loại giao tử là: 6
k
.2
n-k
= 2
n
.3
k
c. Trao đổi đoạn kép ở k trong số n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác
nhau

G
tđđ3
G
tđđ4
Kì cuối I
Kì giữa II
Tế bào 1
Điểm 1
Điểm 2
13
Kì cuối II
Kì đầu I
Cặp NST số 1
Kì trung gian
Kết thúc kì đầu I
gian
Kì giữa I
Kì cuối I
Kì giữa II
Hình 7
TĐC điểm 1
TĐC điểm 2
G
bt1
G
TĐĐ5
G
TĐĐ6
G
bt2

= 2
n+3k
III. Bài tập minh họa
Bài 1. Ruồi nhà có bộ NST 2n=12. Một ruồi cái trong tế bào có hai cặp NST
tương đồng mà trong mỗi cặp gồm 2 NST có cấu trúc giống nhau, các cặp NST
còn lại thì 2 NST có cấu trúc khác nhau. Khi phát sinh giao tử đã có 2 cặp NST
tương đồng đều có trao đổi đoạn tại một điểm, các cặp còn lại không trao đổi
đoạn thì số loại trứng sinh ra từ ruồi cái đó là bao nhiêu?
( Đề thi chọn HSG Casio trường Hoàng Lệ Kha 2013)
Hướng dẫn:
Bộ NST 2n=12 → n=6. Có 2 cặp NST tương đồng có cấu trúc giống nhau
nên còn lại 6-2 = 4 cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau.
+ Mỗi cặp NST có cấu trúc giống nhau giảm phân có trao đổi đoạn hay
không đều cho một loại G
+ Mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau giảm phân không trao đổi đoạn cho
2 loại G; còn có trao đổi đoạn cho 4 loại G
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn thuộc hai cặp có cấu trúc giống nhau thì số
giao tử hình thành là: 1.1.2
4
= 16
14
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn, 1 cặp có cấu trúc khác nhau thì số G
hình thành là: 1.1.4.2.2.2 = 2
5
= 32
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn là 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau thì
số G là: 1.1.4.4.2.2 = 2
6
= 64
Bài 2. Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt

6.6.6 = 216 loại G
- Trao đổi chéo kép trên 1 cặp NST tạo ra 8 loại G
- Còn lại 19 - ( 2+3+1) = 13 cặp giảm phân bình thường tạo ra 2
13
loại G
- Tổng số loại giao tử hình thành là 16.216.8.2
13
= 2
23
.3
3
Bài 3. Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình
giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST số 1
không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình
thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số
giao tử được tạo ra từ quá trình trên thì số giao tử chứa 5 NST chiếm tỉ lệ bao
nhiêu?
A. 0,5% B. 0,25% C. 1% D. 2%
( Đại học 2012)
Hướng dẫn:
2n = 12

n = 6
20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li giảm phân cho 20.4 = 80 giao tử
thuộc 2 loại: 40 giao tử chứa 5 NST và 40 giao tử chứa 7 NST.
Tổng số giao tử hình thành từ quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh
tinh là: 2000.4 = 8000 (giao tử)
Số giao tử chứa 5 NST chiếm tỉ lệ:
8000
40

4
=16 loại giao tử, trong đó có 8 loại giao tử bình thường và 8 loại sinh ra do
hoán vị gen.
- Loại giao tử abDEg chiếm 2% là giao tử sinh ra do hoán vị gen

Tần
số hoán vị gen là: 2%. 8 = 16%
- Tổng số giao tử sinh ra từ 150 tế bào giảm phân là 150.4=600 ( giao tử )
- Gọi x là số tế bào đã xảy ra hoán vị gen

Số giao tử sinh ra do hoán vị
là 2x. Ta có:
600
2x
.100 = 16%

x=48
Vậy số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là 48.
Bài 6. Một tế bào có kiểu gen
ab
AB
Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho
mấy loại tinh trùng?
A. 1 B. 2 C. 4 D. 8
( Ôn thi tốt nghiệp 2012 – 2013 )
Hướng dẫn: Một tế bào có kiểu gen
ab
AB
Dd khi giảm phân bình thường
thực tế cho 2 loại tinh trùng là ABD và abd hoặc ABd và abD

hoán vị giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến,
theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử
d
e
abX
được tạo ra từ cơ thể này là:
A. 2,5% B. 5,0% C. 10,0% D. 7,5%
( Đại học 2011 )
Hướng dẫn:
- Hai cặp gen AaBb giảm phân cho ¼ ab
- Hai cặp gen nằm trên NST X:
D d
e E
X X
giảm phân xảy ra hoán vị gen
với f = 20% tạo:
40%
D d
e E
X X= =

10%
D d
E e
X X= =

Tỉ lệ loại giao tử
1
10% 2,5%
4

người khác.
Lương Thị Vân
19
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status