1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
PHẦN MỀM WORKING MODEL
ĐỂ MÔ PHỎNG CÁC HIỆN TƯNG
VẬT LÝ
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy
học đã trở thành một trào lưu, coi sự đóng góp của công
nghệ thông tin là cần thiết . Trong các trường phổ thông ,ở
nhiều bộ môn đã khai thác một cách có hiệu quả giáo án
điện tử trong việc giảng dạy, riêng đối với bộ môn vật lý
ngoài việc sử dụng giáo án điện tử còn còn cần tới sự hỗ
trợ của các phần mềm chuyên dụng cho dạy học vật lý
trong số đó có phần mềm Working Model. Gần đây có rất
nhiều phần mềm thiết kế các thí nghiệm vật lý như
pakma, flash … nhưng các phần mềm này đòi hỏi người sử
dụng phải có một khả năng lập trình cao nhưng phần mềm
Working Model không đòi hỏi ở các bạn điều đó vì phần
mềøm này đã được lập trình sẵn .
3
LỜI NÓI ĐẦU
Working model dùng để phân tích các kết cấu tónh ,
hoặc có thể phân tích các kết cấu động lực học cho các hệ
thống cơ học. Trong dạy học vật lý sự hỗ trợ của phần
mềm này là rất cần thiết ,các thí nghiệm cơ học được thiết
kế một cách dễ dàng. Trong các quá trình cơ học biến đổi
nhanh Working Model cho phép ta xem ảnh hoạt nghiệm
của chúng, chính điều này cho ta quan sát một cách trực
quan quỹ đạo chuyển động của vật . Trong giới hạn của
chuyên đề chỉ giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm
PHẦN 1 : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
WORKING MODEL
Bước 4 : Hộp thoại Registration Confirmation xuất hiện
yêu cầu người cài đặt khẳng đònh thông tin vừa đăng
nhập.
Ta chọn Yes
9
PHẦN 1 : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
WORKING MODEL
Bước 5 : Hộp thoại
Choose folder xuất hiện.
Ta chọn đòa chỉ để cài
đặt chương trình . Đòa chỉ
mặc đònh là : C:\Program
file\ Working Model . Nếu
không cần thay đôi ta chọn
OK
10
PHẦN 1 : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
WORKING MODEL
Lúc này chương trình cài đặt vào máy như bạn đã khai
báo trước đó.
11
PHẦN 1 : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
WORKING MODEL
Khi kết thúc quá trình cài đặt sẽ xuất hiện hộp thoại
Setup Complete , ta chọn Finish để kết thúc
12
PHẦN 2 :KHỞI ĐỘNG VÀ GIỚI THIỆU
GIAO DIỆN WORKING MODEL
sẽ xuất hiện cử sổ open,
ta chọn file cần mở và
click vào open . Khi cần
có thể chuyển đổi qua lại
giữa các ổ đóa
16
PHẦN 3 : THANH CHỨC NĂNG
I- THANH THỰC ĐƠN
1.FILE :Trong phần này có những
nội dung chính sau
- Save : lưu một tập tin vừa
soạn thảo . Thông thường
hộp thoại sẽ xuất hiện ,ta
nhập tên tập tin cần lưu vào
mục file name rồi nhấn save
, tập tin sẽ tự động lưu vào
thư mục My Documents với
phần mở rộng là wm2d
17
PHẦN 3 : THANH CHỨC NĂNG
I- THANH THỰC ĐƠN
1.FILE :Trong phần này có những
nội dung chính sau
- Save as : khi mở một tập tin đã có sẵn nhưng ta
muốn lưu với một tên khác thì click vào save as sẽ
hiện ra hộp thoại save rồi ta nhập tên mới vào mục
file name rồi click vào save trên hộp thoại
- Print: in trang thiết kế
- Close : đóng trang thiết kế
-Duplicate: nhân bản một hoặc
một nhóm đối tượng
- Reshape :phục hồi hình dạng cũ
của đối tượng
- Player Mode : chuyển đổi chế
độ xem
21
PHẦN 3 : THANH CHỨC NĂNG
I- THANH THỰC ĐƠN
3. World : ch a nh ng l nh t o môi ứ ữ ệ ạ
trường lực cho các đối tượng
- Gravity :sức hút, hấp dẫn
- Air Resistance : sự cản trở của
không khí
- Electrostatics : tónh điện học
- Force Field : trường lực
- Run : chạy một mô phỏng
- Stop : tạm dừng mô phỏng
- Reset : quay trở lại ban đầu
- Start here : tiếp tục chạy mô phỏng
22
PHẦN 3 : THANH CHỨC NĂNG
I- THANH THỰC ĐƠN
3. World : ch a nh ng l nh t o môi ứ ữ ệ ạ
trường lực cho các đối tượng
- Skip Frames : bỏ qua các bước
- Tracking : chế độ xem ảnh hoạt
nghiệm
- Erase Track : xoá ảnh hoạt nghiệm
- Retain Meter Values : giữ lại giá trò
làm việc qua hộp thoại workspace
- Grid Snap : Canh lưới về một bên
- Object Snap : Canh đối tượng về
một bên
- View Size : Xem kích thước làm
việc của vùng làm việc