Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
I.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng các khu công nghiệp (KCN), dòch vụ có ý nghóa vô cùng quan
trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa đất nước. Do những điều kiện
thuận lợi về vò trí đòa lý, về điều kiện tự nhiên và xã hội mà trong những năm qua
trên đòa bàn tỉnh Vũng Tàu nhiều ngành công nghiệp, dòch vụ đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng đã và đang đi vào hoạt động.
Trong những năm qua, kinh tế xã hội của tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu đã không
ngừng phát triển, là một trong những đòa phương có mức độ tăng trưởng kinh tế
cao của cả nước, trong đó có Thành phố Vũng Tàu với tiềm năng phát triển của
các ngành: khai thác dầu khí, công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du
lòch, các dòch vụ cảng tất cả điều này đã góp phần làm nên một Vũng Tàu hiện
đại như ngày nay. Tuy nhiên, song song với lợi ích đem lại nhưng chưa đi đôi với
việc bảo môi trường vệ và phát triển bền vững, thêm vào đó ý thức của người dân
còn kém chưa có nhận thức đúng đắn về môi trường. Vì vậy, chúng ta cần có
những quy hoạch cụ thể cho công tác bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển
kinh tế theo hướng phát triển bền vững của TP.Vũng Tàu.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu đònh hướng quy
hoạch môi trường TP.Vũng Tàu đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020”.
I.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu tại một số cơ sở sản xuất đang hoạt
động, kết hợp với các tài liệu sẵn có trong nghiên cứu trước đây. Đề tài tập trung
giải quyết 02 mục tiêu chính sau:
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 1
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
1. Đánh giá tổng thể hiện trạng và dự báo ô nhiễm môi trường gây ra do sự
Ngoài ra trong quá trình thực hiện luận văn, một số tài liệu chuyên ngành,
các báo khoa học liên quan được kế thừa và sử dụng.
I.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài luận văn “Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường TP.Vũng
Tàu đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020” sẽ góp phần cung cấp các cơ sở
khoa học cho các cơ quan quản lý môi trường TP.Vũng Tàu đề ra các biện pháp
quản lý hiệu quả hơn nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường nhằm
phát triển bền vững các KCN, dòch vụ … của TP.Vũng Tàu trong giai đoạn từ nay
đến năm 2020.
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 3
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
CHƯƠNG II
SƠ LƯC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
II.1. Điều kiện tự nhiên
II.1.1.Vò trí đòa lý
Thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế – chính trò, văn hoá, khoa học
kỹ thuật của tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu, có diện tích 144.42 km
2
, bao gồm bán đảo
Vũng Tàu (có chiều dài chừng 20 km, chiều rộng chừng 4 – 5 km), có bờ biển dài
156 km và trên 100.000 km
2
thềm lục đòa, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam và xã đảo Long Sơn ở phía Bắc, cách trung tâm thành phố chừng10 km
theo đường chim bay.
Vò trí của thành phố Vũng Tàu rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển
như: dầu khí, hải sản, du lòch,
o
C.
+ Nhiệt độ thấp nhất đã xảy ra vào tháng 12 : 21,0
o
C.
(2). Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí tại TP.Vũng Tàu được tóm tắt trong bảng II.2.
Bảng II.2: Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí (%) 2002 2003 2004
Độ ẩm cực đại 94 95 96
Độ ẩm trung bình 80 79 79
Độ ẩm cực tiểu 48 50 46
(Nguồn: Niên giám thống kê 2004)
Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong năm 2004 là 79%. Trong các tháng
mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), độ ẩm không khí tương đối có giá trò
thấp nhất là 46%. Các tháng mùa mưa có độ ẩm cao nhất là 96%.
(3). Lượng mưa:
Lượng mưa tại TP.Vũng Tàu được tóm tắt trong bảng II.3.
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 5
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
Bảng II.3: Lượng mưa
Chế độ mưa (mm) 2002 2003 2004
Tổng lượng mưa tháng cao nhất 606.1 309.4 301.5
Tổng lượng mưa trong năm 1575.4 1425.9 1269.9
Tổng lượng mưa tháng có mưa thấp nhất 0.1 0.8 2.0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2004)
Kết quả khảo sát lượng mưa tại Vũng Tàu trong năm 2004 như sau:
+ Tổng lượng mưa trong năm là : 1269,9mm.
Bức xạ nhiệt
2002 2003 2004
Tổng số giờ nắng trong năm 2185 2489 2969
Số giờ nắng trung bình ngày 8 7 7
Số giờ nắng mùa khô (từ tháng
11 năm trước đến tháng 4)
151 157 143
(Nguồn: Niên giám thống kê 2004)
Nằm trong vùng cận xích đạo có thời gian chiếu sáng dài và không phải là
vùng có lượng mưa lớn nên Vũng Tàu có số giờ nắng vào loại cao trong cả nước.
Tổng số giờ nắng đo được trong năm 2004 là 2969 giờ. Số giờ nắng trung bình
trong 1 ngày là 7 giờ, Số giờ nắng trung bình tháng trong mùa khô là 143 giờ.
(7). Áp suất khí quyển:
p suất khí quyển tại TP.Vũng Tàu được tóm tắt trong bảng II.7.
Bảng II.7: p suất khí quyển
Áp suất khí quyển (mb) 2002 2003 2004
Trung bình về mùa khô 1011.4 1011.1 1010.6
Trung bình về mùa mưa
(tháng 5 – 11)
1008.7 1008.5 1008.3
Khí áp cao nhất trong năm 1022.6 1015.8 1014.6
Khí áp thấp nhất trong năm 1004.6 1004.0 1002.8
(Nguồn: Niên giám thống kê 2004)
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 7
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
Tình hình về áp suất khí quyển trong năm 2004 diễn biến như sau:
+ Áp suất khí quyển trung bình trong mùa khô đo được là : 1010.6mb.
+ Áp suất khí quyển trung bình trong mùa mưa đo đươcï là : 1008.3mb.
LĐ
Tỷ lệ
cây
xanh
(%)
Diện
tích
lấp
đầy
(ha)
Đông
Xuyên
Phường 10,
TP.Vũng
Tàu
1996 160,8 Dòch vụ cơ khí, may
mặc, giày da, bao bì,
chiết nạp Gas, tinh
2.353 15- 20 59,81
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 8
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
chế hải sản….
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh BRVT 2005)
(1). Ngành công nghiệp dầu khí
Vũng tàu là trung tâm dầu khí lớn nhất của cả nước, có xí nghiệp liên
doanh Vietsovpetro là biểu tượng cho sự thònh vượng của ngành dầu khí Việt
Nam đồng thời cũng là biểu tượng của tình hữu nghò Việt - Nga.
Giai đoạn từ 1981 - 1991, bằng nguồn vốn của hai nhà nước Việt Nam và
sản luôn là vấn đề bức xúc hiện nay của tỉnh, nhất là khu vực thành phố Vũng
Tàu, phần lớn các cơ sở đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc xử lý nhưng
không đạt hiệu quả vì vậy trong thời gia qua tỉnh đã có chủ trương di dời các cơ
sở chế biến hải sản ra khỏi thành phố Vũng Tàu nhưng đến nay đòa điểm quy
hoạch để di dời các cơ sở chế biến hải sản vẫn chưa được triển khai, vấn đề ô
nhiễm môi trường tại các cơ sở chế biến hải sản vẫn tiếp tục xãy ra ngày càng
trầm trọng hơn và để tạm thời giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải của các cơ sở
chế biến hải sản trên đòa bàn thành phố Vũng Tàu, Sở Tài nguyên và Môi trường
đã tổ chức cho các đơn vò có chức năng đưa ra mô hình hệ thống xử lý nước thải
đạt yêu cầu Tiêu chuẩn Việt Nam và đề nghò UBND tỉnh phê duyệt để các doanh
nghiệp triển khai thực hiện.
(3). Ngành khai thác khoáng sản
Trong năm 2004, TP.Vũng Tàu đã cấp 37 giấy phép cho các doanh nghiệp
khai thác khóang sản, trong đó: có 03 giấy phép khai thác vật liệu san lấp có tổng
diện tích là 33,8ha, với trữ lượng khai thác là 1.193.000m
3
và 34 giấy phép tận
thu vật liệu san lấp từ đào ao, san hạ mặt bằng có tổng diện tích là 35,1884ha,
với trữ lượng khai thác là 706.259m
3
. Ngoài ra hiện nay đang có 13 doanh nghiệp
có giấy phép đang thực hiện khai thác đá xây dựng với tổng diện tích là 635,75ha
và công suất khai thác là 2.345.000m
3
/năm, tuy nhiên bên cạnh đó thì tình hình
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 10
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
khai thác khóang sản trong năm qua vẫn diễn ra rất phức tạp, tình trạng khai thác
này xuất phát từ khi một chủ kinh doanh đặt tên Lãng Du cho bãi tắm mình quản
lý. Ở bãi Dứa biển len sâu vào bờ tạo nên những ghềnh đá vươn dài ra biển, đồng
thời tạo thành những vũng tắm kín đáo, thơ mộng. Bãi Dứa là một trong những
bãi biển đẹp và thu hút nhiều khách tắm biển của Vũng Tàu.
Trên triền núi bãi Dứa là miếu ông Nam Hải, di tích Niết Bàn Tònh Xá,
một điểm tham quan thu hút nhiều du khách.
Bãi Dâu nằm phía Tây núi lơn và phía bắc trung tâm TP.Vũng Tàu. Từ bãi
trước theo đường Trần Phú, đi quá di tích Bạch Dinh chừng 3km là tới bãi Dâu.
Trước khi có tên gọi bãi Dâu được gọi là Vũng Mây. Do nơi đây có nhiều mây
rừng. Cây mây và cây dâu hiện không còn nhưng tên gọi của nó lại gắn liền với
một bãi biển kín gió, nhiều ghềnh đá kỳ thú và thơ mộng.
Chân núi lớn ở bãi Dâu dốc đứng và ăn sát ra biển. Giữa màu xanh thẫm
của biển và cây rừng nổi bật tượng Đứa mẹ Maria cao gần 30m và những toà nhà
sáng trắng.
Bãi Dâu và bãi Dứa là hai bãi biển đẹp, yên bình và dường như tách hẳn
với không khí ồn ào, náo nhiệt của trung tâm TP.Vũng Tàu.
Từ năm 2000 đến nay có 9 dự án đầu tư về du lòch tại Thành phố Vũng Tàu,
trong đó khu du lòch Nghinh Phong và Thuỳ Vân đang khai thác có hiệu quả.
Hiện nay đã tiến hành khởi công 6 dự án:
Dự án cáp treo
Khu điều dưỡng du lòch Vũng Tàu
Khách sạn OMA 2
Khu du lòch nghỉ dưỡng Sa Thuỷ
Khu du lòch Lạc Việt
Khu du lòch nghỉ dưỡng Nam Biển Đông.
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 12
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
(2). Du lòch văn hoá
tệ nạn xã hội “ăn theo” từng bước bò đẩy lùi, tạo môi trường văn hoá lành mạnh
và an ninh trật tự được bảo đảm. Vì thế, mỗi năm hệ thống di tích của thành phố
Vũng Tàu đã thu hút hàng trăm ngàn lượt khách tới tham quan chiêm ngưỡng,
góp phần thúc đẩy các dòch vụ vui chơi – giải trí – lưu trú … trong khu vực cùng
phát triển. Về phần du khách, thông qua các tour du lòch văn hoá, sẽ hiểu biết
thêm về quá khứ với những phong tục tập quán, những bí ẩn của cuộc sống con
người và thiên nhiên Vũng Tàu.
Sau đây là một số các di tích danh thắng của Vũng Tàu:
Thích Ca Phật Đài
Nằm phía Bắc chân núi lớn, Thích Ca Phật Đài là một di tích lòch sử văn
hoá và là một thắng cảnh nổi tiếng của TP.Vũng Tàu. Thích Ca Phật Đài toạ lạc
trên diện tích rộng chừng 5 ha, phía dưới là Thiền Lâm tự, phía trên là Thích Ca
Phật Đài. Không giống với những ngôi cùa Phật giáo khác, điểm đặc biệt trong
kiến trúc của Thích Ca Phật Đài là một quần thể kiến trúc điêu khắc tạo dựng
theo sự tích cuộc đời Đức Thích Ca gắn liền hài hoà với cảnh quan núi Lớn. Toàn
bộ khuôn viên Thích Ca Phật Đài như một vầng trăng khuyết chia thành 3 cấp
tháp, cao dần từ 3m đến 29m. cấp 1 là Tam quan và khu vườn hoa. Cấp 2 là khu
nhà mát và nhà trưng bày truyền thống. Cấp 3 là Thiền Lâm tự và khu Phật tích.
Tượng hài nhi đứng trên bông sen, một tay chỉ lên trời, một tay chỉ xuống đất thể
hiện Đức Phật đản sinh. Bảo Tháp Thích Ca Mâu Ni cao17m, trên có búp sen,
bên trong đặt 13 viên xá lợi Đức Phật. Tượng Phật nhập Niết Bàn quay về hướng
Tây, cao 2.4m, dài 12.2m, bên dưới có 9 tỳ khưu đứng chắp tay. Trong khuôn viên
khu Phật tích có cây bồ đề xanh tốt được chiết từ cây bồ đề trước đây Đức Phật
ngồi thiền.
Phước Lâm Tự
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 14
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
Phước Lâm Tự nằm phía trong của đường Nguyễn An Ninh, Thắng Nhì,
2610
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
LƯNG KHÁCH DU LỊCH HÀNG NĂM ĐẾN
TP.VŨNG TÀU (ĐVT 100 lượt người)
Doanh thu du lòch từ năm 2001 đến nay được trình bày trong hình II.2.
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 16
2000 2001 2002 2003 2004
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
DOANH THU DU LỊCH
TP.VŨNG TÀU
ĐVT tỷ đồng
560
635
720
800
890
2004
2003
2002
2001
2000
0
0
1000
2000
3000
4000
DOANH THU THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
ĐVT: tỷ đồng
Hình II.3: Doanh thu thương mại–dòch vụ
II.2.2. Xã hội
II.2.2.1. Dân số- lao động
Năm 2000 dân số của Thành phố Vũng Tàu là 205.786 người trong đó nam
là 99.857 người (chiếm 48.5%), nữ là 105.929 người (chiếm 51.5%) đến năm
2004 dân số tăng lên 242.262 người, trong đó nam là 118.976 người (chiếm 49%),
nữ là 123.286 người (chiếm 51%). Độ tuổi từ 25 – 29 chiếm đa số. Mật độ dân số
của Thành phố Vũng Tàu là 1.677 người/km
2
. Dân số trung bình là 242262 người,
bao gồm 106 khu phố, 1.331 tổ dân phố và 47.749 hộ (số liệu điều tra năm 2004).
Tỷ lệ tăng tự nhiên là 13,30% (2004).
Do số người trong độ tuổi lao động chiếm đa số nên nguồn lực lao động của
Thành phố có thể nói rất dồi dào. Sau đây là biểu đồ thể hiện số lao động của
Thành phố Vũng Tàu qua các năm từ 2001 – 2004 (Xem hình II.4).
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 18
2000 2001 2002 2003 2004
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
102853
33334
106510
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
II.2.2.3. Giáo dục và đào tạo
Từ năm 1975 đến nay, TP.Vũng Tàu đã xây dựng một hệ thống trường lớp
gồm 50 đơn vò Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (chưa kể các trường phổ
thông trung học đóng trên đòa bàn TP). Số lượng học sinh được đi học tăng gấp
đôi trong 30 năm qua. Cụ thể:
Học sinh tiểu học : 23.120 em
Học sinh Trung học cơ sở : 17.980 em
Học sinh Trung học phổ thông : 6.719 em
Về giáo dục mần non: hiện nay TP.Vũng Tàu có 18 trường công lập, bán
công, 13 trường và 30 cơ sở ngoài công lập và đã phủ kín các phường, xã. Trẻ em
đến trường được nuôi dạy, chăm sóc đúng quy trình từng độ tuổi. Tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng hàng năm đều giảm từ 1 – 3%. Việc đối mới phương pháp ở lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt hiệu quả khá tốt: trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, chủ động tự tin, có
nhiều thói quen tốt, chuẩn bò một số kỹ năng, kiến thức cần thiết để bước vào lớp
1 bậc tiểu học.
Bậc tiểu học có khoảng 22.000 đến 24.000 học sinh/6000 lớp mỗi năm.
Hiện nay có 23.120 học sinh/635 lớp. Hệ công lập có 19 trường, dân lập có 2
trường. Năm 2005 TP đã hoàn thành việc phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ
tuổi. Tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu đạo đức trên 99%. Nhiều em học sinh đã đạt kỳ
thi văn hoá và năng khiếu do các cấp trên tổ chức.
Thành phố Vũng Tàu hiện có 12 trường trung học cơ sở bao gồm 376 lớp,
17.980 học sinh (Xem hình II.5). Từ năm 2004 – 2005 đã tiến hành công lập hoá
toàn bộ bậc trung học cơ sở, xoá hệ B. các yêu cầu về cải cách giáo dục, cải tiến
phương pháp soạn giảng, tổ chức thi, kiểm tra, thay sách giáo khoa đều được thực
hiện nghiêm túc. Việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy đã được các giáo
viên tích cực thực hiện và đạt hiệu quả cao. Hiện nay trên đòa bàn TP có 13/14
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 20
8100
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
1991 1994 1997 2000 2002 2004
Nghiên cứu đònh hướng quy hoạch môi trường Thành phố Vũng Tàu
đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
II.2.2.4. Văn hóa thông tin thể dục thể thao
Tình hình phát triển văn hoá thể thao trên đòa bàn TP.Vũng Tàu được tóm
tắt trong bảng II.9.
Bảng II.9: Văn hóa thông tin thể dục thể thao
Chỉ tiêu Đơn vò tính
Năm
2001 2002 2003 2004
2. Mức hưởng thụ văn hoá
3. Tỷ lệ dân nghe đài THVN
4. Tỷ lệ dân xem truyền hình
quốc gia
5. Số lượt người sinh hoạt tại
các tụ điểm văn hoá
6. Số lần triển lãm
7. Số độc giả xem sách báo
8. Khách tham quan di tích
9. Lượt người sinh hoạt
VHVN TDTT
10.Tỷ lệ người tập thể dục
%
26.5
96.3
96.5
550
10
561
175.5
648
16
33500
4
1
30
3
13678
75
35
29.5
89
97
600
12
660
178
660
18
37000
5
1
19.9
51000
1
1
31
3
84
48
(Nguồn: Niên giám thống kê 2004)
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 22
MỨC HƯỞNG THỤ VĂN HOÁ VÀ TỶ LỆ
NGƯỜI THAM GIA LUYỆN TẬP THỂ THAO
10
14
21
29.5
29.9
32.5
12
16
17
18
19.9
21.5
0
5
10
15
20
Bảng II.10: Hệ thống cầu cảng TP.Vũng Tàu
Đơn vò tính 2004
Cảng thương mại
Cảng dầu khí
Cảng bến đá
Cảng PCS
Cảng kho dầu K2
Cảng cá
Chiều dài đường sông
Mạng lưới cầu
-Cầu Cỏ May
-Cầu Rạch Bà
-Cầu Ba Nanh Long Sơn
m
m
m
m
m
m
km
m
m
m
m
250
867
70
150
300
230
THỨC QUẢN LÝ – ĐVT (triệu đồng)
2000 2001 2002 2003 2004
Phân theo hình thức quản lý
Trung ương quản lý
Đòa phương quản lý
Đầu tư nước ngoài
Phân theo nguồn vốn
Vốn ngân sách nhà nước
-Trung ưng
-Tỉnh, Tp trung ưng
-Huyện , quận
Vốn tín dụng
Vốn đầu tư của dân cư
Vốn đầu tư nước ngoài
Vốn khác
674.075
387.000
210.000
557.249
451.787
83.952
21.510
29.170
279.000
210.000
195.656
662.501
345.917
109.012
552.025
855.220
1.369.770
1.608.302
1.128.093
421.127
59.100
25.134
372.000
1.369.770
421.066
(Nguồn: Theo niên giám thống kê 2004)
Các đơn vò lao động ngành xây dựng được đưa ra trong bảng II.13.
Bảng II.13: Các đơn vò lao động ngành xây dựng
GVHD: PGS. TS PHÙNG CHÍ SỸ
SVTH: NGUYỄN VĂN VƯƠNG Trang 25