SỔ TAY HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HÈ THU 2007 CÁC TỈNH NAM BỘ - Pdf 18

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC TRỒNG TRỌT – CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
SẢN XUẤT LÚA HÈ THU 2007
CÁC TỈNH NAM BỘ
THÁNG 3 - 2007
1
BAN BIÊN SOẠN
- ThS. Nguyễn Văn Hòa, ThS. Lê Thanh Tùng,
ThS. Nguyễn Quốc Lý
Cục Trồng trọt
- ThS. Nguyễn Hữu Huân, ThS. Hồ Văn Chiến
ThS. Lê Văn Thiệt
Cục Bảo vệ Thực vật
- PGS. TS. Mai Thành Phụng
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
Chủ biên: Nguyễn Văn Hòa,
Mai Thành Phụng,
Lê Thanh Tùng.
LỜI CẢM ƠN
Tập thể Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn sự góp ý
quý báu của:
- GS.TS Nguyễn Văn Luật
- GS.TS Bùi Chí Bửu
- TS. Ngô Vĩnh Viễn
- PGs.TS Nguyễn Văn Huỳnh
- PGs. TS Phạm Văn Kim
- PGs. TS Phạm Văn Dư
- PGs. TS Trần Văn Hai
Và các đồng nghiệp để hoàn thiện Sổ tay này.

Phần 1
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỤ LÚA HÈ THU 2007
- Vụ Hè Thu 2007 trong bối cảnh tiếp tục áp lực lây
lan dịch hại rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá từ vụ
Đông Xuân 2006-2007.
- Đây là vụ lúa trồng trong mùa mưa, thiếu ánh sáng
cần chọn giống chống chịu rầy, cứng cây, trổ gọn và nhanh.
- Ảnh hưởng El nino nên khả năng gặp hạn đầu vụ (nếu
gieo tháng 3, 4), bị xâm nhập mặn, bị xì phèn (tháng 4-5), cần lưu ý
chọn giống chịu phèn, chịu mặn.
- Lúa Hè Thu trồng trong điều kiện còn gốc rạ của vụ
Đông Xuân nên cần cày ải, xới đất, phơi đất (tránh ngộ độc
hữu cơ), bón phân lót (phân lân), bón phân đợt 1 sớm (từ 7-
10 ngày sau sạ) để bộ rễ phát triển tốt, đẻ nhánh sớm là rất
cần thiết.
- Vùng bị ảnh hưởng lũ nên lưu ý thời vụ (không
gieo muộn quá tháng 5), sử dụng giống cực ngắn ngày, có
đê bao lửng.
- Chuẩn bị thật tốt cho việc thu hoạch, phơi sấy để
giảm tỷ lệ thất thoát khi thu hoạch và sau thu hoạch.
Phần 2
4
GIỐNG LÚA VÀ XỬ LÝ HẠT GIỐNG
1. Giống lúa
1.1. Sử dụng hạt giống phải đạt tiêu chuẩn
- Hạt giống phải sáng mẩy, không hoặc có ít hạt lem,
có rất ít hạt lửng và hạt bị dị dạng, đồng nhất về kích cỡ.
- Hạt giống phải thuần, không bị lẫn những giống
khác hoặc hạt cỏ và lúa cỏ, tạp chất thấp, nẩy mầm khỏe
và đồng đều, tỷ lệ nẩy mầm từ 80% trở lên.

các giống lúa cao sản chất lượng cao:
- Giống chủ lực: VNĐ 95-20, OMCS 2000, OM
4498, OM 3536, OM 2517, Jamine 85, TNĐB 100.
- Giống bổ sung: IR 50404, IR 64, OM 4495, nếp,
OM 5930, OM 2514.
- Giống triển vọng: OM 5930, MTL 500, MTL 384,
OM 4900, OM 5239, MTL 392.
+ Vùng Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên: sử dụng
các giống lúa thâm canh cao:
- Giống chủ lực: OM 2517, OMCS 2000, VND 95-
20, IR 50404, OM 2395, OM 576, OM 4498.
6
- Giống bổ sung: OM 3536, AS 996, OM 2717, OM
2718, IR 64, OM 4495, Jasmine 85, nếp.
- Giống triển vọng: OM 5930, MTL 384, HD1, OM
5239, MTL 392, MTL 4668.
+ Vùng Đồng Tháp Mười: sử dụng giống lúa cực ngắn
ngày, chịu phèn mặn trung bình, khá:
- Giống chủ lực: OMCS 2000, IR 50404, OM 576,
VNĐ 95-20, OM 3536, OM 4498.
- Giống bổ sung: OM 2517, Jasmine 85, OM 4495,
AS 996, OM 2395, OM 1490.
- Giống triển vọng: OM 4088, OM 5930, MTL 492,
OM 5936.
+ Vùng ven biển Nam bộ: sử dụng giống ngắn ngày, thâm
canh trung bình, khá:
- Giống chủ lực: OM 576, OMCS 2000, IR 50404,
OM 4495, OM 4498, VNĐ 95-20, OM 3536, OM
2517.
- Giống bổ sung: AS 996, OM 2717, OM 3242, ST 5,

2.3 Xử lý hạt giống với nước nóng 54
0
C (3 sôi 2 lạnh)
góp phần phá miên trạng và diệt một phần mầm bệnh hại
bám trên hạt lúa.
2.4 Xử lý với dung dịch nước muối 15% có tác dụng rất
tốt loại bỏ đáng kể mầm bệnh lúa von, các hạt lép lửng, hạt
cỏ gạo.
Cách làm như sau:
- Lúa giống ngâm nước sạch 24-36 giờ (lúa đã no
nước), pha dung dịch nước muối 15% (15kg muối ăn pha
trong 100 lít nước), khuấy mạnh cho tan hết muối.
- Một thể tích lúa giống cần 3 thể tích dung dịch
muối đã pha.
- Xử lý nhanh trong vòng 10-15 phút (loại tất cả hạt
lép, lửng, hạt cỏ) sau đó đem lúa giống đãi với nước sạch
nhiều lần cho hết muối mới đem đi ủ.
2.5 Trong trường hợp cần thiết có thể xử lý hạt giống
với các hóa chất khác như Gaucho, Cruiser Plus... (ngừa
bọ trĩ, rầy nâu), ViPac 88, Humate, Super Humate... (tăng
sức nẩy mầm), Thiram, Benomyl, Carbendazim...(ngừa lúa
von).
2.6 Xử lý phá miên trạng bằng axit nitric nồng độ 5‰ (có
thể thử để chọn nồng độ thích hợp từ 2-10‰ )
9
Phần 3
KỸ THUẬT CANH TÁC
1. Chuẩn bị đất
- Cày ải, phơi đất tối thiểu 10-15 ngày và vệ sinh
đồng ruộng thật kỹ trước khi gieo sạ là rất cần thiết để lúa

+ Đợt 1: xuống giống trong tháng 3 đến đầu tháng 4
(chủ yếu các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần
Thơ, Hậu Giang).
+ Đợt 2: xuống giống vào giữa tháng 4 đến cuối tháng
5 (hầu hết các tỉnh ĐBSCL).
+ Đợt 3: xuống giống từ cuối tháng 5 đến cuối tháng
6 (chủ yếu các tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Kiên
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau).
* Đối với Đông Nam bộ:
+ Vùng chủ động nước từ các công trình thủy lợi:
xuống giống trong tháng 4.
+ Vùng phụ thuộc vào nước trời: xuống giống tháng 5
và tháng 6.
Từ khung thời vụ trên, từng tỉnh nên theo dõi số
liệu bẫy đèn, con nước, tình hình mưa để quyết định lịch
xuống giống tập trung cho từng tiểu vùng và có khuyến
cáo cụ thể cho bà con nông dân.
Lưu ý: Theo Cục BVTV, dự báo tình hình rầy nâu di
trú sẽ rơi vào các đợt như sau:
-Đợt rầy nâu di trú rộ từ 26/2/2007- 5/3/2007, nguồn
rầy nâu do thu hoạch lúa ĐX chính vụ và lúa mùa.
11
-Đợt từ 27/3/2007 - 2/4/2007, nguồn rầy nâu do thu
hoạch ĐX muộn.
-Đợt rầy nâu di trú cao từ 22/4/2007 - 28/4/2007.
-Đợt rầy nâu di trú từ 20/6/2007 - 30/6/2007.
-Đợt rầy nâu di trú cao từ 26/7/2007 - 30/7/2007.
Tháng 5 và tháng 8 cũng có nguồn rầy nâu di trú, tuy
nhiên mật số sẽ không cao vì nguồn rầy có ít, đa phần là do
phù hợp với thức ăn nên sẽ là rầy cánh ngắn nhiều, không di


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status