skkn giúp học sinh củng cố lại tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ thông qua một số phản ứng đặc trưng - Pdf 18



Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
A. Đặt vấn đề: 2
1. Lời nói đầu 2
2. Lý do chọn đề tài 2
3. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 3
3.1 Thực trạng chung 3
3.2 Giáo viên 3
3.3 Học sinh 4
B. Giải quyết vấn đề 5
I. Cơ sở lý luận của vấn đề. 5
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện 5
1. Các biện pháp cụ thể 5
2. Hệ thống những dạng lý thuyết thường gặp 6
Dạng 1. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
6
Dạng 2. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch brom 9
Dạng 3. Những chất hữu cơ có phản ứng cộng H
2
10
Dạng 4. Những chất hữu cơ phản ứng được với Cu(OH)
2
12
Dạng 5. Những chất hữu cơ phản ứng được với NaOH 13

các mặt đức dục, trí dục, mĩ dục. Đồng thời tạo cho các em điều kiện phát triển
trí thông minh, khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo. Cái quan trọng của trí dục
là rèn luyện trí thông minh và sức suy nghĩ …Phương pháp giảng dạy bao giờ
cũng đi đôi với nội dung giảng dạy, anh dạy như thế nào giúp cho người học trò,
người sinh viên óc khả năng độc lập suy nghĩ, giúp cho cái thông minh của họ
làm việc, phát triển chứ không phải giúp cho họ có trí nhớ. Phải có trí nhớ
nhưng chủ yếu là giúp cho họ phát triển trí thông minh sáng tạo”. Do đó nhà
trường phổ thông phải đào tạo ra những con người có phẩm chất trí tuệ, chủ yếu
là những phẩm chất của sức suy nghĩ, của tư duy, óc suy nghĩ độc lập sáng tạo,
trí thông minh tạo ra những con người có bản lĩnh trong cuộc sống, đưa đất nước
hội nhập quốc tế. Đồng thời để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện tại và
tương lai…
2. Lý do chọn đề tài:
Hóa học quan trọng nhất là nắm vững lý thuyết. Tuy nhiên lý thuyết hóa
thường khó nhớ, đặc biệt là các phương trình hóa học. Để học tốt bạn phải nắm
vững lý thuyết, tức là không chỉ nhớ được tính chất hóa học của các chất, mà
còn phải hiểu bản chất, hiểu tại sao các chất lại có tính chất hóa học như vậy.
Trong các kì thi Đại học - Cao đẳng học sinh luôn phải nhớ không được rời
bỏ kiến thức sách giáo khoa. Đây là điều tối quan trọng vì sách giáo khoa cung
cấp những kiến thức cơ bản nhất và đề thi luôn xoay quanh khối kiến thức này.
Tuy nhiên đề thi thường không bao giờ có câu hỏi dập khuôn như sách giáo
khoa, các câu hỏi không yêu cầu thí sinh phải học thuộc các định nghĩa, các khái
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
2


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
niệm mà cần hiểu chúng và suy luận. Các câu hỏi mà có sự phát huy sáng tạo,
khả năng tư duy của thí sinh.
Sau một năm công tác tại trường THPT Quan Sơn tôi nhận thấy việc học tập

cho học sinh khả năng tư duy, vận dụng linh hoạt và khả năng tự khái quát. Qua
đó giúp học sinh không thụ động trong việc học tập lý thuyết. Vì thế mà thường
gây khó khăn cho người dạy học do giáo viên còn thiếu kinh nghiệm.
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
3


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
3.3 Học sinh:
Học sinh chưa có phương pháp học tập khoa học, chưa chịu sử dụng đầu
óc để tư duy, suy nghĩ, khái quát lại kiến thức được học mà các em thường mang
nặng tính chất ỉ lại, học hành mang tính chất đối phó là chủ yếu.


Từ thực trạng trên, để phát huy tính sáng tạo và khả năng tư duy của học
sinh, giúp các em có tình yêu với môn hóa học, để các em thấy được môn hóa
không khó học. Đồng thời tạo tiền đề giúp học sinh có kiến thức vững chắc, khái
quát nhất trong quá trình ôn luyện thi Tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng. Vì vậy
tôi đã khái quát lại tính chất hóa học hợp chất hữu cơ qua một số dạng toán
thường gặp giúp các em nắm vững kiến thức một cách nhanh nhất, hiệu quả
nhất.

Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
4


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận của vấn đề:
Trong các đề thi Đại học – Cao đẳng thì số điểm của hóa học hữu cơ chiếm

pháp nào hữu hiệu nhất. Để các em có thể dễ dàng nắm vững những kiến thức
hữu cơ một cách có hệ thống và khoa học qua đó làm tốt các bài tập trong các
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
5


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
kì thi quan trọng. Vì vậy mà tôi đã nghiên cứu và vận dụng cách truyền đạt kiến
thức dưới dạng khái quát lại những tính chất hóa học thông qua một số dạng
phản ứng thường gặp. Trong mỗi dạng phản ứng tôi cố gắng nêu ra những
nguyên tắc chung nhất của mỗi loại phản ứng đồng thời cố gắng nêu ra điều
kiện để phản ứng có thể xảy ra.
2. HỆ THỐNG NHỮNG DẠNG LÝ THUYẾT THƯỜNG GẶP
DẠNG 1. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch AgNO
3
/NH
3
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những chất phản ứng được với AgNO
3
/NH
3
gồm:
1. Ank - 1- in ( An kin có liên kết ≡ đầu mạch) Phản ứng thế bằng ion kim
loại
Các phương trình phản ứng:
R-C≡CH + AgNO
3
+ NH
3

+ 3x NH
3
+ xH
2
O → R(COONH
4
)
x
+ 2xNH
4
NO
3
+ 2xAg
Với anđehit đơn chức ( x=1)
RCHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → RCOONH
4
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag
Tỉ lệ mol: n
RCHO
: n

+ Nhóm -CHO chuyển thành nhóm -COONH
4
+ Một nhóm –CHO phản ứng tạo 2Ag
• Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Trong mạch phân tử hợp chất hữu cơ
phải có chứa nhóm chức -CHO.
• Nhận xét:
+ Dựa vào phản ứng tráng bạc có thể xác định số nhóm chức –CHO trong
phân tử anđehit. Sau đó để biết anđehit no hay chưa no ta dựa vào tỉ lệ mol giữa
anđehit và H
2
trong phản ứng khử anđehit thành ancol bậc I.
+ Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: n
HCHO
: n
Ag
= 1: 4. Do đó nếu 1 hỗn hợp
2 anđehit đơn chức tác dụng với AgNO
3
cho n
Ag
> 2.n
anđehit
thì một trong hai
anđehit đó là HCHO.
+ Nếu tìm công thức phân tử của anđehit đơn chức thì trước hết giả sử
anđehit này không phải là anđehit fomic và sau khi giải xong thử lại.
+ Tất cả hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức –CHO đều có phản ứng tráng
gương như:
Axit fomic: HCOOH
Este của axit fomic: HCOOR

3
không có H ở C nối 3 nên không có phản ứng
AgNO
3
/NH
3
. Loại đáp án D
 Vậy đáp án B
(Học sinh có thể suy luận Axit fomic có nhóm chức – CHO và vinylaxetilen,
propin có C chứa liên kết 3 và C này chứa H nên chọn đáp án B)
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
7


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
Câu 2: (ĐH B - 2008) Cho dãy các chất: C
2
H
2
, HCHO, HCOOH, CH
3
CHO,
(CH
3
)
2
CO, C
12
H
22

2
, C
2
H
4
, CH
2
O ( mạch hở),
C
3
H
4
O
2
( mạch hở, đơn chức), biết C
3
H
4
O
2
không làm đổi màu quỳ tím ẩm. Số
chất tác dụng với AgNO
3
/NH
3
tạo ra kết tủa là:
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
Giải: Nhận xét:
• Dễ dàng ta nhận thấy C
2

Giải: Nhận xét: Chất có phản ứng tráng bạc là chất có nhóm chức - CHO
• Mà ta có glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic đều chứa nhóm
chứa – CHO như vậy phải là đáp án A
 Vậy đáp án A
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
8


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
DẠNG 2. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch brom:
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Dung dịch brom là dung dịch có màu nâu đỏ.
• Nguyên tắc phản ứng: Mỗi nguyên tử Br được cộng vào mỗi nguyên tử
C có chứa liên kết π. Lúc đó liên kết π bị phá vỡ để tạo liên kết đơn.
Lưu ý: Có thể xảy ra phản ứng thế trên vòng benzen.
• Điều kiện để có thể phản ứng xảy ra: Trong mạch C chứa liên kết π.
• Nhận xét: Hầu hết tất cả hợp chất hữu cơ thỏa mãn điều kiện trên đều có
thể xảy ra phản ứng:
Những chất phản ứng được với dung dịch brom gồm:
1. Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren
2. Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no. Điển hình là
gốc: vinyl CH
2
= CH –
3. Anđehit

trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A. dung dịch phenol phtalein B. nước brom
C. dung dịch NaOH D. giấy quỳ tím
Giải: Nhận xét: Benzen không có hiện tượng gì
Anilin có kết tủa trắng
Stiren làm mất màu nước Br
2
 Vậy đáp án B
Câu 2: ( ĐH B – 2008) Cho dãy các chất: CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
5
OH,
CH
2
=CH – COOH, C
6
H
5
NH
2
(anilin), C
6
H

• Nhận xét: Hầu hết tất cả hợp chất hữu cơ thỏa mãn điều kiện trên đều có
thể xảy ra phản ứng. Bao gồm hợp chất sau:
1. Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Anken
+ Ankin
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
10


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
+ Ankađien
+ Stiren
2. Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no. Điển hình là
gốc: vinyl CH
2
= CH –
3. Anđehit + H
2
→ ancol bậc I
RCHO + H
2
→ RCH
2
OH
CH
3
-CH = O + H
2
 →
Nit

2
OH[CHOH]
4
CHO + H
2
 →
0
,tNi
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
Sobitol
+ Fructozơ
+ Saccarozơ
+ Mantozơ
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: ( ĐH B – 2010) Dãy gồm các chất đều tác dụng với H
2
( xúc tác Ni, t
0
)
tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
A. C
2
H
3

OH, CH
3
CHO, CH
3
COOH
D. C
2
H
3
CH
2
OH, CH
3
COCH
3
, C
2
H
3
COOH
Giải: Nhận xét: C
2
H
3
CH
2
OH, C
2
H
3

3
)-C-C-C và 2 đồng phân
anken vị trí; C-C(CH
3
)-C≡C; ankadien có 2 đồng phân vị trí; anken-in có 1 chất
C=C(CH
3
) C≡C
 Vậy đáp án C
DẠNG 4. Những chất hữu cơ phản ứng được với Cu(OH)
2
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những chất phản ứng được với Cu(OH)
2
gồm
1. Ancol đa chức có nhóm – OH gần nhau tạo phức màu xanh lam với
Cu(OH)
2
Ví dụ: etylen glycol C
2
H
4
(OH)
2
và glixerol C
3
H
5
(OH)
3

2RCOOH + Cu(OH)
2
→ (RCOO)
2
Cu + 2H
2
O
Đặc biệt: Những chất có chứa nhóm chức anđehit khi cho tác dụng với
Cu(OH)
2
/NaOH nung nóng sẽ cho kết tủa Cu
2
O màu đỏ gạch
+ Anđehit
+ Glucozơ
+ Mantozơ
3. Peptit và protein
Peptit: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)
2
cho hợp chất màu
tím
Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với
ion đồng
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
12


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
Protein: Có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2

Giải: Nhận xét. Glixerin, glucozơ, và axit fomic là thỏa mãn điều kiện trên.
Nên có tác dụng được với Cu(OH)
2

 Vậy đáp án D
DẠNG 5. Những chất hữu cơ phản ứng được với NaOH:
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những hợp chất mà có thể phản ứng với NaOH bao gồm:
+ Dẫn xuất halogen
+ Phenol
+ Axit cacboxylic
+ este
+ muối của amin R – NH
3
Cl + NaOH → R – NH
2
+ NaCl + H
2
O
+ amino axit
+ muối của nhóm amino của amin
HOOC – R – NH
3
Cl + 2NaOH → NaOOC – R – NH
2
+ NaCl + 2H
2
O
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
13

+ Muối của axit cacboxylic
+ Amin
+ Amino axit
+ Muối của nhóm cacboxyl của axit
NaOOC – R – NH
2
+ 2HCl → HOOC – R – NH
3
Cl + NaCl
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
14


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: (ĐH A - 2009) Có ba dung dịch: amonihiđrocacbonat, natri aluminat,
natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin. Nếu chỉ dùng thuốc
thử duy nhất là HCl thì sẽ nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A . 4 B. 6 C. 5 D. 3
Giải: Đáp án B
Câu 2: (ĐH A – 2010) Cho sơ đồ chuyển hóa:
Triolein
0
2
( , )H du Ni t+
→
X
0
,NaOH du t+
→

không đổi màu
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ ( thông thường là tính chất của
axit) gồm:
+ Axit cacboxylic
+ Muối của các bazơ yếu và axit mạnh
+ Amino axit có số nhóm – COOH nhiều hơn số nhóm – NH
2
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
15


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh ( thông thường là tính chất
của bazơ) gồm:
+ Amin ( thường xét amin no )
+ Muối của axit yếu và bazơ mạnh
+ Amino axit có số nhóm – COOH ít hơn số nhóm – NH
2
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1 : (ĐH B – 2007) Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu
xanh là:
A. anilin, metyl amin, amoniac
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C. anilin, amoniac, natrihiđroxit
D. metyl amin, amoniac, natri axetat
Giải: Nhận xét: Natri axetat muối của axit yếu và bazơ mạnh vì vậy dd có tính
bazơ
Metyl amin, amoniac đều có tính bazơ
 Vì vậy đáp án đúng là D

– CH(NH
2
) – COOH.
Số lượng các dung dịch có pH< 7 là:
A . 4 B. 2 C. 5 D. 3
Giải: Nhận xét: - Khi pH < 7 thì dung dịch có tính Axit gồm:
Muối của các bazơ yếu và axit mạnh
C
6
H
5
- NH
3
Cl và ClH
3
N – CH
2
– COOH
Amino axit có số nhóm – COOH nhiều hơn số nhóm – NH
2

HOOC – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
) – COOH
 Vậy đáp án: C
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn

H
5
OH, HCOOCH
3
.
Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Câu 4. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO
2
và 3 mol H
2
O.
A bị thủy phân, có xúc tác, thu được hai chất hữu cơ đều cho được phản ứng
tráng gương. Công thức của A là
A. Vinyl fomiat B. HOC-COOCH=CH
2
C. HCOOCH=CH-CH
3
D. HCOOCH
2
CH=CH
2
Câu 5: (ĐH B – 2012) Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử
C
4
H
6
O
2
, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính

– CH(OH) – CH
2
OH
(e) CH
3
– CH
2
OH (f) CH
3
– O – CH
2
CH
3
Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)
2
là:
Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
17


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
A. (a), (c), (d) B. (c), (d), (f) C. (a), (b), (c) D. (c), (d), (e).
Câu 9: ( ĐH B – 2010 ) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ
thường là:
A. Fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.
B. Glixerol, axit axetic, glucozơ
C. Anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic
D. Lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

2
. Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử
khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
COOCH
2
C
6
H
5
. B. HCOOC
6
H
4
C
2
H
5
.
C. C
6
H
5
COOC
2
H
5
. D. C

phản ứng được với
dung dịch brom là
A. 8 B. 9 C. 5 D. 7
Câu 17: (ĐH A – 2012) Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen,
phenol (C
6
H
5
OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 18: ( ĐH A – 2009)
Thuốc thử dùng để phân biệt Gly – Ala – gly với Gly – Ala là:
A. Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm B. Dung dịch NaCl
C. dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH
Câu 19: ( ĐH B - 2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có
cùng công thức phân tử C
5
H
10
O
2
, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng
tráng bạc là:
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
Câu 20. A có công thức phân tử C
8
H
10

Sau khi đã vận dụng đề tài vào việc ôn tập:
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
5 15,2 20 60,6 7 21,2 1 3 0 0


Từ kết quả trên tôi nhận thấy khả năng nắm bắt kiến thức và vận dụng kiến
thức của học sinh sau khi đã được ôn tập, củng cố kiến thức là tương đối tốt. Các
em có vốn kiến thức lý thuyết hóa học hữu cơ là tương đối vững chắc. Đây
chính là nền tảng để học sinh vận dụng vào việc giải các bài toán khó, đòi hỏi
khả năng tư duy ở mức độ cao. Như vậy cho thấy việc ôn tập kiến thức theo
những dạng cụ thể đạt hiệu quả rất tốt.

Gv: Lê Văn Thăng THPT Quan Sơn
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
2 6,1 5 15,2 17 51,5 6 18,2 3 9
20


Sáng kiến kinh nghiệm 2012 - 2013
C. KẾT LUẬN
Áp dụng lí thuyết vào bài tập áp dụng – đó chính là cách giúp học sinh hiểu
sâu được bài học. Là giáo viên thì khi thực hiện công tác giảng dạy luôn nghiên
cứu và tìm tòi những phương pháp sao cho phù hợp nhất. Vì vậy mà đề tài này
giúp các em tránh học lí thuyết một các máy móc, mà học – hiểu, điều đó làm
học sinh nhớ lâu. Học theo dạng toán cụ thể để giúp các em thấm nhuần bài học
và khắc sâu và trí nhớ. Học dập khuôn, học một cách máy móc sẽ làm khả năng
tư duy sáng tạo của bạn bị han chế.
Đề tài được viết trong thời gian khi ôn luyện cho các em học sinh nhằm đáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status