skkn ứng dụng phương pháp phonics và một số quy tắc phát âm để nâng cao khả năng tự đọc tiếng anh của học sinh lớp 11a2 trường thpt quan sơn 2 - Pdf 18

Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lêi më ®Çu
Phát âm chính xác là điều bắt buộc đối với bất cứ người học ngoại
ngữ nào, bởi nếu người nói phát âm chính xác thì người nghe mới hiểu
được. Và tương tự, nếu người nói phát âm chính xác mà người nghe
không nắm được các phát âm đó thì cũng không sao hiểu được những gì
mình nghe. Với Tiếng Anh, phát âm chính xác càng quan trọng vì Tiếng
Anh là ngôn ngữ đa âm. Nếu phát âm sai một từ thì sẽ thành từ khác làm
người nghe hiểu sai hoặc không hiểu được.
Bộ sách giáo khoa mới Tiếng Anh THPT đã rất chú trọng vấn đề
này: bên cạnh thiết kế bài dạy về GRAMMAR, READING,
WRITTING như bộ sách giáo khoa cũ , bộ sách giáo khoa mới còn có
các phần SPEAKING, LISTENING và PRONUNCIATION nhằm phát
triển toàn diện các kỹ năng cho người học. Đây chính là một trong
những cái hay của bộ sách giáo khoa lần này. Và cũng vì vậy mà nội
dung kiểm tra học sinh theo chương trình mới đương nhiên cũng bao
gồm cả phần phát âm( PRONUNCIATION).
Trên thực tế, hầu hết học sinh rất đối phó với nội dung này vì chưa
nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của phát âm cộng với hạn chế khách
quan về môi trường giao tiếp hầu như không có . Về phía giáo viên, đây
cũng là nội dung dạy mới mà khi học chương trình phổ thông (cũ) chưa
được tiếp cận. Khi học đại học thì các giáo viên tương lai cũng không
được học nhiều và chuyên sâu về phát âm . Và các giáo viên dạy Anh
Văn THPT hiện tại cũng không có một tài liệu chuẩn để dạy ngữ âm nên
phải tự tìm tòi nghiên cứu để phục vụ cho việc giảng dạy phát âm của
mình nên không tránh khỏi những khó khăn.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh nên tôi
luôn tìm tòi giúp học sinh cải thiện khả năng phát âm của mình để tự tin
hơn khi đọc và nói.
Vì thế tôi chọn “ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHONICS VÀ

d¹y trªn líp t«i nhËn thÊy nÕu sö dông nh÷ng kiÕn thøc của phương pháp
phonics và một số qui tắc phát âm có thể nâng cao được khả năng đọc từ
của học sinh. Từ đó học sinh có thể suy luận, đoán ra cách phát â m
của các từ khác.
Tuy vậy, vì nhiều lý do khác nhau: thời gian, quy định về số tiết,
nội dung, … mà đề tài mới chỉ đưa ra một số qui tắc phát âm giúp học
sinh phát triển khả năng đọc từ Tiếng Anh dựa trên phương pháp
Phonics và bước đầu được áp dụng thử nghiệm tại lớp 11 A2, trường
THPT Quan Sơn 2.
Đề tài này (“ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHONICS VÀ MỘT
SỐ QUI TẮC PHÁT ÂM ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG TỰ ĐỌC
TỪ TIẾNG ANH CHO HỌC SINH LỚP 11A2 TRƯỜNG THPT
QUAN SƠN 2) là kết quả của những gì mà bản thân đã được học, được
trải nghiệm, và đặc biệt là qua công việc giảng dạy, tiếp xúc với học sinh
hàng ngày của mình. Tôi hi vọng nó sẽ phần nào giúp ích cho các đồng
nghiệp của mình ở các trường THPT
Tôi tin rằng đây cũng sẽ là sự khởi đầu để tôi mạnh dạn áp dụng
thực hiện ở các lớp mà tôi trực tiếp tham gia giảng dạy, cũng như tiếp
tục công việc nghiên cứu tìm tòi của mình.
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
2
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
B. gi¶i quyÕt vÊn ®Ò
1. Một số kiến thức cơ bản về Phonics và phương pháp Phonics
1. 1. Phương pháp Phonics
Khi đọc và nói chúng ta sử dụng âm thanh (sounds). Khi đọc, âm
thanh được thể hiện bằng 26 chữ cái trong bảng chữ cái. Mối liên hệ
giữa âm thanh và chữ cái được gọi là Phonics( ngữ âm).
Phương pháp Phonics là phương pháp dạy tiếng anh theo cách
ghép vần từng âm tương tự như tiếng việt. Sau khi nắm được các qui tắc

+ Short u: đọc là /٨/ (ă/u) giống trong chữ umbrella, push
- Nguyên âm dài và các nguyên âm đôi:
+ Long a: đọc là /ei/ (ây) là âm của các chữ cái:
a :acorn
ai : rain, drain
a-e : date, plate
ay : day, play, stay
+ Long e: đọc là /i/ (i) là âm của các chữ cái
e : ear
ee : seed, bleed, street
ea : seat, read
+ Long i: đọc là /ai/ (ai) là âm của các chữ cái
i : ice- cream
ie : pie, tie, die
i-e : pipe, line
igh : high, night
y : my, cry
+ Long o : đọc là /o/ là âm của các chữ cái
o : ocean
oa : boat, goat, coat
o-e : bone, close, smoke
ow : snow, slow
+ Long u : đọc là /ju:/ là âm của các chữ cái
u : uniform
ue : Tuesday, due, cue
u-e : cube, tube
ew : few, new
- Các nguyên âm đôi khác:
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
4

+ Qu: /kw/ đọc giống qu trong tiếng Việt. VD: question
+ R: /r/ VD: rabbit
+ W: /w/ đọc giống “guà” VD: water
+ X: /ks/ VD: box
+ Y: /јə/ giống như trong từ "yes".
+ Z: /z/ VD: zebra.
- Phu âm kép: gồm 2 loại diagraph và blend.
+ Digraph: 2 phụ âm đứng cạnh nhau và tạo thành 1 âm (giống như chữ
ch, th trong tiếng Việt). Digraph sounds gồm có:
- Voiced Th: /ð/ : the, this ( đọc là d)
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
5
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
- Unvoiced th: /θ/ thin, thick (đọc là th)
- Sh: /∫/ VD: ship ( s uốn lưỡi)
- Ch:/t∫/ VD: chicken ( đọc là tr uốn lưỡi)
- Wh: /w/ VD: what ( gùa)
- Ph: VD: alphabet
+ Blend sounds: 2 phụ âm đúng cạnh nhau và tạo thành 2 âm khác nhau
- Âm đầu:: bl cl fl gl pl sl br cr dr fr gr pr tr st sc sm sn tw shr thr scr spr
str
Spring (sờ pờ rờ+ing= s p ring)
- Âm cuối: lb, ld, lf, lk, lm, ln, lp, lt, ct, ft, nt, pt, xt, mp, nd
Land (lờ +a+nd)
1.2. Cấu tạo của từ Tiếng Anh( English Word Formation)
Nguyên âm là yếu tố cơ bản trong việc cấu tạo thành các từ Tiếng
Anh. Bất kỳ một âm tiếng Anh nào cũng phải có sự hiện diện của
nguyên âm. Từ được cấu tạo hoàn chỉnh khi có sự phối hợp giữa nguyên
âm và phụ âm.
Tiếng Anh được cấu tạo bằng các hình thức sau:

kẹp)
c. phụ âm + phụ âm + phụ âm + nguyên âm + phụ âm;
eg: spread [spred] (trải ra, mở rộng)
d. phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm;
eg: call [kɔ:l] (gọi)
mill [mil] ( nhà máy)
e. phụ âm + nguyên âm + phụ âm + phụ âm + phụ âm;
eg: height [hait] ( chiều cao
(4) Hai nguyên âm đứng giữa một âm:
phụ âm + nguyên âm + nguyên âm + phụ âm;
eg: head [hed] (cái đầu)
coat [kəut] (áo khoác)
Do đó, khi phát âm một từ của Tiếng Anh, ta phải nhận định âm
chính xác của nguyên âm, rồi ta ghép với phụ âm đứng trước nguyên
âm, sau cùng là ghép phụ âm đứng sau nguyên âm;
eg: face [f ei s] (gương mặt)
3 1 2
1.2.3 Sự phân vần trong từ Tiếng Anh (English Syllable Division)
Muốn tự đọc được các từ Tiếng Anh một cách dễ dàng , phải biết
được từ đó có bao nhiêu âm tiết. Phương pháp phân vần như sau:
(1) Đầu tiên ta đếm xem trong từ có bao nhiêu:
Nguyên âm đơn: a, e, i, o, u, y
- Nguyên âm đôi:
ai, ay ie
au, aw oa
ea oi, oy
ee ou
ei, ey oo
eu, ew ow
- Nguyên âm ba:

eg: fu/ry ['fjuəri]
inqui/ry [in'kwaiəri]
(6) Khi 2 nguyên âm đọc chung 1 âm, thì không thể phân làm 2 phần
riêng biệt;
eg: read [ri:d]
goal [goul]
(7) Hai nguyên âm đi kèm với nhau , được phân làm 2 phần riêng biệt
khi phát âm mà chúng ta thường gặp là: e/ate ; eg: cre/te [kri:'eit]
o/ic ; eg: hero/ic [hi'rouik]
u/i ; eg: su/icide ['su:isaid]
i/ ence; eg:sci/ence ['saiəns]
i/o ; eg: vi/olence ['vaiələns]
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
8
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
i/ate ; eg:associ/ate [ə'sou∫iit]
(8) Cuối từ có “le”, “re”, hoặc “”er” phải có 1 phụ âm đi kèm với nó để
tạo thành vần; eg: ar/ti/cle ['ɑ:tikl]
peo/ple ['pi:pl]
mus/cle ['mʌsl]
(9) Nếu giữa 2 nguyên âm có “qu” thì “qu” sẽ thuộc về nguyên âm
đứng sau nó; eg: li/quid ['likwid]
e/quality [i:'kwɔliti]
(10) “x” là 1 mẫu tự nhưng phát thành 2 phụ âm , theo nguyên tắc phân
vần nó thuộc về nguyên âm đứng trước nó, nhưng khi đọc thì thành 2 âm
[ks] hoặc [gz];
eg: lu/xury ['lʌk∫əri]
an/xious ['æηk∫əs]
e/xotic [eg'zɔtik]
(11) Nếu “sc” không phát thành âm [s] hoặc [∫] thì được xem là 2 phụ

eg: handkercheif ['hæηkət∫if]
sandwich ['sænwidʒ]
(ngoại lệ: Wednesday ['wenzdi])
(4) “e” là âm câm khi đứng cuối từ;
eg: bite [bait]
ripe [raip]
(5) “g” được phát âm [n] khi “g” đứng trước “n” có dạng gn-, -gn;
nhưng phát âm là [η] khi có dạng -ng;
eg: sign [sain]
champagne [∫æm'pein]
song [sɔη]
(6) “gh” là âm câm khi “gh” có dạng –gh, -ght (“gh” đứng cuối từ hoặc
đi với “t”)
eg: high [hai]
plough [plau]
eight [eit]
height [hait]
(Ngoại lệ: cough [kɒf]
laugh [lɑ:f]
rough [rʌf]
enough [i'nʌf]
tough [tʌf]
chough [t∫ʌf]
trough [trɔf] )
(7) “h” là âm câm trong các từ sau đây:
honest ['ɒnist]
honour ['ɒnə]
hour ['auə]
heir [eə]
John ['dʒɒn]

(13) "t" là âm câm khi có dạng -sten, -stle, -ft; eg: listen ['lisn]
castle ['kɑ:sl]
often ['ɔfn]
(14) "r" là âm câm duy nhất trong từ : iron ['aiən], còn các trường
hợp khác “r” phát âm [r]
(15) “w” là âm câm khi đứng đầu 1 từ và đi kèm với “r” tạo thành “
wr”;
eg: write [rait]
wrap [ræp]
+ “w” cũng là âm câm trong các từ : sword [sɔ:d]
two [tu:]
answer ['ɑ:nsə]
+ “wh” đọc là [h] khi “wh” đứng trước “o”; eg: who [hu:]
whose [hu:z]
whole [houl]
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
11
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
+ “wh” đọc là [w] khi “wh” không đứng trước “o”; eg: when [wen]
why [wai]
where [weə]
what [wɔt]
2. Một số qui tắc phát âm
2.1. Phát âm các nguyên âm
2.1.1 / Nguyên âm “ a ”:
(1)- “a” phát âm [ei] khi có cấu trúc:
a. “a” + phụ âm + âm câm e*
+ e* : Trong bất kỳ chữ Tiếng Anh nào, mẫu tự “e” đúng cuối
cũng là âm câm , nghĩa là chúng ta không phát âm , trừ trường hợp “e”
đi kèm với “c”, “s” hay “g” thành ce, se hay ge thì phát âm thành âm gió

[kɔ:l]
chalk [t∫ɔ:k]
water ['wɔ:tə]
quality
['kwɔliti]
(5) a” phát âm [i] khi có dạng –age ở cuối từ;
eg: village ['vilidʒ]
cottage ['kɒtidʒ]
orphanage ['ɔ:fənidʒ]
2.1.2 / Nguyên âm “ e ”:
(1) “e” phát âm [i:] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm + mẫu tự “e”
câm;
eg: scene
intervene
(2)“e” phát âm [e] khi có cấu trúc: “e” + phụ âm (+ phụ âm);
eg: ten
pet
debt
send
(3) “e” phát âm [eə] xảy ra trước “re”;
eg: there [đeə]
where [weə]
( ngoại lệ: here [hiə])
(4) “e” phát âm [a] trong chữ : sergeant
2.1.3 / Nguyên âm “ i ”:
(1) “i” phát âm [i] xảy ra trước 1 hoặc 2 phụ âm theo cấu trúc:
“i” + phụ âm (+ phụ âm)
Eg: pin [pin]
ship [∫ip]
till [til]

before [bi'fɔ:]
(4)“o” phát âm [ə:] xảy ra trước “r” khi “or” đứng sau “w”;
eg: worm [wə:m]
worth [wə:θ]
(5) “o” phát âm [u] trong các chữ: woman ['wumən]
wolf [wulf]
womanly ['wumənli]
wolverine ['wulvəri:n]
(6)“o” phát âm [u:] trong các chữ: move [mu:v]
do [du:]
to [tu:, tu, tə]
who [hu:]
whose [hu:z]
whom [hu:m]
movie ['mu:vi]
(7)“o” phát âm [ʌ] khi sau “o” là m, n, v, the; eg: some [sʌm]
son [sʌn]
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
14
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
love [lʌv]
mother ['mʌđə]
1. 5 / Nguyên âm “ u ”:
(1) “u” phát âm [u] khi “u” đứng sau “l”, “r’, “j”; eg: put
[put]
full [ful]
(2) “u” phát âm [ju:] khi có cấu trúc:“u”+phụ âm + “e “ câm;
eg: tune [tju:n]
tube [tju:b]
cube [kju:b]

15
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
sai … rồi khi làm bài thì các em làm ngẫu nhiên, chọn lung tung chứ
không dựa vào căn cứ nào cả. Số khác các em thì làm bằng sự hiểu biết
của mình và số câu đúng rất ít. Kết quả thể hiện kiểm tra về phát âm qua
giờ kiểm tra viết 15 phút và một tiết vào cuối tháng 10 tại lớp 11A2 năm
học 2012- 2013 như sau:
Trong bài kiểm tra 15’ : Đề gồm 3 câu về phát âm và tổng điểm
của 3 câu phát âm là 1,5 điểm (mỗi câu 0,5 điểm).
Kiểm tra 15 phút về phát âm
STT Họ và tên học sinh Điểm
1 Ngân Thị Huy 0,5
2 Lương Văn Nguyến 0
3 Len Thị Dung 0,5
4 Lương Thị Thảo 0,
5 Phạm Văn Mạnh 0
6 Hà Văn Tám 0,5

Đề kiểm tra 1 tiết gồm 4 câu về phát âm và tổng điểm của 4 câu phát âm
là 2 điểm (mỗi câu 0,5 điểm). Điểm số của cũng 6 em trên như sau:
STT Họ và tên học sinh Điểm
1 Ngân Thị Huy 0
2 Lương Văn Nguyến 0,5
3 Len Thị Dung 0,5
4 Lương Thị Thảo 0,5
5 Phạm Văn Mạnh 0
6 Hà Văn Tám 1

Kiểm tra 45’ về phát âm
Với kết quả về kiểm tra ngữ âm rất thấp như trên, tôi luôn cho các em

*. Nhận xét, đánh giá:
Kết quả trên là khá khả quan và cho ta thấy rằng hầu hết các em
đều có thể đọc đúng từ nếu các em nắm được qui tắc và rèn luyện nhiều.
Điều này cũng cho thấy được mức độ hiệu quả của việc kết hợp học đọc
từ bằng phương pháp phonics với học các qui tắc phát âm để từng bước
nâng cao khả năng đọc từ vựng tiếng anh của học sinh.
Cv
C . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc học Tiếng Anh đòi hỏi phải có sự nỗ lực, cố gắng nhất định
để đọc, nghe, hiểu, làm và nhắc lại một cách chính xác để rồi vận dụng
vào giao tiếp, viết luận …
Bên cạnh đó kiến thức là vô bờ bến, phương pháp dạy học cũng vô
cùng phong phú, biến hóa linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Do vậy, người giáo viên cần biết tìm cho mình con đường đi đúng
đắn nhất để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong công việc, khuyến khích,
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
17
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
kích thích trí thông minh, tò mò của học sinh, giúp học sinh hình thành
được nhiều kỹ năng, khắc phục được sự mỏi mệt, chán nản trong giờ
học, biến công việc buồn tẻ thành hoạt động thú vị, có sức lôi cuốn.
Trên đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ mà qua tìm tòi, nghiên cứu,
học hỏi và đặc biệt là qua các giờ giảng trên lớp, tự bản thân tôi đã rút ra
được. Có thể đây chưa phải là cách dạy hay nhất nhưng tôi vẫn hi vọng
và tin rằng nó sẽ giúp ích cho không chỉ bản thân tôi mà còn là tài liệu
tham khảo cho các bạn đồng nghiệp của tôi trong quá trình giảng dạy
Qua đây tôi cũng rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
nhiệt tình, quý báu của tất cả các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện
hơn.

Anh Trang 5
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
19
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
1.2.3. Sự phân vần trong từ Tiếng
Anh Trang 6
1.2.4. Mẫu tự câm trong Tiếng
Anh Trang 8
2. Một số qui tắc phát
âm Trang 10
2.1. Phát âm các nguyên
âm Trang 10
2.2. Phát âm các phụ
âm Trang 13
3. Áp dụng và kết
quả Trang 13
C. Kiết luận và kiến
nghị Trang 15
Tài liệu tham khảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Trình Quang Vinh , Ráp vần tiếng Anh- Phiên âm quốc Tế.
2. Michael Swan, Practical English Usage
3. English Phonetics and Phonology
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ HÀ TỔ XÃ HỘI
20
Trường THPT Quan Sơn 2 Sáng kiến kinh nghiệm - 2013
4. Nguyễn Kim Hiển, Hướng Dẫn Ôn Tập Thi Tốt Nghiệp Trung Học
Phổ Thông năm học 2012- 2013
5. Hoàng Văn Vân (chủ biên), Tiếng Anh 11, Nhà Xuất Bản Giáo Dục
Việt Nam, 2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status