Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng - Pdf 18

MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt
Danh sách các bảng
Danh sách các đồ thò, sơ đồ, hình
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN
2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn : 3
2.1.1 Đònh nghóa về chất thải rắn : 3
2.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn : 3
2.1.3 Phân loại chất thải rắn : 5
2.1.4 Thành phần chất thải rắn : 9
2.1.5 Tính chất của chất thải rắn : 11
2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn : 20
2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn : 23
2.2.1 Môi trường nước : 23
2.2.2 Môi trường đất : 24
2.2.3 Môi trường không khí : 25
2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người : 25
2.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn : 26
2.3.1 Quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn : 27
2.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn : 28
2.3.3 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn : 34
2.3.3.1 Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện : 35
2.3.3.2 n đònh chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex : 35
2.3.3.3 Xử lý cơ học : 37
2.3.3.4 Xử lý hóa học : 39

4.4.1 Những thành công ban đầu trong công tác quản lý rác sinh hoạt: 81
4.4.2 Những tồn tại trong công tác quản lý sinh hoạt : 82
4.5 Kết quả khảo sát tình hình thu gom rác sinh hoạt : 84
4.6 Dự đoán tốc độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt quận Hải Châu đến
năm 2015 : 86
4.6.1 Căn cứ dự báo : 86
4.6.2 Tính toán tải lượng : 86
CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN HẢI CHÂU
5.1 Giải pháp kỹ thuật : 89
5.2 Giải pháp quản lý : 97
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận : 102
6.2 Kiến nghò : 104 SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên trên 1255 km
2
,dân số hiện nay là
790.000 người trong đó dân số đô thò khoảng 650.000 người chiếm 82% tổng số
dân.Thành phố Đà Nẵng có 8 đơn vò hành chính gồm: 6 Quận nội thành : Hải
Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và 2 Huyện : Hoà
Vang , Hoàng Sa.
Những năm gần đây tốc độ đô thò hoá của thành phố Đà Nẵng luôn ở mức
cao, thành phố phát triển thêm quận Cẩm Lệ nâng tổng số quận nội thành của
thành phố là 6 quận và hình thành những vùng đô thò mới dọc theo quốc lộ số I và

Đứng trước những thách thức đó, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên
cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
quận Hải Châu – Thành phố Đà Nẵng “. Đề tài đươc thưc hiện với mong muốn
sẽ góp phần tìm ra các giảp pháp quản lý chất thải rắn thích hợp cho quận Hải
Châu nói riêng và Thành phố Đà Nẵng nói chung.
1.2 Mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại quận Hải Châu – Tp
Đà Nẵng.
- Đánh giá ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến chất lượng môi trường
quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng.
- Xây dựng các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm hạn chế ô nhiễm
môi trường và tăng cường tiết kiệm nguyên liệu thông qua việc phân loại và tái
chế.
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
3
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1 Đònh nghóa về chất thải rắn
Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng
lỏng và khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình
(bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của
cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt
động sản xuất và hoạt động sống.
Chất thải rắn đô thò (gọi chung là rác thải đô thò) được đònh nghóa là : Vật
chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thò mà không đòi hỏi
được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải

Các hoạt động và vò trí phát
sinh chất thải
Loại chất thải rắn
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một gia
đỉnh hay nhiều gia đỉnh .
những căn hộ thấp , vứa và cao
tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy,
bìa cứng, hàng dệt , đồ da,
chất thải vườn, đồ gỗ, thủy
tinh, hộp thiếc, nhôm , kim
loại khác, tàn thuốc , rác
đường phố, chất thải đặc
biệt ( dầu , lốp xe, thiết bò
điện, …), chất thải sinh hoạt
nguy hại,
Thương mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn
phòng, khách sạn, dòch vụ, cửa
hiệu in…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo,
gỗ, chất thải thực phẩm, thủy
tinh, kim loại, chất thải đặc
biệt , chất thải nguy hại.
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
5
Cơ quan
Trường học , bệnh viện, nhà
tù, trung tâm chính phủ…

2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác đònh các loại khác nhau của chất
thải rắn được sinh ra. Khi thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta
gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại
hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trưởng.
Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
2.1.3.1. Phân loại theo tính chất
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy
được, các chất không cháy được, các chất hổn hợp . Phân loại theo tính chất được
thể hiện ở Bảng 2.2

SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
6
Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất

Loại rác thải
Nguồn gốc
1. Các chất cháy được :
 Giấy

 Hàng dệt

 Rác thải

 Cỏ, gỗcủi, rơm  Chất dẻo

 Da và cao su

mà dễ bò nam châm hút.  Các vật liệu không bò nam châm hút.  Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thuỷ tinh.  Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và
thuỷ tinh
3. Các chất hỗn hợp :

 Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở
phần 1 và 2 đều thuộc loại này. Loại này có thể chia
làm hai phần với kích thước > 5mm và < 5 mm.
( Nguồn : Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản , Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản
Khoa học Kỹ thuật, 1999) SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
7
2.1.3.2 Phân loại theo vò trí hình thành
Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường
phố, chợ…
2.1.3.3 Phân loại theo nguồn phát sinh
Chất thải sinh hoạt : là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dòch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư

 Chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên
nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
Chất thải nông nghiệp : là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt
động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản
phẩm thải ra từ các chế biến sữa, của các lò giết mổ …
2.1.3.4 Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại : bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan … có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật
và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Các nguồn phát sinh chất
thải bệnh viện bao gồm :
 Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trò, phẫu thuật;
 Các loại kim tiêm, ống tiêm
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
9
 Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
 Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
 Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây : chì, thuỷ ngân,
Cadmi, Arsen, Xianua …
 Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc hại
cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp
kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân
hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất và

8 – 20
14
Các dòch vụ đô thò Làm sạch đường phố
2 – 5
3,8
Cây xanh và phong cảnh
2 – 5
3,0
Công viên và các khu vực tiêu khiển
1,5 – 3
2,0
Lưu vực đánh bắt
0,5 – 1,2
0,7
Bùn đặc từ nhà máy xử lý
3 – 8
6,0
Tổng cộng

100
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Bảng 2.4: Thành phần chất thải rắn đô thò theo tính chất vật lý
Thành phần
% trọng lượng
Khoảng giá trò
Trung bình
Chất thải thực phẩm

2 – 8
6
Kim loại không thép
0 – 1
1
Kim loại thép
1 – 4
2
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
11
Bụi , tro , gạch
0 – 10
4
Tổng cộng

100
(Nguồn: Nhóm Trần Hiều Nhuệ, Quản Lý Chất Thải Rắn, Hà Nội 2001)
Bảng 2.5 : Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của CTRSH
Chất thải
% khối lượng
% thay đổi
Mùa mưa
Mùa khô
Giảm
Tăng
Chất thải thực phẩm
11,1
13,5

21,6

Chất trơ và chất thải khác
4,3
4,1
4,7

Tổng cộng
100
100 (Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
2.1.5 Tính chất của chất thải rắn.
2.1.5.1 Tính chất vật lý
Việc lựa chọn và vận hành thiết bò, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý,
đánh giá khả năng thu hồi năng lượng … phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý
của chất thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thò bao gồm : khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng
và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn
đô thò ở Việt Nam
Khối lượng riêng: Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo
thành phần, độ ẩm, độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn,
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
12
khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọng
phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Qua đó có thể phân
bố và tính được nhu cầu trang thiết bò phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển
,khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lắp chất thải …
Khối lượng riêng được xác đònh bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vò
thể tích (kg/m

220 – 810
490
50 – 80
70
Giấy
70 – 220
150
4 – 10
6
Bìa cứng
70 – 135
85
4 – 8
5
Nhựa dẻo
70 – 220
110
1 – 4
2
Hàng dệt
70 – 170
110
6 – 15
10
Cao su
170 – 340
220
1 – 4
2
Da

2
Kim loại khác
220 – 1940
540
2 – 4
3
Bụi, tro
540 – 1685
810
6 – 12
8
Tro
1095 – 1400
1225
6 – 12
6
Rác rưỡi
150 - 305
220
5 - 20
15
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Chú thích: lb/yd
3
x 0,5933= kg/m
3

Độ ẩm : Độ ẩm của chất thải rắn được đònh nghóa là lượng nước chứa trong
một đơn vò trong lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy. Độ ẩm của chất thải
rắn là thông số có liên quan đến giá trò nhiệt lượng của chất thải, được xem xét

Chất hữu cơ (%) = [(c – d)/c]x100
Trong đó : c : Trọng lượng mẫu ban đầu
d : Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 950
o
C
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950
0
C, tức là chất hữu cơ dư hay
chất vô cơ.
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)
Hàm lượng cacbon cố đònh: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950
0
C, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5- 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong
tro gồm thủy tin, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thò, các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt trò: là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò nhiệt được
xác đònh theo công thức Dulông:
Btu/lb=145C + 610(H
2
– 1/80
2
) + 40S + 10 N
Trong đó : C: % trọng lượng của Cacbon
H: : % trọng lượng của H
2

O
2

6000 -7500
7,000
Nhựa dẻo
6 – 20
10,0
12,000 – 16,000
14,000
Hàng dệt
2 – 4
2,5
6,500 – 8,000
7,50
Cao su
8 – 20
10.0
9,000 - 12,000
10,000
Da
8 – 20
10,0
6,500 – 8,500
7,500
Rác thải vườn
2 – 6
4,5
1,000 – 8,000
2,800
Gỗ
0,6 – 2
1,5

4,000 – 5000
4,500
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Chú thích:
+
Sau khi cháy hoàn toàn

*
Dựa kết quả phân tích
2.1.5.3 Thành phần sinh học
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
16
Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các
chất thải rắn đô thò có thể được phân loại như sau:
o Xenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường glucoza 6 – cacbon
Sự tạo thành nước hòa tan như là hồ tinh bột amino axit, và các axit
hữu cơ khác
o Bán cellulose : các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon
o Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu và các axit béo
mạch dài
o Chất gỗ(lignin): một polymer chứa các vòng thơm vơí nhóm
methoxyl
o Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau
o Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô
thò là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thễ bò biến đổi sinh học tạo
thành các khí đốt và chất trơ, các chất rắn vô cơ có liên quan. Sự phát sinh mùi và
côn trùng có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy
trong chất thải rắn đô thò.
a) Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải

(% chất rắn bay hơi)
Phần phân
hủy sinh hoc
Chất thải thực
phẩm
7 – 15
0,4
0,82
Giấy báo
94,0
21,9
0,22
Giấy văn phòng
96.4
0,4
0,82
Bìa cứng
94,0
12,9
0,47
Chất thải vườn
50 - 90
4,1
0,72
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
b) Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài
trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ. Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng
chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm. Sự hình thành mùi hôi là
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

thường, đóng kiện để giảm chi phí xử lý và vận chuyển. Đồng thời áp dụng
phương pháp này tăng thời gian sử dụng BCL.
Giảm kích thước cơ học : Việc giảm kích thước cơ học nhằm thu CTR có
kích thước đồng nhất và nhỏ so với kích thước ban đầu của chúng. Trong một số
trường hợp thể tích của số chất thải sau khi giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích
ban đầu.
e) Sự chuyển đổi hóa học
Quá trình chuyển hoá của CTR bao gồm quá trình chuyển pha : từ rắn sang
lỏng, lỏng sang khí …
Để làm giảm thể tích và thu hồi sản phẩm của quá trình chuyển hoá hoá
học thường sử dụng các phương pháp sau :
Đốt (hay sự oxy hoá hoá học) : là phản ứng hỗn hợp có sự tham gia của oxy
với các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh ra các hợp chất bò oxy hoá cùng
với sự phát sáng và toả nhiệt.
CHC + O
2
 CO
2
+ H
2
O + NO
2
+ O
2 dư
+ NH
3
+ SO
X

Các thông số cần lưu ý với lò đốt rác :

Quá trình thuỷ phân các hợp chất có phân tử lượng thành những hợp chất
thích hợp là nguồn năng lượng. Chuyển hoá các hợp chất ở giai đoạn trước thành
những hợp chất có phân tử lượng thấp hơn. Chuyển đổi các hợp chất trung gian
thành những sản phẩm chủ yếu là CH
4
và CO
2
. Trong quá trình phân huỷ kỵ khí
có nhiều loại vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hoá chất hữu cơ của chất
thải tạo thành những sản phẩm bền vững. Ngoài ra, còn một số nhóm vi sinh vật
kỵ khí lên men của các sản phẩm đã cắt mạch thành những hợp chất có thành
phần đơn giản hơn, chủ yếu là axit axetic. Sau đó H
2
và CH
3
COOH sẽ được tiếp
tục chuyển hoá thành CH
4
và CO
2
.
Quá trình phân huỷ hiếu khí : dựa trên hoạt động các vi khuẩn hiếu khí với
sự có mặt của oxy, thông thường sau 2 ngày, nhiệt độ phát triển và đạt khoảng
SVTH : HUỲNH KIÊN TRUNG CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
21
45
o
. Sau 6 – 7 ngày nhiệt độ 70 – 75
o
C. Với điều kiện nhiệt độ này thì đảm bảo

giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế (rõ nhất là trong thời gian khủng hoảng ở
thế kỷ 17). Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nylon) đã tăng lên trong
ba thập kỷ qua và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom) của chất thải
cũng giàm đi.
 Mật độ dân số
Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật độ dân số tăng, nhà chức trách sẽ
phải thải bỏ nhiều rác thải hơn. Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có
mật độ cao hơn sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà là dân số ở cộng động có mật
độ thấp có các phương pháp thải rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong
vườn hoặc đốt rác sau vườn.
 Sự thay đổi theo mùa
Trong những dòp như giáng sinh, tết âm lòch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối
năm tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.
 Nhà ở
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số tăng có thể áp dụng đối
với các loại nhà ở. Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở và
mật độ dân số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những khu
nhà mật độ cao như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia
đình ở vùng nông thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đỉnh ở thành phố.
 Tần số và phương thức thu gom
Vì các vấn đề nảy sinh đối vớí rác thải trong và quanh nhà, các gia đình sẽ
tỉm cách khác để thải rác. Người ta phàt hiện rằng nếu tầng số thu gom rác thải
giảm đi thì lượng rác thải sẽ giảm đi. Với sự thay đổi từ các thùng 90lít sang các
thùng di động 240l, lượng rác thải đã tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn. Do đó
vấn đề quan trọng trong việc xác đònh lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác
được thu gom, mà còn xác đònh lượng rác được vận chuyển thẳng ra khu chôn lắp,
vì rác thải vườn đã từng được xe vận chuyển đến nơi chôn lắp.

Trích đoạn nhiễm môi trường do chất thải rắ n: Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắ n: Phương pháp ủ sinh học theo đốn g: Một số nét về tình hình quản lý rác trên thế giới và ở Việt Nam: Phương pháp nghiên cứ u:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status