Đề tài:
“ Kinh nghiệm xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
của Hiệu trưởng trường mầm non Xã Lương Ngoại huyện Bá
Thước”
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá IX là những định hướng quan trọng cho sự phát triển của giáo
dục đào tạo theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa và xã hội hóa. Theo
đó những chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục của từng bậc học,
cấp học được xây dựng, các hệ thống chuẩn định hướng và kiểm soát
sự phát triển được xác lập. Các tiêu chuẩn để xếp loại trường chuẩn
quốc gia là một trong những hệ thống chuẩn nói trên.
Những nghiên cứu gần đây về sinh học phát triển của trẻ từ 0
đến 6 tuổi càng khẳng định vị trí, vai trò của giáo dục mầm non là hết
sức quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mọi
quốc gia. Vì vậy “Đầu tư vào lĩnh vực sức khỏe, dinh dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ chính là đầu tư lâu dài và ngay từ đầu cho sự phát
triển kinh tế – xã hội trong tương lai”.
Với ý nghĩa như vậy, việc xây dựng các trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia là một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng- chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tuy nhiên quá
trình thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia cho thấy còn nhiều
bất cập giữa định hướng của chỉ tiêu có tính lý tưởng với điều kiện của
từng địa phương cũng như sự hạn chế trong kinh nghiệm để thực hiện
1
các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia của nhà trường và địa
phương.
Mặt khác, do một thời gian dài, giáo dục mầm non chưa thực sự
được quan tâm một cách thỏa đáng nên cơ sở vật chất của nhiều
trường còn khó khăn, đội ngũ giáo viên còn những bất cập về số lượng
thôn
- Số lượng - Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Chất lượng nuôi dạy trẻ được coi là một trong những tiêu chuẩn
đánh giá công tác chăm sóc giáo dục trẻ của các trường Mầm non. Có
thể thống kê số lượng học sinh ở trường và chất lượng chăm sóc trẻ ở
xã Lương Ngoại như sau:
Số lượng và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ từ năm học 2005 -
2006
Năm
học
TS
trẻ 3-
5Tuổi
toàn
trườn
g
Số trẻ
ra
lớp
Đạt Tỉ
lệ %
Chuyên cần
Bé Khỏe
-ngoan
Tổng
số
Tỉ lệ
%
Tổng
số
Thạc
sĩ
Đại học Cao đẳng THSP
Chưa Đạt
chuẩn
Ts % Ts % Ts % TS % Ts %
2005-
2007
8 0 0 0 0 0 0 5 62.5 3 37.5
2008-
2009
17 0 0 0 0 3 18 14 82 0 0
Cơ sở vật chất: Nhà trường mầm non Lương Ngoại có tổng diện
tích 7080 m
2
, số học sinh là 167, bình quân diện tích đất cho mỗi học
sinh đạt 4,2 m
2
.Tỉ lệ quỹ đất dành cho nhà trường hiện nay 7080 m
2
Tình hình phòng học Mầm non
Tổng số phòng học là 7 trong đó chủ yếu học nhờ tại nhà
kho của các thôn bản
- Thực trạng triển khai việc xây dựng trường MN đạt chuẩn
quốc gia năm 2005-2010
+ Việc lập đề án xây dựng trường chuẩn : Từ năm 2005 đến
năm 2010 được sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện Bá Thước,
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bá Thước, đặc biệt là đồng chí Phó
trưởng phòng phụ trách bậc học Mầm non, cùng với sự quan tâm của
4
động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi. Tổ chức hội thi
giáo viên giỏi cấp trường để trao trổi kinh nghiệm lẫn nhau, tạo điều
kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ trên chuẩn
+ Công tác xã hội hoá giáo dục, cơ sở vật chất- trang thiết bị:
- Nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hoá
giáo dục
- Tiếp tục tham mưu với cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương,
cấp trên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo yêu cầu chuẩn
- Tham mưu cấp trên hỗ trợ kinh phi xây dựng cơ sở vật chất và
mua sắm trang thiết bị đồ dùng cho trẻ với số tiền là 257.289.000đồng
xây nhà vệ sinh,khoan gíếng, mua bàn ghế văn phòng.
- Phối hợp các tổ chức trên địa bàn, các bậc phụ huynh tập trung
các nguồn lực cho giáo dục Mầm Non .
- Thực hiện công tác tuyên truyền tới các thôn bản, các bậc phụ
huynh về việc huy động trẻ ra lớp, trẻ ở lại ăn bán trú, chăm sóc trẻ
khoa học.
- Thực trạng công tác tổ chức quản lý nhà trườngcủa Ban giám
hiệu
Thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và NN, chấp
hành nghiêm sự QL của chính quyền địa phương, tham mưu với cấp
ủy Đảng, chính quyền địa phương, chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan
quản lý giáo dục các cấp ,quản lý nề nếp các hoạt động chuyên môn,
6
quản lý hồ sơ sổ sách- kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo quy định,
Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, chăm lo
đời sống Cán bộ -giáo viên – công nhân viên. Công tác phối hợp với
các đoàn thể, Công tác phối hợp phụ huynh HS thường xuyên.
Thực trạng về việc nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
- giáo dục trẻ của nhà trường năm học:
*Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng:
71
26
22
12
10
2008-
2009
115 82
71
23
20
10
8.6
Kết quả chất lượng giáo dục:
Năm học
Tổng
số trẻ
Số
trẻ
Tốt
Tỷ
lệ %
Số
trẻ
Khá
Tỷ
lệ
%
Số
trẻ
đạt chuẩn quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào nhà trường. Chính vì vậy
mà người cán bộ quản lý, đứng đầu là Hiệu trưởng nhà trường cần
phải năng động, sáng tạo, có biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả
để có thể sớm xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia.
II. CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƯỞNG VỀ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA
2.1. Giải pháp 1: Hiệu trưởng nhà trường xây dựng quy hoạch
tổng thể và có kế hoạch từng bước xây dựng trường Mầm non đạt
chuẩn quốc gia.
2.1. Biện pháp tổ chức thực hiện:
Tiến hành rà soát lại từng tiêu chí để đề ra kế hoạch xây dựng
tổng thể và có kế hoạch từng bước trong xây dựng trường chuẩn quốc
gia.
Tổ chức hội nghị với các cơ quan liên ngành trong xã, Hội đồng
giáo dục xã về quy hoạch xây dựng, kế hoạch thực hiện cho từng thời
8
gian, tìm những giải pháp tối ưu, những bước đi hợp lý cho từng nội
dung công việc. Nhà trường cần sửa chữa cải tạo để đạt chuẩn để
tham mưu cho BCĐ huyện.
Nhà trường xây dựng đề án đầu tư xây dựng đề nghị các cấp có
thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Trên cơ sở đó xây dựng được kế
hoạch cụ thể, chi tiết để tăng tính khả thi thực hiện đề án.
Đề xuất với Phòng Giáo dục xác định nhu cầu quy hoạch diện
tích của nhà trường đến năm 2015 dựa trên cơ sở định mức diện tích
đất/học sinh theo Quyết định của ủy ban nhân dân huyện (từ 4-5m²
/người).Đồng thời phải dự báo dược số trẻ mầm non trong độ tuổi đến
năm 2015 để có quy hoạch phát triển nhà trường.
Quy hoạch phải bám sát theo 5 chuẩn của trường Mầm non đạt
chuẩn quốc gia để phấn đấu xem chuẩn nào mình đã đạt, chuẩn nào
2.2.2. Biện pháp 2. Tuyên truyền vận động để khơi dậy thức
trách nhiệm của mọi người trong việc phấn đấu để đạt được các tiêu
chuẩn của trường chuẩn quốc gia
Tuyên truyền là sự tác động đến nhận thức, tình cảm, trách
nhiệm của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi ngành trong cộng đồng, với
những hình thức phong phú đa dạng và nội dung thiết thực như qua
truyền thanh xã ,bảng tin nhà trường Thông qua các cuộc họp tại thôn
bản nhà trường viết bài tuyên truyền về cách nuôi dạy con cái khoa
học,không những thế nhà trường còn viết bài tuyên truyền tác dụng và
tầm quan trọng của trường đạt chuẩn quốc gia đén mọi người dân
10
trong xã hiểu.Thông qua hội phụ nữ, ĐTNCSHCM xcã Lương Ngoại,
tuyên trươền vào các ngày hội ,ngày lễĐây là một việc làm này rất
khó, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của các cấp quản lý là sự
phối hợp của các ngành, nhất là sự hỗ trợ của các ngành văn hóa thông
tin báo chí, kêu gọi ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các
đoàn thể, quần chúng và mọi người cùng phấn đấu để đạt được các
tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.Với từng trường mầm non, Ban
giám hiệu phải phối hợp với các ban ngành, đoàn thể xây dựng và phát
triển mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên có năng lực, có kinh
nghiệm. Mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường phải là một tuyên
truyền viên tích cực. Lực lượng này thường xuyên phải được bồi
dưỡng để có đủ khả năng làm tốt công tác tuyên truyền cho nhà
trường trong hoàn cảnh kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trình độ
dân trí ngày càng được nâng cao. Thông qua tuyên truyền dưới nhiều
hình thức như: phương tiện thông tin đại chúng của xã, hội thảo - hội
thi, các buổi trao đổi mạn đàm chuyên đề về kiến thức nuôi dạy con
theo khoa học và thực hiện kế họach hóa gia đình, triển lãm một số
họat động của ngành, thông tin trên mạng Internet , xây dựng bảng tin
nhà trường
chịu trách nhiệm. Phải kiên trì, nhẫn nại nhưng tích cực khẩn trương,
nhạy bén và biết chọn thời cơ.
Có khả năng tổ chức thuyết phục quần chúng thực hiện tốt mọi
nhiệm vụ để góp phần mang lại hiệu qua cao trong công tác tham
mưu.
12
2.3.2. Biện pháp 2: Phối kết hợp các lực lượng xã hội và tranh
thủ sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành
Giáo dục GDMN nói chung và đối với nhà trường nói riêng đã
đi sâu vào mọi gia đình và trở thành sự nghiệp chung của tòan xã hội.
Là một ngành học mang đậm tính chất phong trào và tính xã hội hóa
cao nên vấn đề phối kết hợp các lực lượng xã hội có tầm quan trọng
đặc biệt nhằm tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi và vận động được
khả năng, sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, ban ngành, của nhân
dân đẩy mạnh sự nghiệp GDMN trên địa bàn xã, địa bàn huyện
Để công tác phối kết hợp tốt cần phải:
- Tăng cường sự liên kết giữa các ban ngành, các đoàn thể trong
việc thực hiện những chủ trương, biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ từ 0 -6 tuổi.
- Xây dựng cơ chế phối kết hợp các lực lượng xã hội trong đó
quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng ngành và phương thức làm
việc cụ thể.
- Hàng năm, hàng quý có sơ kết, đánh giá, kiểm điểm trách
nhiệm của từng cơ quan về việc thực hiện.
Để thực hiện điều đó người quản lý cần xác định điều kiện cần
và đủ để thực hiện. Đây là trách nhiệm chủ yếu của ngành giáo dục
mầm non.Vì thế người cán bộ quản lý trường Mầm non, Hiệu trưởng
phải chủ động đề xuất, chủ động phối kết hợp các lực lượng xã hội,
tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành cho sự nghiệp giáo
dục Mầm non ở địa phương.
về lý luận lẫn tham quan thực tế.
- Cán bộ quản lý nhà trường đã được bồi dưỡng nâng cao trình
độ chính trị. Phối hợp với các tổ chức Đảng để có kế hoạch gửi cán bộ
quản lý nhà trường đi học các lớp trung cấp, tổ chức các lớp học tập
chính trị, nghe thời sự và học tập các Nghị quyết của Đảng một các
đầy đủ.
2.4.2. Biện pháp 2: Người hiệu trưởng cần tham mưu cho
Phòng GD&ĐT, UBND huyện tăng cường cử cán bộ giáo viên tham
gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ
Riêng đối với đội ngũ giáo viên nhà trường thì việc đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cần làm thường xuyên
và theo hình thức cuốn chiếu, tham mưu cho Phòng GD&ĐT, UBND
huyện tạo điều kiện cho số giáo viên có thâm niên công tác, có thành
tích đi học trước. Có kế hoạch bồi dưỡng ban đầu cho giáo viên trẻ
nhằm giúp số giáo viên này có ý thức nghề nghiệp, tiếp cận và vận
dụng tốt những kiến thức đã học khi lên lớp, có kỹ năng trong công
tác chăm sóc nuôi dưỡng – giáo dục trẻ, kỹ năng giao tiếp sư phạm,
ứng xử và hoạt động xã hội đạt kết quả tốt nhất.
Đồng thời bồi dưỡng thường xuyên về trình độ chuyên môn,
trình độ nghiệp vụ sư phạm, kiến thức tin học… như tổ chức và tạo
điều kiện cho tất cả giáo viên được học tập bồi dưỡng lý thuyết, thực
hành, phát huy khả năng tự học tập nghiên cứu chương trình Bồi
dưỡng thường xuyên theo chu kì và theo giai đoạn mang tính thiết
thực, đưa giáo viên nòng cốt đi học các khóa bồi dưỡng tập huấn
15
nghiệp vụ, tham quan học tập kinh nghiệm trường bạn trong và ngoài
huyện theo kế hoạch nhằm giúp giáo viên tiếp cận phương pháp mới,
kỹ năng ứng dụng, giúp giáo viên kiểm nghiệm kiến thức cung cấp
cho trẻ, đồng thời cũng có cơ hội để tích lũy, cập nhật kịp thời kiến
phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi.
- Lập hồ sơ quản lý để theo dõi số lượng trẻ, thống nhất từ trên
xuống dưới, nắm chắc số trẻ từng giai đọan: đầu năm - giữa năm -
cuối năm và có biện pháp chỉ đạo kịp thời khi có những biến động.
- Vận động các tổ chức xã hội và bằng nguồn kinh phí của trường
từng bước xây dựng cơ sở vật chất nhà trường khang trang, môi
trường xanh - sạch - đẹp, tạo môi trường sư phạm hấp dẫn trẻ.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường trong ngoài lớp sạch sẽ, kết hợp
với Trạm y tế xã thực hiện tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ, khám sức
khỏe định kỳ, Trung tâm y tế dự phòng huyện phun xịt muỗi, không
để dịch bệnh lớn xảy ra.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc
thực phẩm trong nhà trường. Hàng ngày thực phẩm phải được kiểm
tra và theo dõi sát sao.
- Giáo viên thương yêu chăm sóc trẻ, tạo sự gần gũi và niềm yêu
thích cho trẻ khi đến lớp.
17
- Mở rộng các hình thức tuyên truyền giáo dục nuôi dạy con theo
khoa học và kế hoạch hóa gia đình nhằm nâng cao nhận thức cho các
bậc phụ huynh về sự cần thiết cho trẻ đi học đều tại trường
5. 5.2. Biện pháp 2 . Tăng cường quản lý để đảm bảo chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ
- Kết hợp tốt giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
- Có kế hoạch và phương án đảm bảo an toàn, kiểm tra theo định
kỳ và đột xuất.
- Chất lượng bữa ăn phục vụ cho trẻ phải được đảm bảo an toàn
với các tiêu chí: nguồn thực phẩm, vận chuyển lưu thông, môi trường
chế biến tốt và giáo dục về vệ sinh trong ăn uống.
- Tổ chức các lớp về vệ sinh an toàn thực phẩm cho giáo viên, hội
187.934.000ss, Ban đại diện cha mẹ học sinh các bậc phụ huynh mua
sắm đồ dùng ngũ cho trẻ với số tiền là 123.317.000 đồngBan quản lý
dự án để thực hiện việc quy hoạch phát triển toàn diện nhà trường
trong 5 năm hoặc 7 năm.
- Tham mưu cho BCĐ xây dựng trường chuẩn quốc gia của
huyện, của xã có giải pháp khai thác và sử dụng vốn phù hợp theo
từng giai đọan cụ thể để tạo được quỹ đất dành cho xây dựng trường
lớp.
19
- Tận dụng hết công suất các phòng hiện có và mặt bằng sân bãi
hiện có ở nhà trường và mở rộng diện tích từng bước đạt chuẩn.
- Từng bước xây dựng đủ các phòng bộ môn, phòng chức năng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, đơn vị kinh doanh hảo
tâm để đầu tư trang thiết bị và đồ dùng dạy học, máy vi tính để học
sinh được làm quen với công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu giáo dục
Mầm non hiện nay.
KIỂM NGHIỆM
- Ban đầu nhà trường chúng tôi đánh giá thực trạng của nhà
trường, sau đó chúng tôi đã tiến hành tham mưu và lấy ý kiến đánh giá
của 3 Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo (Phó phòng giáo dục
phụ trách Mầm non – 2 chuyên viên Tổ Mầm non) về tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp nêu trên. Sau đó được sự đồng thuận
của Phòng Giáo dục và Đào tạo, chúng tôi tiến hành xây dựng kế
hoạch đưa ra các giải pháp thực hiện theo lộ trình xây dựng trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đồng thời được UBND huyện phê duyệt
kế hoạch và đưa vào thực hiện từ năm 2009 đến năm 2011 thì nhà
trường được UBND tỉnh Thanh Hóa công nhận nhà trường đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
Kết quả cụ thể như sau
Năm 2010 trường mầm non Lương Ngoại .đạt chuẩn quốc gia
- Đội ngũ cán bộ -giáo viên: năm học 2010 - 2011 thì đội ngũ Cán
bộ quản lý – Giáo viên nhà trường Mầm non Lương Ngoại gồm có:
Năm học
T/s
CB
GV
Trình độ chuyên môn
Chất
lượng
Thạc
sĩ
Đại học Cao đẳng THSP
Đạt chuẩn
trở lên
Ts % Ts % Ts % Ts % Ts %
2010-
2011
16 0 0 2 12.5 3 18.7 11 68,8 5 31
Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ của nhà
trường
*Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng:
Năm học
Tổng số
trẻ
Kênh BT
Kênh SDD
thể nhẹ
Kênh
SDD nặng
2009-2010 157 152 5
giảm dần. Tỉ lệ trẻ đạt kênh bình thường tăng , không có trẻ kênh suy
dinh dưỡng nặng . Vấn đề này được thể hiện qua cách đánh giá Bé
khỏe - ngoan hằng năm cho thấy số lượng trẻ đạt danh hiệu Bé khỏe –
ngoan ngày càng tăng dần.
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất: Nhà trường mầm non Lương Ngoại có tổng diện
tích 8.780. m
2
, số học sinh là 157, bình quân diện tích đất cho mỗi
học sinh đạt là 51 m
2
.Tỉ lệ quỹ đất dành cho nhà trường hiện nay
8.780. m
2
22
Tình hình phòng học Mầm non
STT Loại phòng Số lượng Tỉ lệ (%)
1 Phòng kiên cố 11 92
2 Phòng bán kiên cố 1 8
3 Phòng học tạm 0 0
4 Phòng học nhờ nhà dân 0 0
Tổng số 12 100
-Việc thực hiện xã hội hóa công tác xây dựng trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia
+ Tham mưu và phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể ở
địa phương
+ Tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục Mầm non.
+ Vận động sự tham gia đóng góp của các tổ chức xã hội, các cá
nhân,các bậc cha mẹ trong cộng đồng
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
quốc gia
Năm là: Tăng cường quản lý để đảm bảo sỉ số trẻ đến lớp và
đảm bảo chất lượng nuôi dạy.
Sáu là: Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ
sở vật chất đạt tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia
2. Kiến nghị Với Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Thực hiện hiệu quả Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban
Bí thư Trung ương về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
24
và cán bộ quản lý giáo dục; Thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP
của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; Chỉ đạo thực hiện
NQ 40/2000/QH10 của Quốc hội về việc thực hiện đổi mới chương
trình giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học phát huy vai trò chủ
đạo của giáo viên mầm non.
ơ
XÁC NHẬN CỦA NHÀ
TRƯỜNG
Bá Thướci , ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
NGƯỜI VIẾT
Trịnh Thị Liên
25