Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD
o0o LÊ THỊ HÀ
TÊN ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Thái Nguyên, 2013
Thái Nguyên, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Thị Hà
Học viên lớp Cao học: K8A - QLKT
Khoa : Sau Đại Học
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:
“ Hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu tại các doanh nghiệp ngành
xây dựng tỉnh Thái Nguyên”
Là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không sao chép bất kỳ
công trình nghiên cứu khác. Tất cả số liệu trong luận văn là trung thực, chính
xác và chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Các thông tin trích
dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Học viên Lê Thị Hà
Lê Thị Hà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài………………………………………… ………… 1
2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………… … …… 2
2.1 Mục tiêu chung……………………………………………….…… ……… 2
2.2 Mục tiêu cụ thể………………………………………………….… ……… 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu……………………………….… … …… 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………… ……… … 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………… … … 3
4. Nội dung nghiên cứu……………………………………………… … … 3
5. Những đóng góp của đề tài……………………………………………………3
NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TN……………………………28
1.4.1. Phân loại khách hàng 28
1.4.2. Xác định thời gian nợ 29
1.4.3. Tổ chức kiểm soát nợ 29
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU………………………………………………….31
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………….31
2.3.1. Cơ sở phƣơng pháp luận của đề tài 32
2.3.2. Phƣơng Pháp chọn mẫu nghiên cứu 32
2.3.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin 32
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích 33
2.3.5. Chỉ tiêu phân tích 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ KHOẢN THU
4.2.1 Đối với nhà nƣớc 75
4.2.1.1 Nâng cao hiệu quả của công ty mua bán nợ 75
4.2.1.2 Xây dựng và cung cấp thông tin về các doanh nghiệp trên các phƣơng
tiện thông tin đại chúng 76
4.2.1.3 Cần có sự chia sẽ trách nhiệm của các cơ quan quản lý NN vĩ mô 77
4.2.1.4 Cần xóa bỏ cơ chế xin cho 78
4.2.1.5 Hạn chế thiệt hại đối với những công trình dở dang 78
4.2.1.6 Phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với chủ đầu tƣ trong việc kiểm soát
kế hoạch đầu tƣ và giải ngân các dự án đầu tƣ 79
4.2.1.7 Hoàn thiện cơ chế phân định trách nhiệm 80
4.2.1.8 Nâng cao chất lƣợng của công tác quyết toán vốn đầu tƣ 80
4.2.1.9 Nâng cao hiệu quả quản lý các công trình xây dựng cơ bản 81
4.2.2. Đối với doanh nghiệp 82
4.2.2.1. Tăng cƣờng đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ và phân tích tín dụng
thƣơng mại 82
4.2.2.2. Xây dựng hệ thống kiểm soát nợ có tính chuyên nghiệp 83
4.2.2.3. Thiết lập các chỉ số nhằm đo lƣờng hiệu quả hoạt động các khoản
phải thu 86
4.2.2.4. Công ty cần có những chính sách khuyến khích khách hàng thanh
toán sớm 87
4.2.2.5. Nghệ thuật lôi cuốn khách hàng có mức độ tín nhiệm cao 88
4.2.2.6. Mở rộng công cụ hối phiếu trong các DN ngành xây dựng 89
4.2.2.7. Ứng dụng nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán trong việc mua bán nợ phải
thu tại các doanh nghiệp ngành xây dựng 90
KẾT LUẬN……………… ………… ……………… ……………… 92
DANH MUC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tốc độ tăng/ giảm số lƣợng doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 . Quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu 7
Sơ đồ 1.2 . Quy trình đánh giá uy tín khách hàng 10
Sơ đồ 1.3 . Thể hiện mối quan hệ về thắt chặt chính sách bán chịu 11
Sơ đồ 1.4 . Thể hiện mối quan hệ về nới lỏng chính sách bán chịu 11
Sơ đồ: 1.5 . Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quản lý các khoản phải thu
của các doanh nghiệp 23
Sơ đồ: 3.1. Phân tích và tổng hợp các yếu tố trong ma trận SWOT đối với
các doanh nghiệp XDCB tỉnh Thái Nguyên 65
Sơ đồ 3.2. Kết hợp 04 nhóm chiến lƣợc trong phân tích ma trận SWOT 68
Sơ đồ 4.1. Mối quan hệ giữa các nhóm giải pháp quản lý nợ phải thu tại các
doanh nghiệp ngành xây dựng tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên 75
BĐS
Bất động sản
7
NS
Năng suất
8
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
9
TDTM
Tín dụng thương mại
10
XDCB
Xây dựng cơ bản
11
QLĐT
Quản lý đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh phía Bắc nƣớc ta, nằm trong phạm vi vùng
trung du Bắc bộ, là cửa ngõ của 6 tỉnh phía Bắc. Nền kinh tế thị trƣờng càng
phát triển thì hoạt động xây dựng ngày càng trở lên đa dạng và phức tạp. Tuy
nhiên, trong sự phát sinh nợ là một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinh
doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hàng và tín dụng thƣơng mại. Tình
trạng nợ nần và việc kiểm soát nợ cần đƣợc nhìn nhận từ cả hai góc độ: bên
cung cấp nguồn vốn (Bên chủ đầu tƣ) và bên sử dụng nguồn vốn (nhà thầu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm: tìm hiểu tình hình kinh doanh
và thực trạng các khoản thu tại các doanh nghiệp ngành xây dựng tại địa bàn
tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc nghiên cứu các phƣơng pháp quản trị
khoản thu và các kinh nghiệm quản trị thu, tác giả sẽ đƣa ra các giải pháp
nhằm cải thiện tình trạng nợ nần dây dƣa, tồn động tại các doanh nghiệp
nghành xây dựng Thái Nguyên hiện nay. Nhƣng do thời gian nghiên cứu nên
tác giả chỉ chuyên sâu vào một lĩnh vực khoản phải thu trong ngành XDCB./
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Thái
Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thức tiễn đối với quản lý các khoản
thu đối với doanh nghiệp ngành xây dựng .
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản tác quản lý các khoản thu
tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công các quản lý các khoản thu
tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý các khoản thu của các doanh nghiệp ngành xây dựng
thuộc địa bàn tỉnh Thái Nguyên
đã làm hạn chế khả năng hiện đại hóa sản xuất, khả năng mở rộng thị trƣờng
đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu của các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Mặt khác nợ đọng trong xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nƣớc hiện nay là vấn đề bức xúc tác động tới cân đối vĩ mô, nhƣng chƣa có
giải pháp đủ hiệu lực để ngăn chặn. Theo thống kê chƣa đầy đủ của các bộ,
ngành và các địa phƣơng thì số nợ động vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ năm
2010 trở về trƣớc đã lên đến con số nhức nhối, khoảng 15.500 tỷ đồng.
Bên cạnh đó các doanh nghiệp Thái Nguyên chƣa có điều kiện tiếp xúc
nhiều với các công cụ quản trị nợ nhƣ thƣơng phiếu, bảo hiểm tín dụng, bao
thanh toán…
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa thực tiễn là nhằm
giúp cho các doanh nghiệp và đặc biệt là các doanh nghiệp ngành xây dựng
thấy rõ việc quản lý nợ phải thu là rất quan trọng, từ đó xây dựng chính sách
bán chịu phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp mình nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khoản thu và quản lý khoản phải thu của
các doanh nghiệp
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu quản lý khoản phải thu tại các doanh nghiệp
xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khoản khoản phải thu tại
các doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
CHƢƠNG 1
quan đến quyết định về quản trị tài sản của Giám đốc tài chính. Quyết định
quản lý khoản thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản
thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hoá.
Trong thực tế ngành XDCB có nhiều nguồn thu ở trong lĩnh vực hoạt
động kinh doanh. Do thời hạn và thời gian nghiên cứu không cho phép nên
trong bài luận văn này tác giả chỉ đi sâu và đề cập chính vào nghiên cứu lĩnh
vực khoản phải thu.
Quản lý khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện
gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng?
Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán hay không?
- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần
khách hàng ký vào biên nhận, hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ
chính thức nào khác?
- Phân loại khách hàng: loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay?
Để tìm hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài
chính đã qua của khách hàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận
của ngân hàng?
- Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức
tín dụng nhƣ thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng
cho các khách mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi
ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem nhƣ là chi phí của việc xây
dựng một nhóm lớn khách hàng thƣờng xuyên?
- Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh
nghiệp theo dõi thanh toán nhƣ thế nào?
1.1.2. Mục tiêu quản lý khoản phải thu
Các khoản phải thu đối với doanh nghiệp ngành XDCB cũng là những
vấn đề kinh tế chủ yếu cần phải thực hiện trong năm kế hoạch kèm theo các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
không? Hay nói cách khác việc tiết kiệm các chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận
hay không?
1.1.3 Vai trò của quản lý khoản phải thu
- Khoản phải thu thƣờng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lƣu
động của các doanh nghiệp. Do đó quản trị khoản phải thu tốt, thì vòng quay
vốn của doanh nghiệp sẽ tốt. Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát
triển.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông
tin, kịp thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp
nhất các rủi ro không thu hồi đƣợc nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp.
1.1.4. Nội dung công tác quản lý các khoản phải thu
1.1.4.1. Chính sách tín dụng thương mại và các công cụ tín dụng
thương mại
Chính sách tín dụng thƣơng mại ảnh hƣởng mạnh nhất tới khoản phải
thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Tín dụng thƣơng mại có thể làm
cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trƣờng và trở nên giàu có nhƣng cũng có
thể đem lại những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Giám
đốc tài chính có thể thay đổi tiêu chuẩn chính sách tín dụng để kiểm soát
khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ
thấp tiêu chuẩn tín dụng có thể kích thích đƣợc nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh
thu và lợi nhuận, nhƣng sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng
có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn
thận sự đánh đổi này. Ngoài ra, ta còn thấy trong thời kỳ áp dụng chính sách
tín dụng bán hàng dài hạn thì số nợ phải thu cũng cao hơn thời kỳ áp dụng
chính sách bán hàng ngắn hạn. Do chính sách tín dụng bán hàng có quan hệ
chặt chẽ với lƣợng hàng hóa tiêu thụ và đƣợc coi nhƣ một biện pháp để kích
thích tiêu thụ nên khi xem xét số nợ phải thu phát sinh, nhà phân tích cần liên
- Năng lực trả nợ. Tiêu chuẩn này đƣợc dựa vào hai chỉ tiêu về khả năng
thanh toán nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp
- Vốn của khách hàng. Đây là chỉ đánh giá về tiềm năng tài chính dài hạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
- Thế chấp là xem xét khách hàng dƣới giác độ các tài sản riêng mà họ
có thể sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ.
- Các điều kiện kinh tế có đề cập đến khả năng phát triển của khách
hàng, xu thế phát triển về ngành nghề kinh doanh của họ Tất cả những điểm
đó nói lên uy tín của khách hàng (xem sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2. Quy trình đánh giá uy tín khách hàng
Xây dựng tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiểu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng
để đƣợc công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Tiêu chuẩn bán
chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của Công ty và mỗi Công
ty đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu chính thức hoặc không chính thức.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh
hƣởng đáng kể đến doanh thu của Công ty. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng
chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ
lực tiếp thị sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng bời vì bán chịu là yếu tố ảnh hƣởng
rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết, Công ty nên hạ
thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận đƣợc, sao cho lợi nhuận
tạo ra do gia tăng doanh thu, nhƣ là kết quả của chính sách bán chịu, vƣợt quá
mức chi phí phát sinh do bán chịu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng
Nguồn thông tin
khách hàng
- Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ về thắt chặt chính sách bán chịu
Điều khoản của chính sách tín dụng thương mại
Điều khoản tín dụng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn
tín dụng và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian tín
Thắt chặt chính
sách bán chịu
Giảm khoản
phải thu
Tiết kiệm CP vào
khoản phải thu
Tiết kiệm CP đủ bù
đắp LN không?
Ra quyết định
Tăng lợi
nhuận
Giảm doanh
thu
Nới lỏng chính
sách bán chịu
Tăng khoản
phải thu
Tăng chi phí vào
khoản phải thu
Tăng lợi nhuận đủ
bù đắp CP không
Ra quyết định
Tăng lợi
nhuận
doanh nghiệp cần có các bịên pháp thích hợp nhƣ: bán các khoản phải thu nợ
cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hoá cho các khách hàng này
hay nhờ sự can thiệp của pháp luật để thu hồi nợ. Đồng thời, để tránh tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
trạng khê đọng nợ tăng thêm, doanh nghiệp cần tìm hiều kỹ càng về khách
hàng trƣớc khi đặt quan hệ làm ăn.
Phân tích khoản tín dụng được đề nghị
Việc phân tích đánh giá khoản tín dụng đƣợc đề nghị nhằm mục đích để
quyết định có nên cấp hay không đƣợc dựa vào tính NPV của luồng tiền. Việc
phân tích NPV sẽ giúp cho doanh nghiệp biết có nên cấp tín dụng cho khách
hàng hay không và các điều khoản tín dụng sẽ nhƣ thế nào.
Áp dụng các công cụ tín dụng thương mại
* Hợp đồng mua bán
Hợp đồng mua bán là sự thoả thuận đƣợc ghi bằng văn bản, tài liệu
giao dịch giữa các bên ký kết có liên quan đến hoạt động sản xuất, trao đổi
hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các
thoả thuận khác có mục đích kinh doanh; trong đó có quy định rõ ràng về
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.
Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 có hiệu lực thi hành ngày
26/11/2003 thì hình thức của hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động xây dựng cơ
bản đƣợc quy định:
+ Hợp đồng kinh tế xây dựng cơ bản phải đƣợc thể hiện bằng tiếng
việt( có thể bằng tiếng Anh tùy từng dự án), bằng văn bản hoặc đƣợc xác định
bằng hành vi cụ thể.
+ Đối với các hợp đồng kinh tế xây dựng cơ bản mà pháp luật quy
định phải lập thành văn bản đôi bên ký kết và thực hiện hợp đồng trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản. phát sinh thì phải có phụ lục kèm theo.