đồ án tốt nghiệp xây dựng bệnh viện đa khoa - kiến an - hải phòng - Pdf 19

GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 1

Lời nói đầu Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ quan trọng nhất của một sinh viên tr-ớc khi ra tr-ờng. Đây là một bài tập tổng
hợp kiến thức tất cả các môn học chuyên ngành mà sinh viên đ-ợc học tập trong suốt những năm còn ngồi
trên ghế nhà tr-ờng. Đây là giai đoạn tập d-ợt, học hỏi cũng nh- là cơ hội thể hiện những gì sinh viên đã
thu nhận đ-ợc trong thời gian vừa qua.
Đối với đất n-ớc ta hiện nay, bệnh viện là một h-ớng phát triển để đáp ứng cho sự phát triển của khoa học.
Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực đối với một kỹ s- xây
dựng. Chính vì vậy đồ án tốt nghiệp mà em nhận là một công trình cao tầng có tên "Bệnh Viện đa khoa-
Quận kiến an-hảI phòng.
Đồ án tốt nghiệp với nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, lập biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức
thi công công trình. Kết hợp những kiến thức đ-ợc các thầy, cô trang bị trong 4,5 năm học cùng sự nỗ lực
của bản thân và đặc biệt là đ-ợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy giáo h-ớng dẫn đã giúp em
hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên do thời gian thực hiện có hạn và kinh nghiệm thực tế
còn thiếu nên đồ án này khó tránh khỏi những sai sót và hạn chế.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo THS.Li Vn Thnh đã nhiệt tình h-ớng
dẫn giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đồng thời em cũng xin đ-ợc cảm ơn những thầy, cô giáo,
các bạn sinh viên trong tr-ờng đã chỉ bảo em rất nhiều trong quá trình học tập để trở thành một ng-ời kỹ s-
xây dựng.

Sinh viên: Nguyn Trung Hiu .

GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 2

Nhà khám đa khoa có diện tích 958 m
2
đ-ợc xây dựng 9 tầng, bên trong
có bố trí các phòng khám bệnh và điều trị theo dây chuyền công năng của
một bệnh viện.
1.1.2.1- Mặt bằng tầng1 :
Đ-ợc xây dựng dành cho khoa sản có phòng mổ, phòng dinh d-ỡng trẻ
em, phòng bác sĩ, y tá.
1.1.2.2- Mặt bằng tầng 2 :
Đ-ợc xây dựng giống nh- tầng 1 nh-ng đ-ợc sử dụng cho các bệnh đa
khoa cũng có phòng khám, phòng mổ, phòng điều trị bệnh nhân.
1.1.2.3- Mặt bằng tầng 3, 4, 5,6,7,8 :
Giải pháp xây dựng nhà tầng 2 nh-ng dùng toàn bộ cho công tác điều trị
bệnh nhân.
1.1.2.3- Mặt bằng tầng 9 :
Dùng làm các phòng phục hồi chức năng, và phòng họp, hội tr-ờng.
1.1.2.4- Hệ thống giao thông :
_Hệ thống giao thông theo ph-ơng đứng bằng cầu thang máy và cầu thang bộ,
giao thông giữa các phòng trong tầng đ-ơc giải quyết bằng hành lang rộng 2 m.

_Máy móc phục vụ cho thang máy hoạt động. Đặt các hệ thống báo động, cấp cứu
khi cần thiết.
_Đặt các đ-ờng cáp cấp điện cho trạm bơm n-ớc, từ trạm biến áp đến chân công
trình, cho các họng n-ớc cứu hoả ở các tầng.
_Các bảng điện, ổ cắm, công tắc đ-ợc bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho
ng-ời sử dụng, phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng.
GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 4
_Toàn công trình cần đ-ợc bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho
việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên

Điểm nóc cao nhất của toà nhà là 33,3 m.
. Cấu tạo mái :
Lớp bê tông cốt thép dày 10 cm.
Lợp tôn chống nóng, và tạo hình kiến trúc cho toà nhà, nên làm cao
tới 3m.
. Cấu tạo các lớp sàn :
Các lớp sàn có cấu tạo giống nhau cho tất cả các tầng, riêng khu vệ
sinh sàn đ-ợc cấu tạo khác để đảm bảo chống thấm.
Các lớp sàn phòng làm việc và hành lang :
*Lớp gạch lát 20*20. Vữa xi măng lót mác 50.
*Sàn BTCT toàn khối dày 100. Bê tông mác 200.
*Vữa trát trần, vữa xi măng mác 50.
Sàn phòng vệ sinh :
*Lớp gạch chống trơn dày 10 mm, vữa lót xi măng mác 50
*Lớp vữa láng chống thấm.
*Bê tông cốt thép dày 100 ngâm n-ớc xi măng chống thấm.
*Vữa trát trần, vữa xi măng mác 50.
. Cấu tạo các lớp nền :
Lớp gạch lát nền 20*20*5, vữa lót xi măng mác 50.
Lớp bê tông gạch vỡ dày 150 mác 25.
Đất đổ nền đầm chặt.
Đất tự nhiên.
GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 6
1.3- Bố trí hệ thống kỹ thuật :
1.3.1- Điện :
-Sử dụng hệ thống điện có sẵn đ-ợc dẫn bằng cáp bọc điện, đ-ợc chôn
ngầm d-ới đất đến tủ điện và đ-ợc phân nhánh về các tầng, mỗi tầng đều có
át tô mát bảo vệ.
_Dùng nguồn điện đ-ợc cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp

N-ớc đ-ợc thu hồi vào bể lắng và tràn sau đó qua các đ-ờng ống liên kết
thoát vào hệ thống thoát n-ớc cua toàn bệnh viện.
1.3.4- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy :
Hoàn toàn tuân thủ theo hớng dẫn, yêu cầu của cơ quan công an phòng
cháy chữa cháy. Đảm bảo an toàn cho bệnh viện.
1.3.5- Chống sét :
Bố trí các kim thu sét tại các điểm thích hợp, hệ thống này đ-ợc thiết kế
theo TCVN 46-84 và đ-ợc kiểm tra th-ờng xuyên sau này.
1.3.6- Thông gió và cấp nhiệt :
Bảo đảm thông gió phần lớn sử dụng các yếu tố tự nhiên nh-ng cũng kết
hợp với hệ thống điện để tạo sự thoáng mát cho bệnh viện.
1.3.7- Hệ thống thông tin liên lạc :
Bố trí các phòng của y bác sĩ 1 điện thoại, có FAX tại ban giám đốc bệnh
viện, đảm bảo thông tin liên lạc đ-ợc với bên ngoài.
1.4 - Giải pháp kết cấu :
Để đảm bảo độ bền lâu của công trình, toàn khu nhà đ-ợc thiết kế
theo giải pháp khung bê tông cốt thép chịu lực đ-ợc đổ toàn khối.
Sàn bê tông cốt thép toàn khối tạo với hệ khung chịu lực thành độ
cứng không gian cho toàn nhà.
GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 8
Kết cấu bao che, ngăn cách dùng t-ờng xây gạch chỉ dày 22 cm.
Kết cấu cầu thang : Bản thang bê tông cốt thép toàn khối cùng với
hệ khung sàn, bậc xây gạch chỉ.
Kết cấu móng : Căn cứ vào địa chất của công trình có 3 lớp trên t-ơng
đối yếu, mặt khác tải trọng tác dụng xuống móng là t-ơng đối lớn ,nên ta
chọn ph-ơng án hợp với tình hình địa chất là móng cọc bê tông cốt thép
kết hợp với hệ thống dầm móng. Móng cọc ép xuyên qua 3 lớp đầu cắm
vào lớp cát hạt thô ở trạng thái chặt vừa là hợp lý.
1.5 -Vật liệu xây dựng :

Từ thiết kế kiến trúc, công trình có thể đ-ợc tính toán theo một số giải
pháp kết cấu sau:
2.1.1.1 T-ờng gạch chịu lực
Giải pháp này có -u điểm là rẻ tiền, thi công không cần kỹ thuật cao,
nh-ng có nh-ợc điểm là nặng nề ,để thi công đ-ợc nh- độ cao và số l-ợng
tầng nh- thiết kế thì chiều dầy t-ờng rất lớn. Mặt khác không gian trong
tòa nhà không linh hoạt. Khi có nhu cầu thay đổi kiến trúc bên trong thì
không thay đổi đ-ợc.
2.1.1.2 Khung bê tông cốt thép kết hợp với t-ờng chịu lực.
Giải pháp này có -u điểm là t-ơng đối rẻ tiền, tiết kiệm vật liệu và có hình
dáng nhẹ nhàng hơn giải pháp trên nh-ng không gian trong tòa nhà vẫn
không linh hoạt. Nếu muốn phá bỏ t-ờng trong nhà thì sẽ ảnh h-ởng tới
kết cấu.
2.1.1.3 Khung bê tông cốt thép chịu lực.
Giải pháp này có nhiều -u điểm hơn cả là do giá thành không quá cao mà
không gian rất linh hoạt .Do t-ờng xây chỉ có nhiệm vụ bao che nên khi
cần thiết vẫn cố thể phá bỏ thay đổi kiến trúc. Mặt khác khung bê tông cốt
thép chịu lực có độ an toàn cao hơn.
2.1.2. Ph-ơng án lựa chọn.
* Từ những đánh giá trên, ta chọn giải pháp khung bê tông cốt thép chịu
lực là hợp lý nhất.
2.1.3. Kích th-ớc sơ bộ của kết cấu và vật liệu.
2.1.3.1. Lựa chọn sơ đồ tính.
Để tính toán nội lực trong các cấu kiện của công trình, nếu xét đến một
cách chính xác và đầy đủ các yếu tố hình học của các cấu kiện thì bài
toán rất phức tạp. Do đó trong tính toán ta thay thế công trình thực bằng sơ
đồ tính hợp lý gọi là lựa chọn sơ đồ tính.
Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hóa mà vẫn đảm bảo phản
ánh đ-ợc sát với sự làm việc thực tế của công trình. Việc lựa chọn sơ đồ
tính của công trình có liên hệ mật thiết với việc đánh giá xem sơ đồ tính

= (
8
1
.
.
12
1
)L = (
8
1
.
.
12
1
)6. Vậy ta chọn h
d
= 500mm.
b
d
= (
2
1
.
.
4
1
)h
d
Vậy ta chọn b
d

)h
d
Vậy ta chọn b
d
= 220mm.
Dầm trục B-C có L=2m.
h
d
= (
8
1
.
.
12
1
)L= (
8
1
.
.
12
1
)2 Vậy ta chọn h
d
= 300mm.
b
d
= (
2
1

d
= (
2
1
.
.
4
1
)h
d
Vậy ta chọn b
d
= 220mm.
Dầm trục đua ra hành lang có L = 1,5m.
h
d
= (
8
1
.
.
12
1
)L = (
8
1
.
.
12
1

.
.
12
1
).3,6 Vậy ta chọn h
d
= 400 mm.
b
d
= (
2
1
.
.
4
1
)h
d
Vậy ta chọn b
d
=220mm
GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 11
2.1.3.3. Kích th-ớc cột.
Sơ bộ chọn tiết diện cột.
+ Tầng 1, 2 ,3, 4 : h
c
= 600 mm ,b
c
= 300 mm.

Ta xét các ph-ơng án sàn sau:
* Sàn s-ờn toàn khối.
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, đ-ợc sử dụng phổ biến ở n-ớc ta với công nghệ
thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
Nh-ợc điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi v-ợt khẩu độ
lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu
công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
Không tiết kiệm không gian sử dụng.
* Sàn ô cờ.
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai ph-ơng, chia bản sàn
thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách
giữa các dầm không quá 2m. Phù hợp cho nhà có hệ thống l-ới cột vuông.
Ưu điểm: Tránh đ-ợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đ-ợc không
gian sử dụng và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm
mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh- hội tr-ờng, câu lạc bộ.
Nh-ợc điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bản sàn
quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh
đ-ợc những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng.
* Sàn không dầm (sàn nấm).
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột. Đầu cột làm mũ cột để đảm
bảo liên kết chắc chắn và tránh hiện t-ợng đâm thủng bản sàn. Phù hợp với
mặt bằng có các ô sàn có kích th-ớc nh- nhau.
Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm đ-ợc chiều cao công trình
+ Tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng
GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 12
+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6 8 m) và rất kinh
tế với những loại sàn chịu tải trọng >1000 kg/m

1
2
l
l
< 2.
Bản làm việc theo hai ph-ơng Bản kê 4 cạnh.
Nhịp tính toán của bản sàn:
l
b
= l
1
= 4.2m.
Theo công thức h
b
= (D/m)*l
b
.
D = 0.8
.
.
1.4. Phụ thuộc vào tải trọng.
m = 40
.
.
45. Bản kê 4 cạnh.
h
b
=
m098.02.4*
43


2.2. Tính toán tải trọng.
2.2.1. Tĩnh tải.
- Trọng l-ợng bản thân của cột, dầm sàn, t-ờng ngăn, các lớp lót, trát, các
lớp cách âm, cách nhiệt, các loại cửa .
- Tĩnh tải bao gồm trọng l-ợng bản thân các kết cấu nh- cột, dầm, sàn và
các tải trọng do t-ờng, vách ngăn đặt trên công trình. Khi xác định tĩnh tải
ta chỉ cần xác định trọng l-ợng các lớp sàn và tải trọng các vách t-ờng
truyền xuống.
- Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn. Trọng l-ợng các t-ờng
ngăn trên sàn đ-ợc quy về phân bố đều trên sàn. Tĩnh tải phân bố trên sàn truyền
trực tiếp từ sàn về các khung. Tĩnh tải do trọng l-ợng t-ờng trên dầm đ-ợc phân
trực tiếp cho dầm.
2.2.1.1. Tải trọng sàn và các lớp vữa truyền vào khung K2.

Bảng xác định tải trọng tĩnh tải .

Stt
Thành phần cấu tạo
)(mm

)/(
3
mkg

P
tc

45
250
27
362

1.1
1.3
1.1
1.3

44
58.5
275
35.1
412.6

Mặt bằng truyền tải trọng mái lên khung K
2
(hình vẽ)
Từ măt bằng truyền tải ta có các loại ô bản truyền tải lên khung K
2
có kích th-ớc
ghi trong bảng
Ô
Kích th-ớc ô bản
= l
1
/2l
2
1- 2

C
B A'A
01
e
02
02
02
02
03
03
1
2
3

2.2.1.3. Tải trọng:
a, Sàn trong phòng:
Hoạt tải tính toán: p
s
= 200.1,2 = 240 (kg/m
2
)
Tĩ nh tải tính toán: g
o
=147,6 (kg/m
2
).
Các lớp vật liệu
Tiêu
chuẩ
n

,
3
78
Vữa trát dày 20mm, γ
o
=
2000 kg/m
2

0,02. 2000 = 40 (kg/m
2
)
40
1
,
3
52
Bê tông cốt thép đổ tại
chỗ
250
1
.
1
275
Cộng 412
,6
GVHD:TH.S.Lại Văn Thành. Ch-¬ng 1.KiÕn tróc

)
Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn trong phòng:
q
s
= p
s
+ g
s
= 300 + 687,6 = 987,6 ( kg/m
2
).
b, Sàn hành lang:
Hoạt tải tính toán: p
hl
= p
s
+ 50 = 300 +60 = 360 (kg/m
2
)
Tĩ nh tải tính toán: g
o
=412,6 (kg/m
2
).
Tĩ nh tải tính toán của ô sàn hành lang:
g
hl
= g
o
+ γ

n
n

nh
toá
n
Vữa lát dày 30mm , γ
o
=
2000 kg/m
2
0,03. 2000 = 60 (kg/m
2
)
60
1
,
3
78
Vữa trát dày 20mm, γ
o
=
2000 kg/m
2

0,02. 2000 = 40 (kg/m
2
)
40
1

m
= 100 + 316 = 416 ( kg/m
2
).

2.2.1.4. Lựa chọn kết cấu mái:
Kết cấu mái dùng hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi.
2.2.1.5. Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận:
 Kích thƣớc tiết diện dầm:
a, Dầm AB (dầm trong phòng):
Nhị p dầm L= L
2
= 6,0x (m)
h
d
= = = 0,55 (m).
Chọn chiều cao dầm: h
d
= 0,5 (m), bề rộng b
d
= 0,22 (m)
Với dầm trên mái, do tải trọng nhỏ nên ta chọn chiều cao nhỏ hơn:
h
dm
= 0,5 m.
b, Dầm CD :
Nhị p dầm L =L
3
=4,8m
h

d
= 0,22(m)

GVHD:TH.S.Li Vn Thnh. Ch-ơng 1.Kiến trúc
Sinh viên:Nguyn Trung Hiu- Lp: XD1301D 17
Kớch thc tit din ct:
Sơ bộ chọn tiết diện cột.
+ Tầng 1, 2 ,3, 4 : h
c
= 600 mm ,b
c
= 300 mm.
+ Tầng 5, 6, 7 : h
c
= 500 mm ,b
c
= 300 mm.
+ Tầng 8, 9 : h
c
= 400 mm ,b
c
= 300 mm.
Kiểm tra kích th-ớc cột đã chọn.
lo = l
tt
*M.
M hệ số phụ thuộc vào liên kết 2 đầu thanh M = 0,7.

30x50 30x50 30x50 30x50 30x50
30x50 30x50 30x50 30x50
30x50
30x5030x5030x5030x5030x50
30x40 30x40 30x40
30x40
30x40
30x40 30x40 30x40
30x40
30x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x50
22x30
22x50 22x50
22x40
22x40
22x4022x50
22x5022x4022x50
22x40
22x40
22x30
22x50
22x40

l
AB
= L
2
+ t/2 + t/2 - h
c
/2 - h
c
/2
= 6,0 + 0,11+ 0,11- 0,5/2- 0,5/2 = 5,82 (m)
Xác định nhịp tính toán của dầm ED: (lấy cho tầng 3 và tầng
4)
l
ED
= L
1
+ t/2 + t/2 - h
c
/2 - h
c
/2 = 4,8 + 0,11+ 0,11- 0,25-0,25
= 4,62 (m)
Xác định nhịp tính toán của dầm DC: (lấy cho tầng 3 và tầng
4)
L
DC
= 2,0 – 0,11 +0,25 = 2,14 (m)
b, Chiều cao của cột:
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm. Do
dầm khung thay đổi tiết diện nên ta sẽ xác đị nh chiều cao của cột

C
D
E
,
A A
B
3300 3300 3300 3300 3300 3300 3300 3300
30x60 60x30 30x60 30x60 30x60
30x6030x6030x6030x6030x60
30x60 30x60 30x60 30x60 30x60
30x6030x6030x6030x60
30x50 30x50 30x50 30x50 30x50
30x50 30x50 30x50 30x50
30x50
30x5030x5030x5030x5030x50
30x40 30x40 30x40
30x40
30x40
30x40 30x40
30x40
30x40
30x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40
22x40

30x60
4700
1500 4620 2140 58205820 1500

2.4/ XÁC ĐỊ NH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ :
2.4.1.Tĩ nh tải đơn vị :
Tĩnh tải sàn làm việc: g
s
= 687,6 (kg/m
2
).
GVHD:TH.S.Lại Văn Thành. Ch-¬ng 1.KiÕn tróc
Sinh viªn:Nguyễn Trung Hiếu- Lớp: XD1301D 21
Tĩnh tải sàn hành lang: g
hl
= 614.1 (kg/m
2
).
Tĩnh tải sàn mái: g
m
= 316 (kg/m
2
).
Tĩnh tải tường xây 220: g
t2
= 606 (kg/m
2
).
Tĩnh tải tường xây 110: g
t1

+ 0,3
3
= 0,783
b, Với ô sàn hành lang, kích thước 2,0x3,6 (m):
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác. Để
quy đổi sang dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số chuyển đổi k =
0,867.
2.5/ XÁC ĐỊ NH TĨ NH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG:
1, Tĩ nh tải tầng 2, 3, 4,5,6,7,8,9

TĨ NH TẢI PHÂN BỐ (Kg/m)
STT
Loại tải trọng và
cách tính
Kết quả

g
1

GVHD:TH.S.Lại Văn Thành. Ch-¬ng 1.KiÕn tróc
Sinh viªn:Nguyễn Trung Hiếu- Lớp: XD1301D 22
1.
Do trọng lượng
tường xây trên dầm
cao :3,3-0,6 = 2,7
g
t2

1.

Do tải trọng từ sàn
truyền vào dưới
dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất:
g
tg
= 357,72x (2,0 –
0,22) = 636,74
Đổ i ra phân bố đều
với k = 0,867
g
ht
= 0,867 x 636,74
Cộng và làm tròn: g
2

552,05
552,05 g
3
g
4
GVHD:TH.S.Lại Văn Thành. Ch-¬ng 1.KiÕn tróc
1636,2
1783,87

3420,07
TĨ NH TẢI TẬP TRUNG (Kg)
S
T
T
Loại tải trọng và cách tính
Kết
quả

G
E

1.
Do trọng lượng bản thân dầm dọc:
0,22 x 0,4
2500 x 1,1 x 0,22 x 0,4 x 3,6

Giống như mục 1, 2, 3 của G
E
đã tính
ở trên
7087,
96
2.
Do trọng lượng ô sàn 3 truyền vào:
357,72 x [(3,6 – 0,22) + (3,6 – 2,0) x (
2,0 – 0,22)] /4
Cộng và làm tròn:

1076,
1
8164,
06

G
c 1.
Giống như mục 1, 2của G
E
đã tính ở
trên

6452,
56
2.

B

1.
Do trọng lượng bản thân dầm dọc:
0,22 x 0,4
2500 x 1,1 x 0,22 x 0,4 x 3,6

871,2
2.
Do tải trọng tường xây trên dầm dọc
cao: 3,3 – 0,3 = 3,0 (với hệ số giảm lỗ
cửa 0,7)
606 x 3,6 x 3,0 x 0,7 4581,
36
3.
Do trọng lượng sàn truyền vào:
(629,05 x (3,6 -0,22) x (3,6 -0,22)
/4)x2
Cộng và làm tròn: 3593,
2 9045,
76


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status