Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH TỈNH BẠC LIÊU
i
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. Không gian 3
1.4.2. Thời gian 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.2. Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.3. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.4. Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.5. Thu nhập của Ngân hàng 6
2.1.6. Chi phí của Ngân hàng 6

4.2.2. Chi trả lãi vốn điều hoà 28
4.2.3. Chi phí khác 29
4.3. Lợi nhuận 30
4.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận, rủi ro 31
4.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 31
4.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro 33
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 37
5.1. Giải pháp làm tăng thu nhập 37
iii
5.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 38
5.1.2. Giải pháp thu hồi nợ quá hạn 38
5.2. Giải pháp hạn chế chi phí 39
5.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn 40
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
6.1 KẾT LUẬN 42
6.2 KIẾN NGHỊ 42
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương 42
6.2.2. Đối với Hội sở chính 43
6.2.3. Đối với ngân hàng 43
iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1 : Khái quát kết quả kinh doanh qua 3 năm 17
Bảng 2: Thu nhập của ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
ba năm vừa qua (2005 - 2007) 22
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ 24
Bảng 4: Chi phí của ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
ba năm vừa qua (2005 - 2007) 26
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

VN: Việt Nam
VNĐ: Việt Nam đồng
Tiếng Anh
WTO: World Trade Organization.
vii
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển. Đặc biệt
là ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính sự kiện đó đã làm
cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa.
Đặc biệt là trong lĩnh vực Ngân hàng khi có các Ngân hàng nước ngoài được mở
Chi nhánh ở nước ta vì họ thấy nước ta là một nước đầy tiềm năng để phát triển.
Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các Ngân hàng phải tự nỗ
lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững.
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động
kinh doanh của chính Ngân hàng. Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết
sức cần thiết đối với mỗi Ngân hàng, Ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra,
đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc
phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, qua
phân tích kinh doanh giúp cho các Ngân hàng tìm ra các biện pháp sát thực để
tăng cường các hoạt động kinh doanh và quản lý, nhằm huy động mọi khả năng
về vốn, lao động,… vào quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan
trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển trong tương lai của
Ngân hàng. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược

Thương Bạc Liêu qua 3 năm từ 2005 đến 2007.
- Phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận và rủi ro của Ngân hàng Công
Thương Bạc Liêu.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu.
2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài này sẽ trả lời những vấn đề sau:
- Tình hình hoạt động của Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu trong những
năm gần đây đã đạt được kết quả như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng là gì? Ngân hàng sẽ làm gì
để phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn đó?
- Làm gì để NH phát triển trong thời gian tới?
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Không gian
Đề tài này được thực hiện tại Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Bạc
Liêu.
1.4.2. Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/02/2008 cho đến ngày 25/04/2008
cũng chính là thời gian mà em thực tập tại Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu.
Số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy trong ba năm từ ngày
01/01/2005 cho đến ngày 31/12/2007 từ Phòng Tín dụng của Ngân hàng Công
Thương Bạc Liêu.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Các thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
từ năm 2005 đến năm 2007.
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Dưới đây là một số tài liệu có liên quan:

2.1.2. Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế mà mình đã đề ra.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng.
- Giúp NH nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình.
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh
doanh cho các nhà Quản trị ở ngân hàng một cách hiệu quả.
- Nhận diện rủi ro và phòng ngừa rủi ro.
2.1.3. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh (KQKD), KQKD có
thể là KQKD đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải
đạt được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện qua các chỉ
tiêu kinh tế.
Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả
kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh
hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.
5
2.1.4. Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của ngân hàng.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên các mức độ ảnh hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục
những tồn tại yếu kém của NH, góp phần mang lại hiệu quả KT cho địa phương.
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
2.1.5. Thu nhập của Ngân hàng
Thu nhập Ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng như: cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ,
Các khoản thu nhập của Ngân hàng:
Thu từ hoạt động tín dụng: Tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ

nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi nhuận còn
khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và gia
tăng các dịch vụ.
Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong hoạt động
ngân hàng, không chỉ nó quyết định sự sống còn của ngân hàng mà nó giúp cho
Ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự góp vốn của các cổ
đông để ngân hàng ngày càng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn.
2.1.8. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
2.1.8.1. Hệ số lãi ròng
Là lợi nhuận sau thuế còn gọi là suất sinh lợi của thu nhập.
Thể hiện cứ 1 đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong đó: HSLR: Hệ số lãi ròng
LR: Lãi ròng
TN: Thu nhập
7
HSLR = LR
TN
2.1.8.2. Suất sinh lời của tài sản (ROA: Return on asset)
Thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi
nhuận ròng. Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị cuả ngân hàng về sử dụng tài
chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận. Do đó, hệ số này càng cao
thì càng tốt.
Trong đó: ROA: suất sinh lợi của tài sản
LR: Lãi ròng
TTS: Tổng tài sản
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp
lý và hiệu quả. Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không
hiệu quả.
2.1.8.3. Mức lợi nhuận biên tế
Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của NH có thể tạo ra bao nhiêu

VCSH
LR
ROE
=

Trong đó: ROE: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
LR: Lãi ròng
VCSH: Vốn chủ sở hữu
2.1.9. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro
2.1.9.1. Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản
sinh lời giảm giá trị.
9
Hệ số nhạy cảm lãi suất =

Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Ta có: GAP = Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy cảm
Tài sản nhạy cảm với lãi suất là các loại tài sản mà trong đó thu nhập về
lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi.
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (= Tất cả các khoản ký thác) là các
khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi
suất thay đổi.
2.1.9.2. Rủi ro về tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín
dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đươc nợ cho
Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến
hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẠC LIÊU
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Bạc
Liêu
Ngày 14/ 07/1988, Thống đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã ra
quyết định số 58/TCCB về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Công Thương
tỉnh Minh Hải và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/10/1988. Sau khi tách tỉnh
Minh Hải thành hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu thì chi nhánh Ngân hàng Công
Thương Bạc Liêu (NHCTBL) chính thức được thành lập theo quyết định số
15/NHCT – QĐ ngày 17/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
Công Thương Việt Nam và đi vào hoạt động từ đầu tháng 01/1997.
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu có trụ sở đặt tại số 01 – Hai
Bà Trưng, Phường 3, Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Trong bối cảnh nền kinh tế
chuyển sang cơ chế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nhất
là thương mại sôi động đã đặt ra nhiều yêu cầu đối với nền kinh tế nói chung và
ngành Ngân hàng nói riêng. Do đó Ngân hàng công thương Bạc Liêu đã nổ lực
đa dạng hoá các mặt hoạt động phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, NHCT Bạc
Liêu không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo niềm tin cho khách hàng.
ngoài ra, NHCT Bạc Liêu còn có hai Phòng giao dịch trực thuộc ở các huyện, thị
thuộc tỉnh Bạc Liêu.
1. Phòng Giao dịch Trung tâm – Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
Địa chỉ: 29B, Hai Bà Trưng, phường 3, TX Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0781.822688
2. Phòng Giao dịch Hộ Phòng – Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
Địa chỉ: 29, Quốc lộ 1A, TT Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0781.850423.
Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu là chi nhánh trực thuộc NHCT Việt
Nam là một trong những Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn của tỉnh và giữ
một vị thế quan trọng trong hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước với chức
năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và góp phần quản lý lưu
thông tiền tệ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Trong hơn 10 năm hoạt động chi nhánh

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động
Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý hài hoà để phát huy tối đa nguồn lực và lợi thế của mình nhằm hoạt
động có hiệu quả.
13
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
3.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không, không chỉ
nhờ vào phương thức kinh doanh của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào năng lực
điều hành cũng như nổ lực của các nhân viên trong ngành Ngân hàng. Chính vì
thế mà nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận, kết cấu tổ chức của Ngân hàng
cũng rất quan trọng.
 Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Đây là ban
lãnh đạo và điều hành trung tâm ra quyết định thực hiện, thiết lập các chính sách,
đề ra các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh cũng như xét duyệt mọi
hoạt động của Ngân hàng. Đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh
doanh của đơn vị mình.
14
Phòng
Kế Toán
Giám đốc
Phó Giám Đốc KD Phó Giám Đốc -Kế toán
Phòng
Khách
hàng
Phòng
Giao
dịch
Phòng KD
Đối ngoại

năng kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu cho ban Giám đốc trong việc
điều hành hoạt động của chi nhánh, đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến
công tác nhân sự và các công việc khác như: bảo vệ, văn thư…. Tóm lại, Phòng
tổ chức - hành chánh quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công
nhân viên, hoạt động của Ngân hàng, an toàn cho hoạt động.
 Phòng giao dịch
Gồm trưởng phòng và các nhân viên. Có nhiệm vụ huy động vốn, cho
vay, thu đổi ngoại tệ, cầm cố, thanh toán theo uỷ quyền của giám đốc. Nói chung,
phòng giao dịch hoạt động như một chi nhánh của Ngân hàng Công Thương Bạc
Liêu.
 Phòng khách hàng (phòng kinh doanh)
Thực hiện các công việc kinh doanh giao dịch trực tiếp với khách hàng
có nhu cầu vay vốn, phân công cán bộ thẩm định, hướng dẫn khách hàng làm các
thủ tục cần thiết để vay vốn.
Kiểm tra giám sát các hồ sơ, thủ tục, điều kiện vay vốn trình giám đốc ký hợp
đồng tín dụng.
Trực tiếp điều tra theo dõi các khoản nợ trong suốt thời gian cho vay
kể từ khi phát sinh cho tới khi kết thúc hợp đồng.
tiếp nhận các thông tin báo cáo Trung ương, theo dõi tình hình cân đối giữa
nguồn vốn và sử dụng nhu cầu cần thiết từ đó trình ban Giám đốc để có kế hoạch
cụ thể.
Tóm lại, đây là phòng ban lớn nhất và quan trọng nhất trong đơn vị, là
nơi xét cấp tín dụng, thu hồi nợ, lập kế hoạch kinh doanh toàn chi nhánh. Thực
hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của Ban Giám Đốc.
15
 Phòng kinh doanh - đối ngoại
Thực hiện chức năng mua bán chuyển đổi ngoại tệ.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động thanh toán quốc
tế như cho vay ngoại tê., thanh toán tín dụng ( L/C ), theo dõi các khoản tiền tê
của các đơn vị nhập khẩu để thu nợ chi trả kiều hối.

Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
I. THU NHẬP 39.872 44.398 50.596
1. Lãi cho vay 37.795 41.874 46.739
Từ cho vay ngắn hạn 32.126 34.337 37.391
Từ cho vay trung, dài hạn 5.669 7.537 9.348
2. Thu từ dịch vụ 1.864 2.176 3.215
3. Thu khác 213 348 642
II. CHI PHÍ 31.001 33.330 37.154
1. Chi trả lãi vốn huy động 13.693 14.328 16.543
Vốn huy động ngắn hạn 10.270 10.287 11.029
Vốn huy động trung, dài hạn 3.423 4.041 5.514
2. Chi trả lãi vốn điều hòa 12.654 13.875 14.765
3. Chi khác 4.654 5.127 5.846
III. LỢI NHUẬN 8.871 11.068 13.442
Nguồn: Phòng Khách hàng Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
3.5. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
trong những năm qua
3.5.1. Thuận lợi
Ngân hàng đặt trụ sở ở một vị trí thuận lợi, ngay trung tâm thị xã, gần chợ
và trụ sở của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và lại là Ngân hàng
quốc doanh nên được nhiều khách hàng tín nhiệm.
Được sự chỉ đạo và quan tâm giúp đở của tỉnh uỷ, chính quyền địa
phương, Ngân hàng Công Thương Việt Nam và sự hổ trợ của các cơ quan ban
ngành có liên quan đã giúp cho NHCTBL hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, thực

Lãi suất cho vay thấp, nguồn vốn dồi dào nên luôn chủ động trong kinh
doanh. Chi nhánh NHCT Bạc Liêu đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá ổn định về
nguồn vốn, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận tăng lên theo thời
gian
3.5.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên, NHCTBL còn gặp phải những khó khăn
như:
Thiên tai, dịch bệnh,việc áp dụng khoa học kỹ thuật kém phát triển trong
nông nghiệp, thủy sản cũng gây ảnh hưởng cho Ngân hàng. Tình hình kinh tế -
xã hội trong nước và quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp, nên một số mặt hoạt
động không đạt được kết quả theo kế hoạch đề ra như vấn đề kiểm soát giá cảvà
kiềm chế lạm phát.
18

Trích đoạn Lợi nhuận Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận, rủi ro Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status