Hiệu quả của siêu âm Doppler trong chẩn đoán bệnh lý thận - Pdf 19

Hiệu quả của siêu âm Doppler
trong chẩn đoán bệnh lý thận Siêu âm thường được dùng như một trong những biện pháp chẩn đoán hình
ảnh ban đầu bệnh lý thận dù độ chuyên biệt không cao
Siêu âm màu Doppler và siêu âm màu năng lượng đã làm cho siêu âm trở nên
đầy ấn tượng trong chẩn đoán và xử trí nhiều loại bệnh lý thận.
Siêu âm B-mode với độ phân giải cao chỉ có thể cung cấp các chi tiết giải phẫu
chứ không thể thông tin về chức năng thận. Tuy nhiên, siêu âm màu Doppler và
siêu âm màu năng lượng đã làm tăng khả năng chẩn đoán của siêu âm khi đánh giá
về thận. Thí dụ siêu âm Doppler ảnh đôi có thể cung cấp thông tin về chức năng
khi khảo sát huyết động học của thận vốn bình thường có nhiều mạch máu. Thoạt
đầu siêu âm Doppler được dùng để khám tổng lực về các thận ghép, nhưng hiện
nay được dùng để khám hầu hết các loại bệnh lý thận.
Các dấu hiệu Doppler thận bình thường
Siêu âm ảnh đôi tức thời và có độ phân giải cao đã là phương tiện khảo sát ban đầu
phổ biến nhất để khám bệnh lý thận. Siêu âm Doppler là cách thức dễ nhất và
không can thiệp để đánh giá lưu lượng máu chủ mô thận. Siêu âm màu và siêu âm
màu năng lượng dễ dàng cho thấy những thay đổi tổng quát của lưu lượng máu
chủ mô thận, nhưng phân tích phổ Doppler đòi hỏi đánh giá các thay đổi huyết
động của lưu lượng máu qua thận.
Ðể đặc trưng dạng sóng Doppler trong thận, chỉ số cản RI (độ lệch tần số tâm thu
tối đa độ lệch tần số cuối tâm trương / độ lệch tần số tâm thu tối đa) thường được
dùng nhất. RI thường được đo 3 nơi mỗi bên thận (cực trên, cực dưới và vùng liên
cực) và tính giá trị trung bình. RI tính được trong siêu âm Doppler thận phản ánh
độ cản mạch máu thận ở hạ lưu.
Khi không có tín hiệu lưu lượng cuối tâm trương, chỉ số cản RI là 1,0.
Nếu lưu lượng cuối tâm trương đảo chiều, RI trở nên lớn hơn 1,0.
RI giảm từ động mạch phân thùy trong vùng rốn thận cho đến các động mạch gian
tiểu thùy ở ngoại biên thận. Các động mạch gian tiểu thùy là nơi tốt nhất để khảo

âm Doppler là biện pháp tức thì để theo dõi tình trạng huyết động học của thận và
khám đi khám lại dễ dàng. Một nghiên cứu trên súc vật phát hiện rằng RI thay đổi
trước khi serum creatinin thay đổi trong tiến trình ARF còn hồi phục. Vậy nếu làm
đi làm lại siêu âm Doppler để xác định các biến đổi của RI có thể tiên lượng được
diễn tiến của ARF và chọn được chiến lược xử trí thích hợp.
Doppler thận trong bệnh lý thận tắc nghẽn
Chụp thận qua ngã tĩnh mạch (intravenous urography, IVU) trước đây đã được
chấp nhận là phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá bệnh thận tắc nghẽn. Tuy nhiên,
ngày nay, siêu âm trở nên là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ban đầu được hầu
hết các khoa radiology áp dụng.
Khi siêu âm mới được áp dụng việc đánh giá tắc nghẽn thận dựa vào các biến đổi
giải phẫu của thận. Các kỹ thuật Doppler mới cho phép đánh giá thêm các thông
số sinh lý như lưu lượng máu và nước tiểu.
Nhiều khảo sát nhấn mạnh khả năng của siêu âm Doppler trong đánh giá bế tắc
đường tiểu, đặc biệt là phân biệt dãn đường tiểu do bế tắc và không do bế tắc. Tuy
nhiên, giá trị của Doppler thận trong phân biệt thận ứ nước do bế tắc và không do
bế tắc hãy còn phải tranh luận thêm. Vài nghiên cứu chứng minh độ nhạy và độ
chuyên biệt của siêu âm Doppler.
Trong một nghiên cứu, 14 trường hợp thận bế tắc có RI tăng bình quân (0,7 0,04),
đối chiếu với 7 thận không dãn do bế tắc (RI bình quân là 0,64 0,04). Trong một
báo cáo khác, tiêu chuẩn đôi gồm RI lớn hơn 0,7 và độ chênh lệch RI của 2 thận
lớn hơn 0,08 có độ nhạy 100%, độ chuyên biệt 94%, giá trị tiên đoán dương tính
95% và giá trị tiên đoán âm tính là 100% khi chẩn đoán bế tắc một bên ở trẻ em
với tắc khúc nối bể thận và niệu quản.
Tuy nhiên, các khảo sát khác giới hạn việc dùng RI để chẩn đoán bệnh lý tắc
nghẽn; vài báo cáo nhận thấy chỉ có 30 đến 37% có tăng RI trong bệnh lý tắc
nghẽn đường tiểu.
Trong khảo sát của chúng tôi ở 31 bệnh nhân bệnh lý tắc nghẽn đường tiểu được
xác định bằng IVU, các bệnh nhân được chia làm 4 nhóm tùy theo thời gian xãy ra
hội chứng và thời gian kéo dài khi trám thuốc cản quang đài bể thận. Dùng một

nhiều chỗ trong thận có thể tìm thấy hẹp các đoạn động mạch thận.
Siêu âm Doppler và các khối u thận
Phần lớn các carcinom tế bào thận có nhiều mạch máu và tưới máu này biểu hiện
được bằng siêu âm màu và siêu âm Doppler năng lượng và định lượng được bằng
phân tích phổ Doppler. Các mạch máu của u thường có xu hướng cho thấy độ lệch
tần số Doppler lớn và tốc độ cao do hay có dò động tĩnh mạch. Ðộ lệch tần số
trong khoảng 2,5 đến 10 kHz với đầu dò 3MHz thường được ghi nhận là của renal
cell carcinoma.
Mạch máu khối u cũng thường có xu hướng có vách thiếu lớp cơ do đó gây nên
kiểu dòng chảy trở kháng thấp với dạng sóng có thành phần tâm trương cao. Quan
trọng hơn nữa là dạng có tín hiệu màu trong một khối dạng nang giúp phân biệt
giữa các nang phức tạp lành tính và các u đặc echo kém với các cystic renal cell
carcinoma. Trong trường hợp như vậy dùng chất contrast có thể có lợi.
Siêu âm Doppler và thận ghép
Với các thận ghép, siêu âm Doppler được dùng để theo dõi tồn tại các động mạch
và tĩnh mạch thận, phát hiện hẹp động mạch thận ghép, chẩn đoán các tổn thương
mạch máu như phình giả động mạch và dò động tĩnh mạch, và tìm các trở kháng
mạch máu bất thường. Chỉ số RI lớn hơn 0,9 có nhiều khả năng thải ghép cấp tính
hoặc huyết khối tĩnh mạch thận. Tuy nhiên, tương quan lâm sàng quan trọng hơn
và nguyên nhân của loạn chức năng thận ghép thường được xác định bằng sinh
thiết thận.
Trong giai đoạn hậu phẫu sớm trở kháng mạch máu thận bất thường có thể là hậu
quả tắc tĩnh mạch thận do thải ghép tối cấp. Nếu trở kháng bình thường ngay sau
mổ nhưng có mất lưu lượng tâm trương trong 24 giờ phải nghĩ tới hoại tử ống thận
cấp (acute tubulat necrosis, ATN). ATN hần như luôn xãy ra trước giai đoạn nhồi
máu có ý nghĩa cả của bệnh nhân lẫn người cho thận. Trong tuần lễ thứ 2 sau mổ
nguyên nhân thường gặp nhất của trở kháng mạch máu thận bất thường là thải
ghép cấp tính, đặc biệt là trong trường hợp có yếu tố mạch máu.
Kết luận
Giá trị của siêu âm màu và siêu âm màu Doppler năng lượng đã làm cho vai trò


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status