CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH - Pdf 19


CÁC NGUYÊN TẮC
SỬ DỤNG KHÁNG SINH

I.ÐẠI CƯƠNG
1. CÁC THUẬT NGỮ :
-Antibiotic ( Latin : destructive of life)
-Antibacterial , Antimicrobial Drugs.
* Những chất có khả năng phá hủy hay ức chế sự phát
triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp .
-Các thuật ngữ khác ?
(Antiseptic,Germicide,Antivirus,Antiprotozoal…) 1.CÁC THUẬT NGỮ
*Community-acquired infection
-
Nhiễm trùng mắc phải ở cộng đồng.
*Hospital-acquired infection
-
Nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện .
*Nosocomial infection
-
Nhiễm trùng bệnh viện (>72h)
*Opportunistic infection
-
Nhiễm trùng cơ hội .

2.VI SINH VẬT
- Đơn bào (protozoan như Amoeba, kst sốt rét ,
Trichomonas )

thăm khám kỷ các cơ quan ngoài da, tai mũi họng ,
bụng , hệ tiết niệu, sinh dục để xem có tổn thương ở đó
hay không ? Nếu không phát hiện tổn thương và sốt cao
liên tục,bạch cầu máu tăng nhiều phải cảnh giác một
nhiễm trùng máu chưa rõ điểm xuất phát.

3.CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN
CÁC XÉT NGIÊM THƯỜNG ĐƯỢC THỰC HiỆN ĐỂ
XÁC ĐỊNH BỆNH NHIỄM KHUẨN
1.CTM :bạch cầu tăng cao ( 11.000 - 20.000 /µl).
Lưu ý đôi khi bạch cầu không tăng trong lao,bệnh
thương hàn,nhiễm virus, một số bệnh viêm mãn…
Nếu một nhiễm trùng nặng có xãy ra hiện tượng giảm bạch
cầu báo hiệu một tiên lượng xấu, đôi khi gặp hội chứng
hoạt hoá đại thực bào ?
*HCHHDTB: giảm đa dòng tế bào máu (hc,tc…) tăng
ferritin,có hình ảnh thực bào khi xem tiêu bản chọc tuỷ
Xương…

3.CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN
2.VSS, CRP: Không đặc hiệu
3.Chẩn đoán loại trừ kstsr
4.Cấy bệnh phẩm : Nước tiểu, phân, đờm,mủ, dịch
hầu họng
5.Chọc dịch tuỷ sống, dịch màng phổi…
6.Cấy máu: làm nhiều lần, tốt nhất khi BN sốt cao và
chưa có dùng kháng sinh
7.Siêu âm
8. X quang,CT scan…


2.2Chọn kháng sinh có khả năng thấm cao vào vị
trí nhiễm khuẩn và có các đặc tính dược động
học ưu việt.
2.3Chọn kháng sinh phù hợp cơ địa bệnh nhân

2.1Ðịnh huớng vi khuẩn gây bệnh theo vị trí
nhiễm khuẩn:
-Viêm họng đỏ => Streptococcus pyogenes A
-Viêm bàng quang cấp => E.coli (80 %), Proteus ,
Klebsiella.
-Nhiễm khuẩn răng miệng:Streptococcus,
Actinomyces
,kỵ khí…
-Mụn nhọt,chốc lở : Staphylococcus spp…
-Urethritis: Neisseria gonorrhoeae,Chlamydia …

2.1Từ các vi khuẩn định huớng chọn kháng sinh
có phổ kháng khuẩn phù hợp về lý thuyết:
Lý tưởng nhất khi dùng kháng sinh là có kết quả
KSĐ;điều này không phải lúc nào cũng thực hiện
được nên phải biết phổ kháng khuẩn lý thuyết:
- Streptococcus pyogenes trong viêm họng đỏ,nhiễm
trùng đường hô hấp trên dùng Penicillin ,oral C
nếu dị ứng thì chuyển sang dùng Macrolid.
- Escherichia Coli trong viêm bàng quang cấp: dùng
Cotrimoxazol,Amoxcillin,Cephalosporin uống,
Ciprofloxacin hay Nitrofurantoin.

2.1 Lưu ý độ nhạy cảm và đề kháng kháng sinh
có tính địa phương và môi trường:

92,9 90,4 87,4 94,8 80,5 84,
8
74,4 96,9 92,4 86,2
1916
88,9
Gentamicin
48,9 56,7 46,3 56,0 21,8 43,
6
39,6 71,2 58,8 34,8
1918
51,0
Amikacin
6,2 9,2 19,7 1,5 3,9 10,8 23,1 13,0 18,3
1643
10,3
Amox/a.cla
37,9 16,5 15,9 13,
4
59,4 23,7 80,4
819
31,4
Pipe/tazo
4,4 5,1 11,9 13,3
399
8,5
Tica/a.cla.
38,5 3,6 0 30,0
929
11,3
Cefepim

13,2 19,4 13,8 2,1
755
15,6
Nitrofurantoin
14,3 8,6 10,7 3,5
224
9,8

2.1 Lưu ý độ nhạy cảm và đề kháng kháng
sinh có tính địa phương và môi trường:
Lưu ý phân biệt đuợc nhiễm khuẩn mắc phải ở
cộng đồng hay nhiễm khuẩn mắc phải ở bệnh
viện và khi đó kháng sinh được chọn sẽ thay đổi.
-Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (community-
acquired Pneumonia)
-Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện (nosocomial-
Pneumonia ; Hospital-acquired Pneumonia ;
Ventilator-associated Pneumonia)
Thử tìm các Therapeutic Guidelines,lưu ý thời
gian điều trị

VIÊM PHỔI ?

From Medscape Medical News

Healthcare-Associated Pneumonia Is More Severe
Than Community-Acquired Pneumonia

Laurie Barclay, MD


fluoroquinolon,C3G
+ Xương-khớp: lincomycin, clindamycin, rifampicin
,FQ,Cephalosporin
+ Tiết niệu: thiamphenicol, tobramycin, FQ
+ Dịch nảo tủy: penicilin G,C3G trừ Cephoperazon ,
Rifampicin ,Chloramphenicol ,Cotrim…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status