SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC CHUẨN BỊ TÀI
LIỆU VÀ TỔ CHỨC ÔN TẬP MÔN SINH HỌC, HỌC KÌ I,
CHO HỌC SINH LỚP 12 - BAN KHTN CỦA TRƯỜNG
THPT SÔNG RAY I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong những năm qua, toàn ngành giáo dục đã và đang có nhiều cố
gắng tích cực trong nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Năm
học 2010 – 2011 toàn ngành thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới
quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”, trong đó nổi lên rõ nét nhất là
việc đổi mới kiểm tra đánh giá. Với trách nhiệm của một người giáo viên môn
Sinh học, một cán bộ quản lí của trường tôi luôn xác định nhiệm vụ giảng dạy
và giáo dục là rất quan trọng, cần phải làm gì để nâng cao chất lượng giáo dục
- Được sự quan tâm của BGH nhà trường đến bộ môn, sự giúp đỡ của
quí thầy cô trong tổ đã góp ý cho việc sưu tầm, biên soạn tài liệu ôn tập.
- Học sinh ban KHTN đa số có ý thức học tập cao và luôn năng nỗ
trong giờ học.
- Nhà trường có kết nối mạng nên dễ dàng sưu tầm tài liệu và nhất là
các câu hỏi trắc nghiệm, các đề thi thử.
2. Khó khăn:
- Số giáo viên có kinh nghiệm của tổ còn ít nên việc trao đổi thông tin,
góp ý chuyên môn còn hạn chế.
- Một bộ phận nhỏ học sinh ý thức học tập chưa cao, thiếu tinh thần tự
giác, còn thụ động, ỷ lại trong học tập.
- Lượng kiến thức nhiều, trãi dài trong suốt 30 bài học của 5 chương mà
thời gian ôn tập ngắn chỉ 1 tiết ôn tập chương và 1 tiết ôn tập kiểm tra học kì,
thì khó có thể bao quát kiến thức cho học sinh.
3. Số liệu thống kê:
- Năm học 2009 – 2010 tôi dạy 2 lớp 12 ban KHTN.
Lớp
Tổng số học
sinh
Kết quả bài kiểm tra học kì I
Điểm dưới 5 Điểm từ 5 -7
Điểm từ 7 -
10
12A4 40
8 20.0 %
18 45.0 %
14 35.0 %
Điểm từ 7 -
10
12A1 47
7 14.9 %
20 42.6 %
20 42.6 %
12A2 49
8 16.3 %
22 44.9 %
19 38.8 %
12A3 47
7 14.9 %
20 42.6 %
20 42.6 %
Tổng cộng
143
22 15.4 %
62 43.4 %
a) Xây dựng tài liệu ôn tập lí thuyết:
- Bộ tài liệu được biên soạn dưới dạng tóm tắt kiến thức cơ bản của sách
giáo khoa theo từng bài, từng chương để sau mỗi bài học các em có thể tóm
tắt được những vấn đề cần phải nắm và đến khi ôn tập học kì thì có sẵn một
hệ thống kiến thức liên hoàn và gọn gàng hơn.
- Trong quá trình giảng dạy tôi đã điều chỉnh theo chuẩn kiến thức và kỉ
năng đồng thời có bổ sung phần kiến thức mở rộng để giúp nhũng học sinh
khá, giỏi có nhu cầu nghiên cứu thêm phục vụ cho việc ôn tập thi đại học, cao
đẳng.
- Đối với kì kiểm tra học kì I thì HS chỉ cần ôn tập phần tóm tắt chuẩn
còn phàn mở rộng ở một số bài thì và ôn thi ĐH – CĐ.
b) Xây dựng bộ câu hỏi thực hành gồm tự luận và trắc nghiệm:
- Song song với việc tổng hợp kiến thức về lí thuyết tôi cũng tiến hành
sưu tầm và biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận(một số bài
toán di truyền và lai).
- Phần bài tập được biên soạn theo bài, chương để sau mỗi bài, chương
tôi sẽ vận dụng để kiểm tra kiến thức học sinh đã học và các em sử dụng để
ôn luyện.
c) Tổ chức ôn tập:
- Sau mỗi chương tôi phát cho mỗi lớp 1 bản và yêu cầu nhân bản cho
mỗi học sinh để học sinh sử dụng tự ôn tập. Cuối kì học sinh sẽ có đầy đủ một
bộ tài liệu ôn tập cả lí thuyết và bài tập trắc nghiệm.
- Sau khi tổ chức ôn tập 2 tiết theo phân phối chương trình tôi sử dụng
thêm 1
tiết tự chọn để cho các em kiểm tra thử nhằm giúp các em có thể sơ bộ đánh
giá kết quả học tập của mình, từ đó có biện pháp ôn tập tốt hơn(các lớp ban
KHTN ở trường THPT Sông Ray được phân bổ một kì 6 tiết tự chọn).
Mong nhận được sự góp ý bổ sung của quí đồng nghiệp và các em học
sinh để bộ tài liệu được học thiện hơn, sử dụng hiệu quả hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách giáo khoa Sinh học 12 Ban KHTN. NXB Giáo dục - 2009.
2. Sách giáo viên Sinh học 12 Ban KHTN. NXB Giáo dục - 2009.
3. Bài tập Sinh học lớp 12 Ban KHTN. NXB Giáo dục - 2009.
4. Cẩm nang ôn luyện Sinh học. Lê Đình Trung – Trịnh Nguyên Giao.
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội – 2001.
5. Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp và ĐG – CĐ. NXB giáo dục.Năm
2009, 2010.
6. Dạy học theo chuẩn kiến thức kỉ năng môn Sinh học lớp 12. Lê Đình
Trung – Trịnh Nguyên Giao – Ngô Văn Hưng – Nguyễn Thị Hồng Liên.
NXB Đại học Sư Phạm – 2010.
7. Đề kiểm tra học kì I, môn Sinh lớp 12, học năm học 2008 – 2009 đến
2010 - 2011.
NGƯỜI THỰC HIỆN