Giáo trình phân tích tính năng sử dụng một số thao tác quản lý trong Exchange server p10 - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 513/555
DownloadSecurity tích hợp sẵn các chương trình kiểm tra và quét virus cho các file download, các
chương trình này được cập nhận thường xuyên để có thể ngăn chặn sự tấn công của các loại Virus
mới. Ngoài ra DownloadSecurity còn tích hợp một số scanners để scan và kiểm tra Trojans, đoạn
mã thực thi nguy hiểm (Executable)
Để thay đổi hiệu chỉnh một số bộ kiểm tra Virus (Virus Engine) ta chọn Start | Programs | GFI
DownloadSecurity | DownloadSecurity Configuration | Virus Scanning Engines, Nhấp
đôi chuột
vào một engine cụ thể (Tham khảo hình 5.38)

hình 5.38: Hiệu chỉnh thuộc tính của Virus Control Engine.
V.7.2 Surfcontrol Web Filter.
SurfControl Web Filter giúp nâng cao tính năng bảo mật, tối ưu hóa băng thông của hệ thống.
SurfControl Web Filter thiết sẵn một group các đối tượng để cho phép ta quản lý và thiết lập luật để
giới hạn truy xuất Internet dễ dàng hơn.
Một số công cụ hỗ trợ trong SurfControl Web Filter:
- Monitor: Cung cấp một số cách theo dõi và giám sát traffic của các user trong mạng, thông tin về
giám sát hoạt động của user được lưu trong SurfControl database, chúng được hiển thị trong
cửa sổ the Monitor window.
- Real Time Monitor: Giám sát và hiển thị traffic mạng theo thời gian thực.
- Rules Administrator: Cho phép ta có thể tạo luật để điều khiển truy xuất internet.
- Scheduler: Cho phép thiết lập lịch biểu để
theo dõi sự kiện hệ thống.
- Virtual Control Agent (VCA): Phân loại Web site theo nội dung truy xuất.
- Report Central: là công cụ mạng hỗ trợ tạo report để thống kê traffic.
- Remote Administration: Cho phép điều khiển từ xa SurfControl Web Filter.
Database của chương trình SurfControl Web Filter được lưu trên một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có
thể là MS SQL Server, msde2000, do đó trước khi cài đặt SurfControl Web Filter ta cần ph

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

Để thay đổi thuộc tính của Network Rule ta nhấp đôi chuột vào tên luật trong Network Rules tab
(tham khảo hình 5.39).

Hình 5.39: Thay đổi thuộc tính cho Network Rule.
V.8.2 Tạo Network Rule.
Để tạo Network Rule ta thực hiện các bước sau:
1. Chọn nút Configuration, chọn Network, chọn Network Rules tab, Create a New Network Rule
trong Task Panel, chỉ định tên Network Rule, chọn Next.
2. Chỉ định địa chỉ nguồn trong hộp thoại Network Traffic Source.

Hình 5.40: Chỉ định địa chỉ nguồn.
3. Chỉ định địa chỉ đích trong hộp thoại Network Traffic Destination.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy


e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 516/555

Hình 5.43: Chỉ định dung lượng Cache.
V.9.2 Thay đổi tùy chọn về vùng Cache.
- Để cấu hình Cache ta chọn nút Configuration -> Cache của trình quản lý ISA management,
nhấp chuột phải vào nút Cache chọn liên kết Configure Cache Settings từ Tasks panel, chọn
Active Caching tab, chọn Enable active caching (tham khảo hình 5.40).

Hình 5.44: Enable cache.
V.9.3 Tạo Cache Rule.
Tạo Cache Rule để cho phép ta có thể đặt một số luật quy định đối tượng (Object) cần cache, thời
gian lưu trữ cache, kích thước của từng đối tượng cache, … Các bước tạo cache rule như sau:
1. Nhấp chuột phải vào nút Cache, chọn New, chọn Cache Rule…
2. Chỉ định tên cache rule trong hộp thoại “Welcome to the New Cache Rule Wirzard”, chọn Next.
3. Chọn nút Add để chỉ Distination cho Cache Rule (tham khảo hình), chọn Next.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status