Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng đường cố định để dự phòng cho đường định tuyến động phần 9 - Pdf 19

168

không tìm thấy
đ
ư

ng
nào trên bảng
đ

nh
tuyến
đ


chuyển gói
đ
ế
n
mạng
đ
ích
thì
router sẽ sử dụng
đ
ư

ng
mặc
đ


sẽ cập nhật thông tin
đ

nh
tuyến này cho các router khác.
Bạn có thể xóa
đ
ư

ng
cố
đ

nh
bằng lệnh no ip route. Người quản trị mạng có thể
cấu hình
đ
ư

ng
cố
đ

nh
bên cạnh
đ

nh
tuyến
đ

tuyến
đ

ng
nhưng với chỉ số AD lớn hơn
chỉ số AD của giao thức
đ

nh
tuyến
đ

ng
tương

ng.
Khi
đ
ó
đ
ư

ng
đ

nh
tuyến
đ

ng

đ
ư

ng

đ

nh
tuy
ế
n
cố
đ

nh
đ


chuyển gói
đ
ế
n
mạng
đ
ích.

Nếu bạn cẩu hình
đ
ư


đ
ó
đ
ư

c
xem như là kết nối trực tiếp vào router lên nó
không còn bản chất là một
đ

ơ
ng
cố
đ

nh
nữa. Nếu bạn cấu hình
đ
ư

ng
cố
đ

nh
chỉ
ra một cổng mà RIP không chạy trên cổng
đ
ó
thì RIP sẽ không gửi thông tin cập

bị
xóa bởi bảng
đ

nh
tuyến. Tương tự như vậy khi router không còn xác
đ

nh
đ
ư

c

trạm kế tiếp trên
đ
ư

ng
cố
đ

nh
cho gói dữ liệu tới mạng
đ
ích
thì
đ
ư


cố
đ

nh
mà ta
đ
ã
cấu hình cho router GAD
đ
ư

c
sử dụng thay
thê.
Đ
ư

ng
cố
đ

nh
như vậy
đ
ư

c
gọi là
đ


mặc
đ

nh
tương

ng.

169

Hình 7.2.10a
170

Hình 7.2.10b

7.3.IGRP
7.3.1. Đặc điểm của IGRP
IGRP là một giao thức
đ

nh
tuyến nội và
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách. Giao
thức
đ

nh

đ

nh
mạng
đ
ích
mới.

Cập nhật s


cố về
đ
ư

ng
đ
i
trên mạng
171

IGRP là giao thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách do Cisco phát triển nên.
IGRP thực hiện cập nhật theo chu kỳ 90 giây / lần và chỉ gửi thông tin cập nhật
trong phạm vi một hê tự quản. Sau
đ
ây

Mặc
đ

nh
thì IGRP sử dụng băng thông và
đ


trễ làm thông số
đ

nh
tuyến. Ngoài ra
IGRP còn có thể cấu hình
đ


sử dụng nhiều thông số khác
đ


đ

nh
tuyến. Sau
đ
ây

là các thông số mà IGRP có thể sử dụng
đ

đ

nh
tuyến
đ
ang
hoạt
đ

ng
trên router.
Trong
đ
ó
bạn sẽ thấy
đ
ư

c
cách tính toán thông số
đ

nh
tuyến của IGRP như trong
hình 7.3.2. Mỗi một thông số có hệ số từ K1 – K5. K1 là hệ số của băng thông, K3
là hệ số của
đ


trễ. Mặc

ư

ng
tốt nhất.:
Sau
đ
ây
là các thông số của
đ
ư

ng
đ
i
mà IGRP sử dụng
đ


tính toán thông số
đ

nh

tuyến :

Băng thông :Giá trị băng thông thấp nhất của
đ
ư

ng

đ
ư

c
xác
đ

nh
dựa
trên hoạt
đ

ng
trao
đ

i
các thông
đ
i

p
keepalive.
172


Đ


tải :Độ tải của



trễ .Còn những thông số khác
thì chỉ
đ
ư

c
sử dụng khi
đ
ư

c
cấu hình .Bạn có thể cấu hình băng thông và
đ


trễ
cho cổng giao tiếp của router.Bạn dùng lệnh
show ip route
sẽ xem
đ
ư

c
giá trị của
thông số
đ

nh

sau :

Đ
ư

ng
nội bộ.

Đ
ư

ng
hệ thống.

Đ
u

ng
ngoại vi.
Đ
ư

ng
nội bộ là những
đ
ư

ng
chỉ
đ

i
giữa các m

ng
trong cùng một hệ tự
quản.Router hoc về
đ
ư

ng
hệ thống b

ng
cách nhận biết các mạng kết nối trực tiếp
vào nó và học từ các thông tin cập nh

t
từ các router IGRP khác .Trong IGRP ,các
thông tin về
đ
ư

ng
hệ thống không có thông tin về subnet tương

ng.

Hình 7.3.3
Đ
u


ng
ngoại vi của IGRP
đ


làm
gateway .Router sẽ sử dụng
đ
ế
n
đ
ư

ng
gateway khi mạng
đ
ích
là một mạng không
kết n

i
tr

c
ti
ế
p
vào router và router không tìm
đ

kết nối ra ngoài
thì mỗi router có thể chọn cho mình một gateway khác nhau.
7.3.4. Tính ổn định của IGRP
IGRP c
ũ
ng
có sử dụng một số kỹ thu

t
đ


tăng tính

n
đ

nh
trong hoạt
đ

ng
đ

nh

tuyến của nó như:

Thời gian holddown


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status