nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu treo, hà tĩnh - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62 85 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2014
Công trình hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

M ĐU
1. Đặt vấn đề
Quy hoch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp ca Nhà nước về tổ chc, qun
lý trên cơ s phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc
phòng theo các đơn vị hành chính các cấp, các vùng và c nước, nhằm sử dụng hiệu qu
tối đa tài nguyên đất đai trong mối tương quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên
khác và bo vệ môi trưng để phát triển bền vững. Quy hoch sử dụng đất  nước ta
hiện nay còn mang nặng “hình thc phân bổ đất” về không gian theo từng thi kỳ cho
các mục đích khác nhau, chưa có hệ thống đánh giá một cách khoa học các tác động ca
các yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất. Việc lồng ghép các yếu tố môi
trưng vào quy hoch sử dụng đất đã được Liên hợp quốc khuyến nghị, đa số các nước
trên thế giới áp dụng coi đó là một trong các tiêu chí phát triển bền vững, thích ng với
biến đổi khí hậu toàn cầu. Lồng ghép yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất 
nước ta đang  giai đon thí điểm, phm vi nghiên cu còn hẹp, mới chỉ thực hiện được
 một số địa phương thuộc cấp tỉnh, huyện hoặc xã, chưa triển khai  cấp vùng và các
loi hình khu kinh tế. Nội dung nghiên cu môi trưng trong quy hoch sử dụng đất ch
yếu tập trung vào đánh giá tác động môi trưng hoặc đánh giá môi trưng chiến lược.
Phương pháp luận về vấn đề lồng ghép yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất 
nước ta chưa hoàn thiện, cần phi có những nghiên cu tiếp theo.
Vì vậy, việc “Nghiên cu quy hoch sử dụng đt lng ghép yu tố môi trng
ti Khu Kinh t cửa khẩu quốc t Cu Treo, HƠ Tĩnh” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác lập cơ s lựa chọn các yếu tố môi trưng cần giám sát và các yêu tố môi
trưng ch yếu để lồng ghép trong quy hoch sử dụng đất ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo, Hà Tĩnh.
+ Đánh giá tác động ca các yếu tố môi trưng ch yếu và đề xuất cách thc lồng
ghép yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trưng ti Khu
Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cu

Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh;
- Kết qu nghiên cu ca đề tài đã xác định được 10 yếu tố môi trưng trong
quy hoch sử dụng đất cần giám sát, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do
xói mòn, st l đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dng sinh học; (iv) M rộng các khu
đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đưng giao thông; (vi) Phát
triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trưng (chất thi rắn, nước thi, khí thi,
tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất sn xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Gii quyết việc làm; đề tài
đã lựa chọn được 4 yếu tố môi trưng ch yếu để đánh giá, lồng ghép trong quy hoch
sử dụng đất Khu kinh tế, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, st
l đất; (iii) M rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển
đưng giao thông; đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoch  một số khu chc năng trên
cơ s đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng
đất ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.

Chng 1
TNG QUAN TÀI LIU NGHIÊN CU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yêu tố môi trường
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Theo từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003), Quy hoch sử dụng đất là
việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các loi đất một cách hợp lý để sn xuất ra nhiều nông
sn với chất lượng cao, hiệu qu kinh tế lớn.
Theo Luật Đất đai 2013 “Quy hoch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, bo vệ môi trưng và thích ng biến đổi khí hậu trên cơ s tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất ca các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã
hội và đơn vị hành chính trong một khong thi gian xác định” (Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam, 2013).
1.1.1.2. Khái niệm về yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
- Môi trưng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân to bao quanh con

cao trên một đơn vị diện tích, vừa đm bo gii quyết tốt vấn đề lao động/việc làm, đi
sống kinh tế, văn hóa ca ngưi sử dụng đất, ca cộng đồng và địa phương, đồng thi
quy hoch sử dụng đất phi gắn với bo vệ môi trưng, hn chế đến mc thấp nhất sự
ô nhiễm, xói mòn, thoái hóa đất và tác động xấu đến đất đai do hot động ca con
ngưi và tự nhiên.
1.1.2. Cơ sở ca việc lồng ghỨp quy hoạch sử dụng đất và yếu tố môi trường
1.1.2.1. Mối quan hệ giữa đất đai và môi trường
Đất đai là môi trưng sống và là “vật mang” ca hệ sinh thái; đất đai vừa là một
thành tố ca môi trưng cùng với các thành tố khác như nước, không khí, v.v , li
vừa là yếu tố đầu vào ca nhiều quá trình sn xuất, sinh hot - vốn là các hot động có
liên quan mật thiết tới môi trưng và có kh năng gây tổn hi cho môi trưng. Quá
trình khai thác sử dụng đất ca con ngưi cũng nh hưng và gây hậu qu đến môi
trưng. Môi trưng sẽ chịu tác động xấu nếu chúng ta không tuân th theo các tiêu
chuẩn, yêu cầu về bo vệ môi trưng.
1.1.2.2. Cơ sở pháp lý
- Về ch trương: Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25-6-1998 ca Bộ Chính trị BCH
Trung ương khóa VIII về tăng cưng công tác bo vệ môi trưng trong thi kỳ công
nghiệp hóa và hiện đi hóa đất nước; Văn kiện Đi hội đi biểu toàn quốc lần th IX,
X,XI ca Đng; Chiến lược bn vệ môi trưng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn dến
năm 2030 được Th tướng Chính ph phê duyệt ti quyết định số 1216/QĐ - TTg
ngày 05 tháng 9 năm 2012; Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 ca Bộ Chính
trị BCH Trung ương Đng Cộng sn Việt Nam về bo vệ môi trưng trong thi kỳ đẩy

4
mnh công nghiệp hoá, hiện đi hoá đất nước. Ngày 22 tháng 02 năm 2005, Nghị quyết
26/NQ –TW ca BCH TW khoá XI.Th tướng Chính ph đã ban hành Quyết định số
34/2005/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động ca Chính ph thực hiện Nghị
quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 ca Bộ Chính trị về bo vệ môi trưng
trong thi kỳ đẩy mnh công nghiệp hoá, hiện đi hoá đất nước. Chiến lược bo vệ môi
trưng quốc gia 2001-2010 và Kế hoch hành động môi trưng Việt Nam 2001.

1.2.3.1. Về loại hình và địa bàn thử nghiệm: Các dự án thử nghiệm đã được SEMLA và Bộ
Tài nguyên và Môi trưng lựa chọn  những địa bàn đặc trưng, bao gồm các địa phương 
miền núi, đồng bằng, ven biển, đô thị đi diện cho các vùng, miền trên toàn quốc.
1.2.3.2. Về cách tiếp cận lồng ghỨp môi trường và BĐKH vào quy hoạch sử dụng đất
ca SEMLA: Qua nghiên cu các hot động ti các dự án thử nghiệm chúng tôi thấy
cách tiếp cận quy hoch lồng ghép yếu tố môi trưng ti một số nơi áp dụng đánh giá
môi trưng chiến lược trong quy hoch sử dụng đất, một số khác thử nghiệm áp dụng
các đánh giá môi trưng đơn gin vào quá trình quy hoch theo cách truyền thống,
hoặc áp dụng hoàn toàn cách tiếp cận lồng ghép. Cách tiếp cận đánh giá môi trưng
chiến lược ch yếu áp dụng trong quy hoch sử dụng đất cấp huyện.

5
1.2.3.3. Về lựa chọn yếu tố môi trường để lồng ghỨp:
- Lựa chọn các yếu tố môi trưng theo các yếu tố bị tác động do ô nhiễm như
không khí, đất, nước, tiếng ồn.
- Lựa chọn các yếu tố môi trưng (22 yếu tố) bằng cách áp dụng phương pháp đánh
giá tác động các yếu tố vào các hot động sử dụng đất (21 hot động), lập ma trận cho điểm
tích cực (3, 2, 1, 0) và điểm tiêu cực (-3, -2, -1), tổng hợp điểm và so sánh.
- Áp dụng phương pháp đánh giá môi trưng chiến lược.
- Gii quyết những vấn đề môi trưng điển hình  địa phương như: ô nhiễm do chất
thi, xói mòn, thoái hóa đất, hn hán, bão lụt, lũ quét st l đất, xâm nhập mặn, những hiện
tượng thi tiết cực đoan, vấn đề môi trưng liên quan đến nuôi trồng thy sn…
1.2.3.4. Những đóng góp ca SEMLA trong quy hoạch lồng ghỨp
- Về nội dung xây dựng quy hoch sử dụng đất
- Về mô hình xây dựng quy hoch sử dụng đất lồng ghép
- Các giai đon và các bước ca mô hình quy hoch sử dụng đất lồng ghép yếu
tố môi trưng ca SEMLA
1.2.3.5. Một số hạn chế ca SEMLA trong quy hoạch lồng ghỨp
Quy hoch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trưng theo Chương trình SEMLA,
mặc dù đã có một số đóng góp quan trọng về tích hợp môi trưng trong quy hoch sử

6
- Về phát triển giao thông
- Về phát triển du lịch
- Sn xuất nông nghiệp và dân cư nông thôn
- Hot động khai thác tài nguyên, khoáng sn
- Chất thi và xử lý chất thi
- Rừng và đa dng sinh học
- Thoái hóa, ô nhiễm môi trưng đất
- Đất ngập nước
- Biến đổi khí hậu và các hiện tượng thi tiết cực đoan
1.3. Cách tiếp cận môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
- Cách tiếp cận hệ thống: Phát triển kinh tế - xã hội, bo vệ môi trưng, đm
bo PTBV, đm bo tính bền vững.
- Cách tiếp cận sinh thái: Quy hoch, qun lý và sử dụng lãnh thổ dựa trên HST.
- Cách tiếp cận về phân vùng lãnh thổ: Coi phân vùng lãnh thổ là tiền đề ca
quy hoch. Mỗi khu vực lãnh thổ có những nét đặc thù về tự nhiên, sinh thái mà ít nơi
khác có được.
- Cách tiếp cận liên ngành: Quy hoch sử dụng đất tuy là QHPT theo ngành,
nhưng đối với một vùng lãnh thổ cụ thể thì nó li liên quan chặt chẽ với QHPT ca
nhiều ngành khác.
- Cách tiếp cận đánh giá tác động môi trưng (ĐTM) và đánh giá môi trưng
chiến lược (ĐCM):Theo quy định ca Luật Bo vệ môi trưng.
1.4. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Nhận xỨt chung
- Việc lồng ghép yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất xuất phát từ mối
quan hệ, tác động qua li và nh hưng lẫn nhau giữa đất đai và môi trưng, việc lồng
ghép sẽ góp phần giúp các cơ quan có thẩm quyền cân nhắc thận trọng những lợi ích và
tránh được thiệt hi khi quyết định bố trí sử dụng đất đai. Quy hoch sử dụng đất lồng
ghép yếu tố môi trưng đã được các nước trên thế giới quan tâm như một gii pháp ch
yếu nhằm bo đm phát triển bền vững.  nước ta cũng đang quan tâm nghiên cu, thử

việc lồng ghép trong phương án quy hoch sử dụng đất.
1.4.2. Hướng nghiên cu chính ca đề tài
Từ những các nội dung nghiên cu trên đây, chúng tôi xác định hướng nghiên
cu chính ca đề tài như sau:
- Đánh giá khái quát về quy hoch sử dụng đất và môi trưng trong quy hoch
chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo yêu cầu bo vệ môi
trưng và phát triển bền vững;
- Nghiên cu hiện trng các yếu tố môi trưng ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo; áp dụng các phương pháp đánh giá các tác động qua li giữa quy hoch sử
dụng đất và các yếu tố môi trưng để xác định các yếu tố môi trưng cần giám sát ti
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo cách tiếp cận hệ thống;
- Lựa chọn các yếu tố môi trưng ch yếu tác động đến sử dụng đất và quy
hoch sử dụng đất ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;
- Đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trưng, đề xuất điều chỉnh, bổ
sung quy hoch một số khu chc năng và kiến nghị một số gii pháp tổ chc thực hiện
quy hoch ca Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Đề xuất cách tiếp cận về phương pháp xác định yếu tố môi trưng và cách
thc lồng ghép yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất.

Chng 2
NI DUNG VÀ PHNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Nội dung nghiên cứu
1. Đánh giá khái quát về quy hoch sử dụng đất và môi trưng trong quy hoch
chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;
2. Nghiên cu hiện trng các yếu tố môi trưng tác động đến sử dụng đất ti
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;
3. Xác định các yếu tố môi trưng cần giám sát và lựa chọn các yếu tố môi trưng
để lồng ghép trong quy hoch sử dụng đất ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
4. Đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trưng vào quy hoch một số
khu chc năng ca Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo;

đai và môi trưng, quy hoch sử dụng đất, quy hoch sử dụng đất lồng ghép yếu tố
môi trưng…; tổ chc điều tra, thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội; các tài liệu, số liệu, bn đồ về hiện trng và quy hoch đất đai,
hiện trng rừng và đa dng sinh học, các phương án quy hoch sử dụng đất, quy hoch
chung xây dựng, quy hoch nông thôn mới, quy hoch thy lợi, đề án phát triển quỹ đất,
các phương án thu hồi đất, bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư ca các dự án; tài liệu, số liệu
khí tượng thuỷ văn, các báo cáo phòng chống bão lụt, các trận lũ lớn và tình hình st l
đất huyện Hương Sơn từ năm 2001 đến năm 2012 ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu
Treo, huyện Hương Sơn và các ngành, các địa phương trên địa bàn Hà Tĩnh.
2.2.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp
Thống kê, tổng hợp xử lý tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trng sử dụng đất, tổng hợp, đánh giá quy hoch sử dụng đất; tổng hợp,
phân tích các số liệu về môi trưng, đánh giá chất lượng môi trưng ti Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đối chiếu với quy chuẩn môi trưng Việt Nam để rút ra
những kết luận, tìm ra nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất các biện pháp gim thiểu tác
động ô nhiễm môi trưng.
2.2.3. Phương pháp chuyên gia (phương pháp Delphy)
Tham vấn đánh giá mc độ tác động ca các yếu tố môi trưng nhằm xác định
yếu tố môi trưng cần giám sát; tham vấn xác định khung đánh giá chỉ số tác động ca
các yếu tố môi trưng ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; tham vấn lựa chọn
yếu tố môi trưng để lồng ghép
- Tham vấn phân tích đánh giá tác động ca các yếu tố môi trưng và xác định
yếu tố môi trưng cần giám sát ti khu kinh tế: nghiên cu kỹ các tài liệu, tư liệu, số
liệu hiện có và nghiên cu lý thuyết các phương pháp đánh giá tác động ca các yếu tố
môi trưng, chúng tôi đã tiến hành tổ chc hội tho lấy ý kiến một số cán bộ, chuyên
viên trong một số lĩnh vực.
- Tham vấn xác định khung đánh giá chỉ số tác động ca các yếu tố môi trưng

9
cần giám sát ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Tham vấn các cán bộ hot

trưng cần giám sát. Trên cơ s hướng dẫn theo phương pháp ca LEOPOLD kết hợp
kho sát điều kiện thực tế, tham kho một số báo cáo môi trưng trên địa bàn Hà Tĩnh,
đề tài đã phân theo 4 mc độ tác động: tác động nhẹ hoặc tác động không đáng kể, ký
hiệu:  (0 điểm), tác động trung bình, ký hiệu:  (1 điểm), tác động mnh, ký hiệu:
 (2 điểm), tác động rất mnh, ký hiệu:  (3 điểm).
2.2.6. Phương pháp mô hình
Việc áp dụng mô hình SWAT thực hiện theo các nội dung cụ thể như sau:
- Trình tự xây dựng mô hình được thực hiện bi phần mềm ArcSWAT phiên
bn 2009.93.6 chy trên nền ArcGIS và dựa trên mô hình số độ cao (DEM) để phân
chia toàn bộ lưu vực thành các tiểu lưu vực (Subbasins).
- Thành lập bn đồ xói mòn: Quá trình xây dựng bn đồ HRU (đơn vị đồng nhất
thy văn), với phần chồng ghép dữ liệu về thổ nhưỡng, sử dụng đất, phân loi độ dốc
(thành 5 lớp theo quy ước ca Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) và dữ liệu khí
tượng và lưu lượng dòng chy (dữ liệu mưa ngày ti trm Hương Sơn). Thành lập bn
đồ xói mòn cho thi điểm 2010 sử dụng bn đồ hiện trng sử dụng đất 2010, dữ liệu

10
lượng mưa ngày điều tra ti trm Hương Sơn; thành lập bn đồ xói mòn cho thi điểm
2020 sử dụng bn đồ quy hoch sử dụng đất đến năm 2020 ca Khu kinh tế, dữ liệu
lượng mưa lấy theo kịch bn BĐKH và nước biển dâng năm 2012 ca Bộ TNMT.
- Hiệu chỉnh và kiểm chng mô hình dòng chy: Bao gồm các bước: (i) Xác
định chuỗi dữ liệu quan trắc đã thu thập được. Chy mô hình ng với mỗi tham số
khác nhau với những giá trị không xác định cho tới khi kết qu mô hình thu được phù
hợp với dữ liệu quan trắc. Sử dụng các giá trị ca các tham số thu được sau quá trình
hiệu chỉnh, áp dụng cho chuỗi dữ liệu còn li để xác định mc độ chính xác ca mô
hình; (ii) Phân tích độ nhy ca các thông số trong mô hình: Quá trình phân tích độ
nhy đối với dòng chy thông qua chc năng “Sensitivity analysis” ca phần mềm
ArcSWAT. Kết qu quá trình phân tích độ nhy cho thấy các thông số Gwgmn, Esco,
Alpha_Bf, Sol_Awc, Sol_Z, Cn2 là những thông số có tác động mnh nhất làm thay
đổi giá trị lưu lượng dòng chy trong sông ca lưu vực.Các hệ số Nash - Sutcliffe

Nx= x*1000/qtb
+ Nước thi công nghiệp tính theo công thc:
Qtb=m*P/1000
+ Nước thi sinh hot trong công nghiệp:
Qng= 25N1+35N2/1000

11
+ Dự báo chất thi rắn sinh hot theo công thc:
Mx.ng = N* mtb.ng
+ Dự báo chất thi rắn CTR công nghiệp trên cơ s sn lượng công nghiệp tính
như sau: Mi = Si* hi
2.2.10. Sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, điều tra, thu thập thông
tin th cấp, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và bản đồ để dự báo áp lực
về đất đai.
Đề tài đã sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, điều tra thu thập thông
tin th cấp, phương pháp tổng hợp và phương pháp chồng ghép bn đồ để dự báo áp lực về
đất đai khi phân tích về yếu tố m rộng khu đô thị và phát triển khu công nghiệp.

Chng 3
KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
3.1. Khái quát phương án QHSDĐ đến năm 2020 tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc
tế Cầu Treo
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ca Khu Kinh tế cửa khẩu quốc
tế Cầu Treo
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Khu Kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo nằm trên địa bàn huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, có tổng diện tích tự nhiên là 56.714,97 ha, gồm 4 đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: xã Sơn Kim I, xã Sơn Kim II, xã Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn.
- Địa hình: Nằm trên địa hình núi cao 300m800m ca tỉnh Hà Tĩnh, cửa khẩu
là điểm cuối ca Quốc Lộ 8A từ Đông sang Tây. Diện tích đồi núi chiếm 85%, diện

TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010; quy hoch Thị trấn Tây Sơn được UBND tỉnh Hà
Tĩnh phê duyệt; quy hoch nông thôn mới ca các xã trong địa bàn Khu kinh tế được
lập cho toàn bộ diện tích tự nhiên ca các xã, đã được UBND huyện Hương Sơn phê
duyệt. Diện tích lập đồ án quy hoch chung xây dựng là 12.500 ha, là khu vực trung
tâm Khu kinh tế, bao gồm toàn bộ diện tích Thị trấn Tây Sơn và vùng trung tâm các xã
Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 và xã Sơn Tây. Diện tích còn li ngoài khu vực lập quy hoch
chung xây dựng khong 44.215 ha, ch yếu là đất rừng tự nhiên trên đồi, núi cao, đất
đồi núi chưa sử dụng và khe suối. Từ đặc điểm trên cho thấy, quy hoch sử dụng đất
ca Khu Kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo hiện nay ch yếu thực hiện theo đồ án
quy hoch chung xây dựng Khu kinh tế với diện tích 12.500 ha đã được Th tướng
Chính ph phê duyệt; quy hoch sử dụng đất các địa phương thực hiện theo quy hoch
Thị trấn và quy hoch nông thôn mới đến năn 2020 ca các xã trong Khu kinh tế đã
được UBND huyện Hương Sơn phê duyệt.
3.1.2.2. Đánh giá về quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chung xây dựng ca Khu
Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Căn c Quyết định số 961/QĐ-TTg, ngày 25/6/2010 ca Th tướng Chính ph
về phê duyệt quy hoch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà
tĩnh đến năm 2025, diện tích quy hoch 12.500 ha được bố trí thành các khu chc
năng, cụ thể như sau:
a) Các khu đô thị: 465 ha; b) Các khu dân cư nông thôn: 407 ha; c) Các khu đất
công nghiệp và cơ s SXKD phi nông nghiệp: 560 ha; d) Các khu du lịch sinh thái:
382 ha; đ) Các khu công viên cây xanh đô thị, qung trưng công cộng và trung tâm
thể dục thể thao: 92 ha; e) Đất tôn giáo tín ngưỡng: 2 ha; g) Đất an ninh quốc phòng: 8
ha; h) Đất các công trình đầu mối h tầng kỹ thuật và nghĩa trang: 97 ha;
i) Đất giao thông thuộc khu kinh tế: 306 ha; k) Đất các khu vực dự trữ phát
triển: 129 ha; l) Đất khác trong phm vi quy hoch: 10.052 ha.
3.1.3. Đánh giá việc xây dựng báo cáo môi trường chiến lược trong quy hoạch
chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Đồ án đã xây dựng báo cáo đánh giá môi trưng chiến lược để dự báo tác động
ca một số yếu tố môi trưng. Theo quy định ca Luật Bo vệ môi trưng, việc xây

KKT có địa hình khá phc tp, có độ dốc >20%, diện tích đồi núi chiếm tới
85%, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nên nh hưng rất rõ rệt đối với thoái hóa đất.
Thoái hóa đất còn có biểu hiện làm suy gim kết cấu đất, là khu vực có độ dốc lớn nên
khi xây dựng các công trình thưng gây st l, đặc biệt là hệ thống giao thông. Ngoài
ra còn làm suy gim chất lượng rừng nh hưng đến cnh quan môi trưng, nguồn
nước phục vụ cho sn xuất và sinh hot ca cư dân trong KKT.
3.2.3. Thực trạng lũ lụt, ngập úng
KKT nằm trong vùng có lượng mưa lớn (trên 2.000 mm/năm), thưng gây lũ
lụt về mùa mưa , tâ
̣
p trung va

o tha

ng 9 ÷ 11, số trận lũ xuất hiện khong 2  3
trận/năm. Những năm gần đây, hiện tượng mưa lũ trên địa bàn KKT thưng xuyên xẩy
ra, với mc độ và tần suất ngày càng cao. Các khu vực dọc 2 bên b sông Ngàn Phố
xy ra ngập úng, st l với mc độ tàn phá ngày càng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp
đến cư dân đang sinh sống, đất canh tác và các công trình xây dựng. Lũ lụt, ngập úng,
st l đất hàng năm cũng gây áp lực lớn trong việc lựa chọn, bố trí đất đai cho mục
đích xây dựng phát triển các khu đô thị, khu CN và h tầng kỹ thuật khác.
3.2.4. Hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và nguồn nước
Hệ sinh thái rừng KKT khá phong phú và đa dng, tuy nhiên chất lượng rừng
ngày càng gim. Hệ động vật những năm gần đây bị đánh bắt, buôn bán trái phép ngày
càng nhiều, làm suy gim nghiêm trọng; về mùa khô từ tháng 4 đến tháng 7 khu vực
này vẫn bị thiếu nước.
3.2.5. Hiện trạng xử lý chất thải
Khu vực nghiên cu chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thi, CTR đt tiêu
chuẩn, đang tự thoát theo các khe rãnh tự nhiên, ra các khu vực trũng và các khe suối.
3.3. Xác đnh các yu tố môi trng cn giám sát vƠ lựa chọn yu tố lng ghép trong

2
Mưa
35
44
45
56
3
Độ ẩm
36
45
44
55
4
Đất
0
0
80
100
5
Địa hình
80
100
0
0
6
Địa chất
74
93
6
7

12
Hệ sinh thái rừng và đa dng sinh học
60
75
20
25
13
Tác động ca dân số
80
100
0
0
14
Gii quyết việc làm
65
81
15
19
15
Sc khỏe cộng đồng
55
69
25
31
16
Phát triển văn hóa, giáo dục
50
63
30
37

- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm  địa phương
- Bệnh tật
3
Phát triển khu đô thị, phát
triển h tầng kỹ thuật giao
thông, điện, nước, bưu chính
viễn thông, xử lý chất thi…
- Áp lực về bố trí vị trí, diện tích đất đai
- Khí thi giao thông, bụi xây dựng
- Nước thi sinh hot, dịch vụ
- Chất thi rắn sinh hot, bệnh viện
- Phá huỷ hệ sinh thái bn địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thay đổi cnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục  địa phương
- Bệnh tật
4
Phát triển du lịch
- Khí thi giao thông
- Nước thi sinh hot, dịch vụ
- Chất thi rắn sinh hot
- Phá huỷ hệ sinh thái bn địa
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Thay đổi cnh quan
- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục  địa phương

15
TT
Ngun gơy tác đng
Yu tố tác đng

- Chất thi rắn
- Thay đổi các yếu tố vi khí hậu
- Phá huỷ hệ sinh thái
- Phá huỷ kết cấu đất
- Thay đổi cơ cấu việc làm
- Thay đổi nền tng văn hoá, giáo dục, nếp sống
- Thay đổi cơ cấu bệnh tật
3.3.1.2. Phân nhóm yếu tố tác động và yếu tố bị tác động
 Các yếu tố tác động
(1) Các yếu tố tự nhiên: Có 7 yếu tố:Địa hình; địa chất;thoái hóa đất do xói mòn,
st l đất;lũ lụt, ngập úng;bão;gió lào;hệ sinh thái rừng và đa dng sinh học.
(2) Các yếu tố về kinh tế: Có 7 yếu tố:M rộng các khu đô thị và phát triển các khu
công nghiệp;phát triển đưng giao thông;phát triển các khu du lịch;khai thác khoáng
sn;phát triển thy điện;xử lý ô nhiễm môi trưng (chất thi rắn, nước thi, khí thi, tiếng
ồn);thu hồi đất sn xuất.
(3) Các yếu tố về xã hội: Có 4 yếu tố:Tăng dân số;gii quyết việc làm;vấn đề sc
khỏe cộng đồng;phát triển văn hóa, giáo dục.
 Các yếu tố bị tác động hoặc biến đổi
(1) Nhóm về ô nhiễm môi trưng: Nước mặt, nước ngầm; không khí; chất thi
rắn;tiếng ồn, rung; môi trưng đất; (2) Nhóm về sử dụng đất: Cơ cấu sử dụng các loi
đất;địa chất; mặt bằng sử dụng đất; (3) Nhóm về thực vật: Hệ sinh thái, cnh quan; cây
trồng; (4) Nhóm về động vật:Thy sn; súc vật; (5) Nhóm về xã hội: Sc khỏe cộng đồng;
văn hóa, lịch sử; dân số, lao động; việc làm .
3.3.1.3. Đánh giá mc độ tác động ca các yếu tố môi trường bằng phương pháp ma trận
môi trường
Dựa trên lý thuyết về ma trận môi trưng để thiết lập bng mô t mc độ tác động
theo hướng tiêu cực ca yếu tố tác động vào yếu tố bị tác động, dựa trên mc độ tác động
ca từng yếu tố nhóm nghiên cu sẽ lựa chọn các yếu tố có tác động mnh và rất mnh để
đưa vào đánh giá trong phương án quy hoch sử dụng đất.
3.3.2. Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cần giám sát tại

Kết qu tham vấn thể hiện trong bng sau
Bng 3.3. Tng hợp phiu điều tra ly ý kin tham vn vn mc đ tác
đng ca yu tố môi trng trong quy hoch sử dụng đt
TT
Yu tố tác đng
Số lợng vƠ tỷ l ý kin đánh giá theo các
mc đ tác đng ca yu tố MT trong quy
hoch sử dụng đt
Mnh
Trung bình
ệt tác đng
SL
%
SL
%
SL
%
1
M rộng khu ĐT và phát triển khu CN
15
88
2
12
-
-
2
Phát triển du lịch
4
24
13

76
4
24
-
-
7
Hệ sinh thái rừng và đa dng sinh học
6
36
11
64
-
-
8
Tăng dân số
3
18
14
82
-
-
9
Gii quyết việc làm
7
42
10
58
-
-
10

các tác động: Tác động đến việc bố trí hợp lý vị trí và diện tích đất xây dựng, đất dân cư;
Thay đổi mục đích sử dụng đất; Bố trí dân cư nông thôn vùng st l đất; chi phí khắc phục
sự cố; nh hưng đến độ màu mỡ đất canh tác, thoái hóa đất rừng, nh hưng đến hệ sinh
thái; (iii) Yếu tố về phát triển giao thông: có các tác động: Gây ô nhiễm môi trưng; thay
đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; (iv) Yếu tố m rộng khu đô thị, phát triển khu CN:
Áp lực về bố trí hợp lý vị trí và diện tích đất xây dựng; thay đổi mục đích sử dụng đất và
thu hồi đất; gây ô nhiễm môi trưng, Tăng chi phí xử lý môi trưng.
3.4.1.2. Lựa chọn các khu chc năng để đánh giá tác động và lồng ghỨp với yếu tố môi
trường tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Dựa vào kết qu phân tích này chúng tôi lựa chọn 3 khu chc năng để đưa vào
đánh giá tác động và lồng ghép với các yếu tố môi trưng, đó là: Các khu đô thị tập trung;
các khu dân cư nông thôn; các khu công nghiệp và SXKD phi NN.
3.4.2. ng dụng một số phương pháp dự báo để đánh giá tác động và lồng ghỨp các
yếu tố môi trường trong quy hoạch một số khu chc năng ca Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo
3.4.2.1. Sử dụng kết quả tính mực nước lũ lớn nhất theo quy hoạch thuỷ lợi, kết hợp điều tra
cốt đất để đánh giá tác động và lồng ghỨp yếu tố lũ lụt, ngập úng đối với quy hoạch các khu
dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và SXKD phi NN
- Kết qu tính toán mực nước lũ theo các tần suất và mực nước cao nhất năm
2002 ng với các vị trí mặt cắt trên sông Ngàn Phố: Sử dụng kết qu tính toán mực
nước lũ lớn nhất theo quy hoch thy lợi ca khu kinh tế.
- Kết qu điều tra cho thấy trên địa bàn Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có 7
khu vực có cốt đất thấp hơn 5,0 m so với mực nước lũ tính toán và lũ năm 2002, đây là những
vị trí không thuận lợi cho bố trí quy hoch khu đô thị, dân cư, khu công nghiệp, các cơ
s sn xuất kinh doanh phi nông nghiệp vì chịu nh hưng ca lũ lụt, tôn nền cao trên
5m sẽ tốn kém kinh phí, gây cn tr dòng chy, làm gim đất sn xuất ca ngưi dân,
khu vực đất bãi gần sông, suối dễ bị st l, xói mòn do mưa lũ, thậm chí gây tác động
xấu đến sử dụng đất, đặc biệt là nếu ngập lụt kéo dài thì gây tổn thất kinh tế rất lớn.

18

MC4
Gần trưng mầm non Sơn Kim 1
22,952
20,972
21,542
5
MC5
Gần trưng THSC Sơn Kim 1
22,129
19,636
20,432
6
MC6
Khu Cầu Trưng
21,916
19,156
20,062
7
MC7
Cầu Tây Sơn
21,339
18,506
19,453
8
MC8
Gần đội thuế Tây Sơn
20,623
17,8
18,753
9

MC14
Xóm 3 núi Chùa xã Sơn Tây
18,135
15,297
16,299
3.4.2.2. ng dụng công nghệ mô hình SWAT, kết hợp điều tra thực địa để xác định các
khu vực bị ảnh hưởng xói mòn, sạt lở đất và lũ quỨt
Kết qu thành lập bn đồ xói mòn đất
- Kịch bn đánh giá xói mòn đất cho thi điểm 2010: Kết qu thành lập bn đồ
mô t xói mòn đất trong vùng nghiên cu thê
̉
hiê
̣
n Bng 3.5
Bng 3.5. Din tích vƠ mc đ xói mòn năm 2010
Loi sử dụng đt
Din tích
(ha)
Tỷ l
(%)
Tng lợng
đt xói mòn
(tn/năm)
Lợng đt
xói mòn
(tn/ha/năm)
Đất có rừng trồng
3651,04
6,44
16106,23

-
Tổng cộng
56714,97
100,00
1044205,01

Theo kịch bn năm 2010 tổng lượng đất bị xói mòn ca toàn Khu kinh tế là
1.044.205,01 tấn, trong đó loi đất có mc độ xói mòn yếu là đất có rừng trồng, đất
trồng cây hàng năm, đất trồng cây ăn qu, đất trồng cây CN lâu năm (<10 tấn/ha/năm);
đất rừng tự nhiên độc dốc >30%, đất chưa sử dụng có mc độ xói mòn trung bình (≥
10 – 50 tấn/ ha/ năm), loi đất chưa sử dụng có mc độ xói mòn cao nhất.
- Kịch bn đánh giá xói mòn đất cho năm 2020: Kết qu thành lập bn đồ mô t
xói mòn đất trong vùng nghiên cu thê
̉
hiê
̣
n Bng 3.6.
Kết qu nghiên cu trên đây cho thấy mặc dù có độ che ph rừng cao, nhưng do độ
dốc và lượng mưa lớn nên Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có nguy cơ xói mòn
cao, đặc biệt là  các khu vực trên đỉnh núi cao, các sưn núi, ven sông, ven suối, vên
đưng giao thông. Cần có biện pháp di di dân ra khỏi vùng st l, lũ quét, bo vệ hệ sinh

19
thái rừng, bo vệ đất canh tác, kè chắn những điểm có nguy cơ st l ven sông suối, ven
đưng giao thông…; tránh các hot động làm mất dng tự nhiên ca bề mặt đất đai, đặc
biệt là trên các sưn núi dốc, ven đưng giao thông.
Bng 3.6. Din tích vƠ dự báo mc đ xói mòn năm 2020
Loi sử dụng đt
Din tích
(ha)

1,24
6597,45
9,4
Đất có rừng tự nhiên (độ dốc >30%)
47772,95
84,23
971585,76
20,3
Các loi đất khác
769,44
4,62
13816,12
-
Tổng
56714,97
100,00
1059305,06

- Kết qu thống kê, điều tra thực địa về xói mòn, st lỡ đất và lũ quét ti Khu
Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Có 282 hộ định cư  19 điểm gần các khu vực có mc
độ xói mòn, st lỡ đất, lũ quét và có 74,14 ha đất (33,84 ha đất , 43,30 ha đất NN) bị nh
hưng nghiêm trọng bi nguy cơ xói mòn, st lỡ đất và lũ quét.
3.4.2.3. Sử dụng phương pháp tính mc ồn tương đương trung bình và khoảng cách
xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và SXKD phi NN
Đối với khu vực thông thưng (từ 6 - 21h) thì  khong cách >100m, mc ồn sẽ nằm
dưới giới hn cho phép (mc ồn <70dBA), đối với những công trình mới khong cách xây
dựng các khu dân cư, các cơ s công nghiệp, trưng học, bệnh viện, cơ quan công s…đòi
hỏi phi được bố trí cách xa các tuyến đưng từ 100 m tr lên (Bng 3.7).
Bng 3.7. Kt qu tính toán mc n suy gim theo khong cách trong giai đon
vn hƠnh đn năm 2020

tác ca dân cư trong vùng.
- Dự báo về ô nhiễm môi trưng: Đến năm 2020, dự kiến tổng lượng ô nhiễm nước
thi gần 80 tấn/ngày, trong đó TTS gần 4 tấn/ ngày; SS 1,5 tấn/ ngày; BOD5 1,5 tấn/ngày;
Nitơ 280kg/ngày; clorua 350kg/ngày; độ kiềm gần 8 tấn/ngày; tổng chất béo 7 tấn/ngày; tổng
phốt pho 560 kg/ngày. Tuy nhiên nếu được thu gom và xử lý tốt thì sẽ không còn nguy cơ
gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt cũng như nước ngầm. Chất thi rắn (CTR) sinh hot khu
vực nghiên cu đến năm 2020 như sau: tổng 241 tấn/ng đ, trong đó CT sinh hot 60,7 tấn/ng
đ, CT công cộng, dịch vụ 9,1 tấn/ng đ, chất thi CN 171 tấn/ng đ.

20
3.5. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc
tế Cầu Treo
3.5.1. Một số kiến nghị, đề xuất chung đối với quy hoạch sử dụng đất Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Từ kết qu ng dụng các phương pháp dự báo, chúng tôi đề xuất một số kiến
nghị chung đối với quy hoch sử dụng đất Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo như
sau: (1) Hn chế quy hoch khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình
ca nhà nước và tư nhân, ti các khu vực đất ven sông suối, đất ruộng có cốt đất thấp;
Đặc biệt không quy hoch khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp ti các khu vực có
cốt đất thấp hơn 5m so với đỉnh lũ 2002; (2) Hn chế m rộng các khu đô thị, phát triển
các khu công nghiệp ti các khu vực đất dốc trên sưn núi, đất bằng 2 bên b sông Ngàn
Phố hoặc diện tích canh tác thuận lợi; (3) Cần phi di di dân cư ra khỏi vùng bị nh
hưng; hn chế làm mất lớp đất và thm thực vật tự nhiên khi xây dựng các công trình
h tầng; (4) Đề nghị dành diện tích đất hợp lý cho khu xử lý chất thi rắn và hệ thống xử
lý nước thi; (5) Khong cách quy hoch đưng giao thông hoặc quy hoch khu dân cư,
khu đô thị, khu công nghiệp nên bố trí xa trên 100m so đưng giao thông.
3.5.2. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất ở một số khu đô thị, khu
công nghiệp và khu tái định cư ca Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.5.2.1. Điều chỉnh, bổ sung diện tích, mặt bằng một số khu đô thị, khu công nghiệp
và khu tái định cư

100,0

3,0

30,0

12,0

70,0
2. Khu cơ s SXKD phi NN Cổng B
144,5
43,5
101,0
3. Khu cơ s SXKD phi NN Kim An
120,0
74,5
45,5
4. Khu cơ s SXKD phi NN Đồng Trũng
75,0
34.6
40,4
5. Khu công nghiệp Đá Mồng
125,0
79,9
45,1
6. Khu CN Khe Lành - Khe Chi Li
50,0
20,0
30,0
Tng cng

Lâm
nghip
(ha)
1
Sơn Kim 2
Khu Tổng đội TNXP
177
201,78
7,08
17,70
177,00
2
Sơn Kim 1
Khu Khe Trù
105
119,70
4,2
10,50
105,00
Tng
282
321,48
11,28
28,20
282,00
3.5.3. Tổng hợp diện tích các loại đất các khu chc năng trong quy hoạch chung
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo sau khi điều chỉnh, bổ sung
Kết qu điều chỉnh, bổ sung tổng hợp trong bng 3.10.
Bảng 3.10. Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng
T

465,00
-3,00
462,00
3,70
2
Đất dân cư nông thôn ci to, nâng cấp có thể
xen cấy các chc năng mới
407,00
+11,28
418,28
3,35
3
Đất cây xanh công viên, qung trưng
công cộng, TDTT cấp đô thị
92,00
-
92,00
0,74
4
Đất công nghiệp, cơ s SXKD phi NN
560,00
-282,50
277,50
2,22
5
Đất du lịch sinh thái
382,00
-
382,00
3,06

B
Đt khác trong phm vi quy hoch
10.052,00
-11,28
10.040,72
80,33
1
Đất dân cư hiện hữu không nằm trong khu
vực quy hoch đợt đầu
-
-
-
-
2
Đất sinh thái NN kết hợp to cnh quan
1.300,00
- 11,28
1.288,72
10,31
3
Đất quy hoch rừng SX kết hợp cnh quan
2.490,00
-
2.490,00
19,92
4
Đất cồn cát ven sông
315,00
-
315,00

3.6. Đề xuất cách tiếp cận về phương pháp lựa chọn các yếu tố môi trường và các bước
lồng ghép những yếu tố môi trường chủ yếu trong quy hoạch sử dụng đất của các khu
kinh tế cửa khẩu
Từ đây có thể đưa ra phương pháp thực hiện việc lồng ghép các yếu tố môi trưng
chính trong quy hoch sử dụng đất vào các khu kinh tế theo các bước thực hiện như sau:
(1) Giai đon (bước) 1: Phân tích hiện trng tác động ca các yếu tố môi trưng
đến sử dụng đất
Nội dung chính ca giai đon 1:
(a) Điều tra, kho sát hiện trng và các yếu tố môi trưng;
(b) Phân tích hiện trng tác động ca các yếu tố môi trưng đến sử dụng đất, đến
quy hoch sử dụng đất;
(c) Đưa ra kết luận về hiện trng môi trưng có liên quan đến quy hoch sử dụng đất.
(2) Giai đon (bước) 2: Xác định các yếu tố môi trưng cần giám sát và lựa chọn
yếu tố môi trưng để lồng ghép trong quy hoch sử dụng đất
Nội dung chính ca giai đon 2:
(a) Phân tích tác động ca các yếu tố môi trưng đối với sử dụng đất và quy hoch
sử dụng đất;
(b) Đánh giá mc độ tác động ca các yếu tố môi trưng bằng phương pháp ma trận
môi trưng và phương pháp cho điểm nhằm lựa chọn các yếu tố môi trưng cần giám sát;
(c) Lựa chọn các yếu tố môi trưng để lồng ghép trong quy hoch sử dụng đất.
(3) Giai đon (bước) 3: Đánh giá tác động ca các yếu tố môi trưng trong quy
hoch sử dụng đất
Nội dung chính ca giai đon 3: Phân tích các tác động chính ca các yếu tố môi
trưng ch yếu đã lựa chọn đối với sử dụng đất và quy hoch sử dụng đất; lựa chọn các
khu vực trong địa bàn nghiên cu để lồng ghép;
(4) Giai đon (bước) 4: Lồng ghép các yếu tố môi trưng trong quy hoch sử dụng đất
Nội dung chính ca giai đon 4:
(a) Lồng ghép yếu tố môi trưng trong bố trí đất đai trên cơ s sử dụng các phương
pháp dự báo để đánh giá tác động ca các yếu tố môi trưng vào các khu vực đã lựa chọn
tìm ra phương án bố trí đất phù hợp với mục tiêu phát triển và môi trưng;

thưng xuyên.
1.3. Kết qu nghiên cu ca đề tài đã xác định được 10 yếu tố môi trưng cần
giám sát ti Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh, gồm: (i) Lũ lụt, ngập
úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, st l đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dng sinh
học; (iv) M rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển
đưng giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trưng (chất
thi rắn, nước thi, khí thi, tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất sn xuất; (ix) Tăng dân số; (x)
Gii quyết việc làm. Đề tài đã lựa chọn được 4 yếu tố môi trưng ch yếu để đánh giá,
lồng ghép trong quy hoch sử dụng đất Khu kinh tế, gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii)
Thoái hóa đất do xói mòn, st l đất; (iii) M rộng các khu đô thị và phát triển các khu
công nghiệp; (iv) Phát triển đưng giao thông;
1.4. Đề tài đã sử dụng một số phương pháp dự báo, đánh giá tác động và lồng
ghép các yếu tố môi trưng đối với 3 khu chc năng: các khu đô thị, các khu dân cư
nông thôn, các khu công nghiệp. Kết qu cho thấy: (1) Dự báo trong thi gian tới lũ
lụt, ngập úng trên địa bàn khu kinh tế sẽ xẩy ra với tần suất và cưng độ lớn hơn. Các
khu vực đất ven sông suối, đất ruộng có cốt đất thấp chịu nh hưng lớn nhất, các
vùng này không thuận lợi cho bố trí quy hoch khu dân cư, khu đô thị, khu công
nghiệp và các công trình ca nhà nước và tư nhân, đặc biệt là các khu vực có cốt đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status