Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
PHẪU THUẬT NGOẠI KHOA VÀ BỆNH NGOẠI KHOA
Phẫu thuật - operation, xuất phát từ tiếng Hy Lạp Chier có nghĩa là bàn tay, Ergo - tác động.
Phẫu thuật thú y (bệnh ngoại khoa) là một khoa học quan trọng trong thú y. Bao gồm phẫu
thuật đại cương và phẫu thuật chuyên khoa.
Phẫu thuật đại cương: Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng các phản ứng đặc trưng của cơ
thể, phản ứng viêm, phẫu thuật chung, và các nguyên tắc điều trị bệnh ngoại khoa.
Ngoại khoa trả lời được các vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ những nguyên nhân bên trong và bên ngoài, gây nên bệnh cần phải phẫu thuật.
- Qui luật chung và cơ chế bệnh.
- Triệu chứng lâm sàng chung và qui luật tiến triển bệnh.
- Nguyên tắc chung và phương pháp chung để chẩn đoán bệnh phẫu.
- Điều kiện bên trong và ngoài ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương.
- Nguyên tắc điều trị chung của chấn thương.
- Điều kiện bên trong và ngoài ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương.
- Nguyên tắc điều trị chung của chấn thương.
- Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng của bệnh ngoại khoa.
- Phương pháp phòng bệnh chung với bệnh ngoại khoa.
- Các nguyên tắc cơ bản về phẫu thuật. CHẤN THƯƠNG
Là hậu quả của các tác động cơ học, lý học, hóa học lên một cơ quan bộ phận nào đó của cơ
thể. Không ít trong một số trường hợp tác động mạnh gây nên những chấn thương lớn,
Skock, hôn mê, bại liệt và có thể dẫn tới chết.
Chấn thương cơ học thường gây nên những vết thương hở, chảy máu gây nguy kịch cho cơ
thể, tạo điều kiện nhiễm trùngvà gây một số bệnh truyền nhiễm khác.
Trong thú y chấn thương cơ học rất được quan tâm. Bởi vì nó là những tác động thường gặp,
Làm lành vết thương:
Quá trình làm lành vết thương bao gồm:
Làm sạch vết thương
Tăng sinh tạo sẹo
BỆNH SẢN KHOA
BỆNH VÔ SINH
Vô sinh là sự rối loạn khả năng sản xuất thế hệ, của những cơ thể khỏe mạnh bình thường.
Đối với con cái không có khả năng mang thai, đối với con đực không có khả năng cho tinh
trùng, nếu cho tinh trùng là những tinh trùng không có khả năng thụ thai.
Hiện tượng vô sinh được nghiên cứu chủ yếu trên cơ thể con cái. Do vậy tất cả những con cái
vào thời kỳ sinh sản, không phối giống hay phối giống mà không mang thai, đều được xem
như là vô sinh.
Trong chăn nuôi vô sinh là một hiện tượng có thể được xem như là một bệnh gây nhiều thiệt
hại kinh tế. Nhất là đối với chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi gà hướng trứng, vịt hướng trứng
Nguyên nhân và phân loại chứng vô sinh
Theo Lagerlop chứng không chữa đẻ được phân ra mấy loại sau:
Không chữa đẻ do bẩm sinh, do di truyền quyết định. Bao gồm:
- Khuyết tật do cơ quan sinh dục.
- Bệnh ấu trĩ của con cái hay đực, chỉ phát triển thành thục về thể vóc, chứ thành thục về giới
tính không phát triển.
- Bệnh lưỡng tính
- Bệnh tinh hoàn ẩn
Bệnh không chữa đẻ do môi trường
- Các bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan sinh dục, như sẩy thai truyền nhiễm, axeton
huyết, rối loạn trao đổi chất, nhiễm kyisnh trùng ở cường độ cao.
- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục
Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm vú
Thực ra phân loại viêm vú như trên chỉ có tính chất tương đối, trong thực tế bệnh xảy ra khá
phức tạp. Từ một dạng này có thể chuyển qua một dạng khác.
Quá trình tiến triển bệnh ở dạng cấp tính và dạng mãn tính.
Viêm vú thanh dịch với đặc điểm bầu vú sưng to, xuất huyết có nhiều tế bào bạch cầu.
Viêm vú hoại thư là quá trình viêm xảy ra cục bộ ở một hay hai thùy của tuyến vú. Trong tổ
chức mô liên kết xuất hiện nhiều ổ loét. Trường hợp viêm hoại thư hạt dẫn tới nguy cơ nhiễm
trùng huyết.
Chẩn đoán bệnh viêm vú
- Điều tra tiền sử của bệnh
- Kiểm nghiệm sữa
- Phương pháp hóa nghiệm, dùng peroxydaza
- Xác định độ tan kiềm của sữa
- Phương pháp California mastitis test
Điều trị và phòng bệnh
Tăng số lần vắt sữa trong ngày
điều trị bệnh lý: Ổn định thần kinh và tuần hoàn, phương pháp phong bế thần kinh tuyến vú.
Dùng kháng sinh bơm thẳng vào bầu vú.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
88
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
VIÊM TỬ CUNG - METRITIS
Là bệnh thường xảy ra đối với gia súc sinh sản, gặp hầu hết ở các loại gia súc, trâu bò, lợn.
Bệnh ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của gia súc.
Nguyên nhân bệnh
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Kiểm tra qua trực tràng để phát hiện các dấu hiệu khác.
Trường hợp nghi ngờ có thể lấy dịch để kiểm tra tiêu bản trên kính hiển vi. Nếu dịch chưa
nhiều tế bào bạch cầu và các tổ chức mô liên kết là tử cung có biểu hiện hoại tử.
Điều trị bệnh
Nguyên tắc điều trị là hạn chế quá trình lan rộng của tử cung.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
89
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Nâng cao chế độ ăn uống cho con vật.
Sau khi chẩn đoán chính xác cần tiến hành thụt rữa tử cung bằng các dung dịch sau:
Rivanol 1/1000
Lugol 1/100
NaCl 5-10%
Trong khi thụt rữa cần tiến hành xoa bóp bên ngoài cho tử cung và kết hợp dùng các chất gây
kích thích co bóp tử cung như oxytoxin, Ergotamin.
Sau khi thụt rữa tử cung cần kết hợp thụt kháng sinh, theo dõi quá trình động dục trở lại của
con vật. Nếu còn dịch mủ cần phải tiếp tục thụt rữa và xoa bóp, đồng thời tiến hành phá thể
vàng.
Hiện nay theo một số tác giả như V.P.Popcov nên thụt bằng dung dịch:
MgSO
4
1% 40ml
Vitamin C 0,1g
Streptomycin 0,25
Penixilin 500.000 UI
Theo Y.P.Redkin
Dùng dung dịch Novocain 0,5% gây tê ở hông khum.