Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Khi tôm bị sốc do môi trường xấu thì tôm nổi lên trên, hoặc tôm bị bệnh bất kỳ nào đó thì
chúng cũng nổi lên trên và tập trung vào ven bờ.
Vì vậy cần phát hiện trạng thái bơi nổi dạt của tôm. Điều quan trọng cần kiểm tra hàm lượng
oxy hòa tan.
Khi thấy tôm tập trung ven bờ và chết thì cần kiểm tra đáy ao, vét tôm chết để biết được tỷ lệ
tôm chết.
2. Căn cứ vào màu sắc của tôm:
Màu sắc của tôm liên quan đến môi trường sống của chúng. Ở những ao có mức nước cạn
màu của tôm có màu sẩm hơn tôm nơi ao sâu. Sự thay đổi màu sắc có dấu hiệu về bệnh lý
của tôm.
Tôm bị sốc có màu đỏ, nhất là bộ phận chân và đuôi. Nguyên nhân gây màu đỏ đó là do sự
phóng thích của caroten.
Tôm còi chậm lớn có một vệt đỏ dọc theo thân.
3.Căn cứu vào độ bẩn của tôm
Một trong những dấu hiệu không bình thường đó là hiện tượng tôm bị đống rong. Lượng
rong đống nhiều hay ít nói lên tình trạng sức khỏe của tôm. Tôm khỏe thì rong không đống,
vì bản thân chúng có quá trình tự làm sạch. Tôm khỏe khi lột xác thì toàn bộ phần dơ bẩn bị
đào thải và trở lại bình thường. Nhưng một khi môi trường ao bẩn thì kìm hảm quá trình lột
xác của tôm. Những chất bẩn không trong ao nuôi không những có hại cho sức khỏe của tôm
mà là điều kiện để mầm bệnh phát sinh.
4.Căn cứ vào màu sắc của mang tôm
Tôm khỏe mạnh thường giử mang sạch sẻ, còn những tôm bệnh và yếu thì khả năng tự làm
sạch mang kém. Các chất bẩn bám vào mang ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hô hấp của
tôm. Do vậy thông qua độ sạch của mang tôm ta có thể đánh giá chất lượng đàn tôm trong
ao.
5. Căn cứu vào ruột tôm
Ruột tôm rổng hoàn toàn hay một phần là dấu hiệu tôm lơ ăn. Điều này có thể do thiếu thức
ăn, do môi trường bất lợi hay sức khỏe của tôm giảm.
Ruột tôm có màu trắng hay màu đỏ hơn so với màu của thức ăn tôm. Màu càng đỏ cũng có
thể do tôm ăn các động vật trong ao như giun tơ. Nếu ruột màu đỏ mà trong ao không có giun
-Hàm lượng oxy hòa tan trơng nước ao nuôi giảm mạnh, tôm bơi quanh bờ ở tầng
mặt.
-Hiện tượng tôm bơi thành đàn ban ngày sát đáy là hiện tượng tôm thiếu thức ăn trầm
trọng.
- Khi tôm cá nổi đầu nghiêm trọng do nước " nở hoa" cần bơm thêm nước mới vào
ao. Có điều kiện sục khí, nhất là các ao nuôi tôm.
Hiện tượng sốc (stress) do nhiệt
Nhiệt độ ao nuôi quá thấp hay quá cao đều bất lợi cho đời sống tôm cá. Khi nhiệt độ vượt
quá giới hạn cho phép đều ảnh hưởng đến đời sống và có thể tôm cá chết hàng loạt.
Về mùa Đông nhiệt độ xuống 13
0
- 14
0
C, kéo dài gây chết tôm và cá.
Mùa Hè nhiệt độ tầng nước mặt lên tới 37-40
0
C, nhất là ao hẹp, nước nong dưới 1m, thì nhiệt
độ nước tầng đáy bằng nhiệt độ nước tầng trên. Tất cả đều làm cho tôm cá giảm bắt mồi, tăng
trưởng chậm, tỷ lệ hao hụt nhiều.
Ví dụ: Tôm sú sông trong nhiệt độ nước ao nuôi là 35
0
C thì tôm sống 100%, nếu nhiệt độ
tăng lên 37
0
C thì tỷ lệ sồng giảm xuống 60%. Ở 40
0C
tỷ lệ sống 40%.
Tuy nhiệt độ nước nằm trong giới hạn thích hợp song nếu thay đổi đột ngột cũng làm cho
tôm cá bị sốc và chết.
Trong vận chuyển tôm cá, nhiệt độ trong các dụng cụ vận chuyển thường được hạ thấp, cần
N-NH
3
< 0,25MG/L
0,002MG/L
0,02MG/L
Trời mưa các vùng đất chua phèn,nước mưa làm trôi độ chua của đất xuống ao. Kết quả độ
pH của ao hạ thấp, có thể gây chết cá, tôm.
Ở các ao nuôi cá nước lợ cần đề phòng lúc trời mưa. Nước ngọt nổi trên bề mặt ao tạo thành
lớp ngăn cách oxy hòa tan vào trong nước ở tầng dưới làm cho tôm cá bị thiếu oxy. Trong
trường hợp này cần quấy đảo ao để nước ngọt trộn đều trong ao.
Tóm lại,như chúng ta đã hiểu tôm cá sống dưới nước, việc chẩn đoán điều trị bệnh gặp vô
cùng khó khăn. Khi phát hiện được bệnh thì thực hiện biện pháp phòng, còn điều trị bệnh
không đơn giản.
Mặt khác môi trường nước là môi trường truyền bệnh khá nhanh. Trong thực tế dịch bệnh đã
gây nhiều thiệt hại về kinh tế thậm chí còn gây nguy hiểm cho con người. Vì vậy, trong bệnh
thủy sản cần quán triệt phương châm "phòng bệnh là chủ yếu, trị bệnh là quan trọng".
Phòng bệnh:
* Nguyên tác chung
-Luôn luôn tạo điều kiện tốt môi trường nước cho tôm cá như cho ăn đầy đủ chúng
lớn nhanh có sức đề kháng bệnh tật tốt.
-Thường xuyên quan sát phát hiện các yếu tố gây bệnh, ngăn chặn và tiêu diệt mầm
bệnh càng sớm càng tốt.
-Hạn chế mầm bệnh lây lan sang khu vực ao nuôi khác.
* Một số biện pháp cụ thể:
-Nguồn nước đưa vào ao ương không nhiễm bẩn, không nhiễm mầm bệnh, đặc biệt
đối với các trại sản xuất giống.
-Nước phải lọc qua hệ thống cơ học như sỏi cát
-Tiêu diệt mầm bệnh trong nước bằng Chlorin 30ppm, formol 30ppm.
-Nước vào ao ương cần có đường cấp nước riêng
-Khi tôm cá bị bệnh việc chửa trị bằng thuốc là cần thiết nhưng phải hết sức chú ý là
giử cho môi trường nước sạch.
Tài liệu tham khảo:
1. Thomas Carlyle Jones, (1983), Veterinary pathology
2.Daniel. K. Kusewitt, (2001) Veterinary pathology, volume 38, p.20-23
3.Vũ Công Hòe, (2002), Giải phẩu bệnh học, NXB yhọc, Hà Nội
4.Sử An Ninh, (2004) Tồn dư kháng sinh và sức khỏe cộng đồng. Khoa học kỷ thuật thú y, 2.
74-82
D.Herenda, (1994) Cẩm nang kiểm tra thịt tại lò mổ.
BộNN& PTNT, (2003), Công tác vệ sinh thú y, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.Phạm Văn Tý, 2001), Miễn dịch học, NXB Hà nội
6.Nguyễn Chính, (1993), Kỷ thuật sản xuất tôm giống và cá nước lợ.
7.Cao Xuân Ngọc, (1997), Giải phẩu bệnh đại cương. NXB, nông nghiệp.
8.Lê Thanh Hòa (2004), nguyên lý ứng dụng RT-PCR; PCR, và dồng hóa sản phẩmNguyễn
Vỉnh Phước (chủ biên), Nguyễn Văn Hanh, Đặng Thế Huynh, !1978), Giáo trình bẹnh truyền
nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
9.Phạm Hồng Sơn (chủ biên), Phan Văn Chinh, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Quang Trung,
(2002), Giáo trình vi sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
10. Phạm Hồng Sơn, (2006), Giáo trình vi sinh vật (phần đại cương), NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
11.Viện hàn Lâm Liên Xô (cũ), (1976), bách khoa toàn thư thú y, tập 1-6. (tiếng Nga)
12.I.F. Ivanov, (1976) Tế bào tổ chức phôi thai, NXB Bông lúa ,Moskva (Tiếng Nga)
13.M.B.Plachotina, (1966) Phẩu thuật thú y, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
14. I.P.Plochin, (1971), Chẩn đoán lâm sàng học, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
15.I.E. Mozgov, (1974), Dược lý hoc, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
16.F.P. Trynus, (1976), Sổ tay tra cứu dược, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
3.5. Một số nét về bệnh thủy sản 51
3.5.1. Biện pháp phòng trừ bệnh thủy sản 52
Tài liệu tham khảo: 59
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
60